Câu hỏi hướng dẫn đọc
Câu 1 [561582]: Xác định nội dung bao quát của bài thơ và nội dung chính của từng khổ thơ.
- Nội dung bao quát của bài thơ: Khung cảnh trời rộng sông dài và nỗi cô đơn, lẻ loi cùng lòng yêu nước kín đáo trong chủ thể trữ tình.
- Nội dung chính của từng khổ thơ:
+ Khổ 1: Bức tranh sông nước chất chứa nỗi sầu.
+ Khổ 2: Bức tranh sông nước tuy được mở rộng về biên độ không gian nhưng vẫn đìu hiu, vắng lặng; con người nhỏ bé, cô đơn, mang nặng mặc cảm chia lìa.
+ Khổ 3: Bức tranh sông nước tiếp tục được mở rộng về biên độ không gian nhưng càng thêm cô quạnh, vắng thiếu sự sống con người.
+ Khổ 4: Tâm trạng cô đơn và nỗi nhớ nhà của chủ thể trữ tình.
Câu 2 [561583]: Nhận xét về cách đặt nhan đề và nêu tác dụng của lời đề từ.
- Nhan đề Tràng giang có nghĩa là sông dài.
+ Các từ Hán Việt mang đến cho bài thơ âm điệu cổ kính, trang trọng - màu sắc cổ điển.
+ Trong từ Hán Việt cùng nghĩa với từ tràng giang còn có từ trường giang nhưng tác giả chọn viết tràng thay vì trường có lẽ bởi cách điệp âm ang (âm mở) gợi không gian sông nước mênh mang, lớn rộng đồng thời gợi nỗi buồn mênh mang, sâu lắng, lan toả khắp không gian.
- Lời đề từ: Đề từ là phần nằm ngoài văn bản (bài thơ) nhưng có tác dụng định hướng đề tài, chủ đề của văn bản: cảnh lớn rộng, mênh mang (trời rộng - sông dài); tình (bâng khuâng - nhớ). Theo đó, tác dụng của lời đề từ trong bài thơ Tràng giang là khắc hoạ nỗi buồn, sự luyến tiếc, xen lẫn thương nhớ trước vũ trị bao la.
Câu 3 [561584]: Phân tích vai trò của vần, nhịp thơ trong việc thể hiện tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình.
Vai trò của vần, nhịp thơ trong việc thể hiện tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình.
Nhà thơ Huy Cận sử dụng những vần có độ vang như ang, ong (khổ 1), ang (khổ 3), a t(khổ 4) cùng nhịp thơ chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 góp phần tạo nên âm điệu trầm buồn, mênh mang, sâu lắng cho bài thơ. Ngoài ra, bài thơ cũng có sự cách tân trong nhịp thơ (nhịp 2/5) để tăng chất nhạc như: Mênh mông/ không một chuyến đò ngang trong khổ 3.
Câu 4 [561585]: Theo anh/chị, trong sự tương phản với không gian trời rộng, sông dài, các hình ảnh thuyền, củi (khổ 1); cồn nhỏ, bến cô liêu (khổ 2), bèo dạt... (khổ 3); chim nghiêng cánh nhỏ... (khổ 4) biểu trưng cho điều gì?
Ý nghĩa biểu trưng của các hình ảnh thuyền, củi (khổ 1); cồn nhỏ, bến cô liêu (khổ 2); bèo dạt... (khổ 3); chim nghiêng cánh nhỏ... (khổ 4) trong tương quan tương phản với không gian trời rộng, sông dài
- Không gian trời rộng, sông dài biểu trưng cho cái mênh mông, cao rộng, vô cùng vô tận của vũ trụ. Trong khi đó, các hình ảnh thuyền, củi (khổ 1), cồn nhỏ, bến cô liêu (khổ 2), bèo dạt... (khổ 3), chim nghiêng cánh nhỏ... (khổ 4) lại đưa đến cảm nhận về cái nhỏ bé, tàn tạ, đơn độc, hiu quạnh, nổi nênh, vô định,... của kiếp phận con người.
- Phép đối lập (tương phản), một nét đặc trưng nghệ thuật nổi bật của thơ Đường đã có giá trị tô đậm, nhấn mạnh tô đậm sự tương phản đấy, đồng thời góp phần đong tràn nỗi buồn cho lời thơ.
Câu 5 [561586]: Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Nêu chủ đề: Nỗi buồn vong quốc, nỗi sầu nhân thế, sự cô đơn, lẻ loi của cá nhân nhỏ bé trước sự bao la, vô cùng của vũ trụ. Chính Huy Cận trong một bài thơ khác của mình cũng từng viết:
Quanh quẩn mãi giữa vài ba dáng điệu
Tới hay lui vẫn chừng ấy mặt người
Vì quá thân nên quá đỗi buồn cười,
Môi nhắc lại chỉ có ngần ấy chuyện.
Đời tẻ nhạt như tàu không đổi chuyến!
Đứng xem ngoài hay gót nhìn trong
Cùng thuộc rồi bàn ghế ở trong phòng,
Và trong đó: những hồn quen biết quá!

(Quanh quẩn)

Đó cũng là nỗi buồn của “cái tôi” trong Thơ mới đang bế tắc trước thời cuộc, như:
- Hãy cho tôi một tinh cầu giá lạnh
Một vì sao trơ trọi cuối trời xa!
Để nơi ấy tháng ngày tôi lẩn tránh
Những ưu phiền, đau khổ với buồn lo

(Những sợi tơ lòng - Chế Lan Viên)

- Tôi là con nai bị chiều đánh lưới
Không biết đi đâu đứng sầu bóng tối

(Khi chiều giăng lưới - Xuân Diệu)
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Tâm sự yêu nước kín đáo được lồng trong nỗi buồn sông núi, nỗi cô đơn trước vũ trụ và nỗi sầu nhân thế.
Câu 6 [561587]: So sánh Tràng giang (Huy Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu) để làm rõ:
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối.
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
So sánh Tràng giang (Huy Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối

b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ
Câu 7 [561588]: Bài thơ Tràng giang được sáng tác theo phong cách nào? Căn cứ vào đâu để anh/chị kết luận như vậy?
- Bài thơ Tràng giang được sáng tác theo phong cách lãng mạn.
- Căn cứ xác định:
+ Cảm xúc của “cái tôi” cá nhân được đề cao, khắc sâu: nỗi buồn triền miên, vô tận được thể hiện trực tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh: buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, bến cô liêu,...
+ Tuy mỗi dòng thơ có bảy chữ nhưng toàn bộ bài thơ không tuân theo khuôn khổ thi luật của thơ luật Đường.
Bài tập viết
Câu 8 [561589]: Viết đoạn văn (khoảng 8 - 10 dòng), ghi lại cảm nghĩ của anh/chị về nỗi buồn của nhân vật trữ tình trong bài thơ Tràng giang (Huy Cận).
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về nỗi buồn của nhân vật trữ tình trong bài thơ Tràng giang (Huy Cận) có thể được triển khai theo hướng:
- Nỗi buồn được thể hiện qua nhiều sắc điệu: mặc cảm chia li, chia lìa (thuyền về nước lại), nỗi sầu giăng khắp không gian (sầu trăm ngả), nỗi cô đơn, lạc lõng (Củi một cành khô lạc mấy dòng), nỗi hiu quạnh (khổ 2, 3), nỗi hoài hương (Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà),... ⟶ nỗi sầu vũ trụ.
- Mở rộng, nâng cao:
+ Nỗi buồn của nhân vật trữ tình bắt nguồn từ thế cuộc, từ tình cảnh của Huy Cận nói riêng và hết thảy người dân Việt Nam trong tình cảnh sống giữa quê hương mà vẫn thấy thiếu quê hương (Nguyễn Tuân).
+ Đó cũng chính là cảm xúc chủ đạo của phong trào Thơ mới (1932 - 1945) và người đọc có thể tìm thấy trong nhiều sáng tác của Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Xuân Diệu,...
Câu 9 [561590]: Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Tràng giang (Huy Cận), có ý kiến cho rằng: Thi phẩm sử dụng nhuần nhuyễn những yếu tố thơ cổ điển. Ý kiến khác lại khẳng định: Sáng tác mang đậm tinh thần hiện đại của một bài thơ mới.
Từ cảm nhận về tác phẩm, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về các ý kiến trên.
Bài viết cần đảm bảo các ý sau:
* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, các ý kiến
* Cảm nhận về bài thơ Tràng giang

- Khổ đầu:
+ Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển bởi những yếu tố: phảng phất phong vị Đường thi (Trong Đăng cao, Đỗ Phủ viết: Vô biên lạc mộc tiêu tiêu hạ, Bất tận trường giang cổn cổn lai); các từ ngữ Hán Việt (tràng giang, điệp điệp, song song); nghệ thuật đối (đối xứng và đối ý); các từ láy gợi âm hưởng cổ kính (song song, điệp điệp); thi liệu quen thuộc (sóng, thuyền, nước).
+ Câu thứ tư mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường (cành củi khô trôi nổi).
- Khổ hai:
+ Vẻ đẹp cổ điển được gợi lên từ sự học tập hai chữ đìu hiu trong Chinh phụ ngâm; nghệ thuật lấy động tả tĩnh (Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều); không gian nghệ thuật quen thuộc trong thơ cổ (chiều muộn); nghệ thuật tương phản (nắng xuống trời lên, sông dài trời rộng).
+ Nét hiện đại được thể hiện trong cách diễn đạt mới lạ, độc đáo mở rộng không gian ra nhiều chiều (nắng xuống trời lên, sông dài trời rộng, sâu chót vót); chót vót là từ chỉ độ cao lại được dùng để chỉ chiều sâu (bầu trời in dưới đáy sông sâu); nhịp thơ 2/2/3 (hai câu cuối đoạn) tạo nên sự tương phản gay gắt giữa chiều cao với chiều sâu, chiều dài với chiều rộng, giữa cái mênh mang với nhỏ bé hiu hắt.
- Khổ ba:
+ Màu sắc cổ điển: sử dụng hình ảnh quen thuộc trong văn chương truyền thống (bèo, đò, cầu).
+ Tinh thần hiện đại: bèo không xuất hiện đơn lẻ mà từng hàng nối tiếp nhau trôi dạt vô phương hướng, cách nói phủ định (không một chuyến đò, không cầu); dấu hiệu sự sống buồn tẻ (Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng).
- Khổ bốn:
+ Yếu tố cổ điển: hình ảnh cánh chim trong hoàng hôn rất quen thuộc trong thi ca cổ (trong ca dao, thơ Đường, Truyện Kiều, thơ Bà huyện Thanh Quan); không gian chiều; tứ thơ của Thôi Hiệu trong Hoàng Hạc lâu.
+ Vẻ đẹp hiện đại: từ láy dợn dợn, sự sáng tạo trong cách diễn đạt Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
⟶Vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại xuất hiện dọc suốt bài thơ, hòa quyện với nhau làm nên vẻ đẹp của bức tranh tràng giang.
* Bình luận các ý kiến
- Hai ý kiến đều xác đáng, thể hiện cảm nhận sâu sắc, tinh tế về một nét đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận.
- Hai ý kiến không đối lập, mâu thuẫn nhau mà bổ sung cho nhau, làm nên cảm nhận hoàn chỉnh cho tác phẩm.
- Vẻ đẹp của bài thơ không chỉ ở sự kết hợp hài hoà giữa sắc thái cổ điển và hiện đại mà còn ở sự thành công trong cách sử dụng nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm… Và tất cả các thủ pháp nghệ thuật này cùng tập trung thể hiện vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hoà nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả.
© 2023 - - Made With