Câu hỏi hướng dẫn đọc
Câu 1 [561614]: Bài thơ được viết theo hình thức thơ nào?
Cảnh rừng Việt Bắc được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, bằng chữ Nôm.
Câu 2 [561615]: Nêu bối cảnh sáng tác của tác phẩm.
Bài thơ được sáng tác năm 1947, trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Câu 3 [561616]: Cảm xúc chủ đạo trong bài thơ là gì?
Cảm xúc chủ đạo trong tác phẩm: vui vẻ, lạc quan.
Câu 4 [561617]: Chỉ ra nội dung chính của bài thơ.
Chỉ ra nội dung chính của bài thơ: Cuộc sống giản dị, đơn sơ ở núi rừng Việt Bắc và tâm trạng tràn đầy lạc quan, tin tưởng của nhân vật trữ tình.
Câu 5 [561618]: Mở đầu bài thơ, tác giả viết Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay. Anh/Chị hiểu nghĩa của từ hay ở đây như thế nào?
Mở đầu bài thơ, tác giả viết Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay. Từ hay trong câu thơ có nghĩa là vui, tốt, thú vị.
Câu 6 [561619]: Nhận xét âm hưởng và giọng điệu bao trùm bài thơ.
Bài thơ mang âm hưởng vui vẻ, tươi tắn, lạc quan. Giọng điệu bao trùm bài thơ là giọng điệu tự nhiên, hóm hỉnh (thì mời, thường chén, tha hồ, mặc sức).
Câu 7 [561620]: Những từ ngữ nào trong bài thơ thể hiện sắc thái tình cảm của chủ thể trữ tình?
Các từ ngữ thể hiện sắc thái tình cảm của chủ thể trữ tình: thật là hay (lời khen ngợi cuộc sống tươi đẹp, thú vị), khách đến thì mời (phong thái hào phóng, tâm thế chủ động của vị chủ nhà), thường chén (từ chén gợi cảm giác vui thú, thích thú), tha hồ dạo, mặc sức say (các từ tha hồ, mặc sức gợi cảm giác đầy đủ), ta trở lại (nghĩa tình).
Câu 8 [561621]: Từ hiểu biết của anh/chị về nghĩa của từ mời và chén, chỉ ra sự phù hợp của hai từ này trong hai dòng thơ:
Khách đến thì mời ngô nếp nướng,
Săn về thường chén thịt rừng quay,
Khách đến thì mời ngô nếp nướng,
Săn về thường chén thịt rừng quay,
- Trong tiếng Việt,
+ Mời: (1) Tỏ ý mong muốn, yêu cầu người khác làm việc gì một cách lịch sự, trân trọng (ví dụ: Mời cơm thân mật); (2) Ăn hoặc uống (nói về người đối thoại một cách lịch sự, ví dụ: Anh mời nước đi.)
Từ mời trong Cảnh rừng Việt Bắc mang nghĩa thứ nhất, gắn liền với thái độ ứng xử đầy trân trọng, yêu quý của chủ thể (mời) với khách thể (được mời).
+ Chén: (1) Đồ dùng để uống nước, uống rượu, thường bằng sành, sứ, nhỏ và sâu lòng (ví dụ: Bộ ấm chén); (2) Bát nhỏ (ví dụ: Cơm ăn ba chén lưng lưng); (3) Lượng những vị thuốc đông y dùng để sắc chung với nhau trong một lần thành thuốc uống; thang (ví dụ: Cân một chén thuốc); (4) Ăn, về mặt coi như một thú vui (ví dụ: Chén một bữa no say)
Từ chén trong bài thơ của Hồ Chí Minh mang nghĩa thứ tư, gắn liền với cảm xúc vui vẻ, thích thú của nhân vật trữ tình.
- Theo đó, các từ mời và chén trong hai dòng thơ Khách đến thì mời ngô nếp nướng,/ Săn về thường chén thịt rừng quay vừa thể hiện thái độ trân trọng đối với khách, vừa thể hiện xúc cảm vui vẻ, tinh thần lạc quan trước đời sống giao hoà với thiên nhiên, được thiên nhiên bao bọc, chở che, ưu ái, hào phóng thiết đãi.
+ Mời: (1) Tỏ ý mong muốn, yêu cầu người khác làm việc gì một cách lịch sự, trân trọng (ví dụ: Mời cơm thân mật); (2) Ăn hoặc uống (nói về người đối thoại một cách lịch sự, ví dụ: Anh mời nước đi.)
Từ mời trong Cảnh rừng Việt Bắc mang nghĩa thứ nhất, gắn liền với thái độ ứng xử đầy trân trọng, yêu quý của chủ thể (mời) với khách thể (được mời).
+ Chén: (1) Đồ dùng để uống nước, uống rượu, thường bằng sành, sứ, nhỏ và sâu lòng (ví dụ: Bộ ấm chén); (2) Bát nhỏ (ví dụ: Cơm ăn ba chén lưng lưng); (3) Lượng những vị thuốc đông y dùng để sắc chung với nhau trong một lần thành thuốc uống; thang (ví dụ: Cân một chén thuốc); (4) Ăn, về mặt coi như một thú vui (ví dụ: Chén một bữa no say)
Từ chén trong bài thơ của Hồ Chí Minh mang nghĩa thứ tư, gắn liền với cảm xúc vui vẻ, thích thú của nhân vật trữ tình.
- Theo đó, các từ mời và chén trong hai dòng thơ Khách đến thì mời ngô nếp nướng,/ Săn về thường chén thịt rừng quay vừa thể hiện thái độ trân trọng đối với khách, vừa thể hiện xúc cảm vui vẻ, tinh thần lạc quan trước đời sống giao hoà với thiên nhiên, được thiên nhiên bao bọc, chở che, ưu ái, hào phóng thiết đãi.
Bài tập viết
Câu 9 [561622]: Viết đoạn văn (khoảng 8 - 10 dòng), ghi lại cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đoạn văn ghi lại cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của Chủ tịch Hồ Chí Minh có thể triển khai theo nhiều cách, chẳng hạn:
- Tâm hồn yêu thiên nhiên, chan hoà với cảnh sắc thiên nhiên: thể hiện qua cách tác giả tái hiện vẻ đẹp của khung cảnh thiên nhiên Việt Bắc (vượn hót chim kêu, non xanh, nước biếc, trăng xưa, hạc cũ,...)
- Tâm hồn lạc quan, yêu đời: Đặt bài thơ trong bối cảnh ra đời - thời điểm năm 1947 - khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vô cùng gian khổ, ta sẽ càng trân quý tinh thần đó ở người đứng đầu quốc gia, dân tộc.
- Tâm hồn yêu thiên nhiên, chan hoà với cảnh sắc thiên nhiên: thể hiện qua cách tác giả tái hiện vẻ đẹp của khung cảnh thiên nhiên Việt Bắc (vượn hót chim kêu, non xanh, nước biếc, trăng xưa, hạc cũ,...)
- Tâm hồn lạc quan, yêu đời: Đặt bài thơ trong bối cảnh ra đời - thời điểm năm 1947 - khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vô cùng gian khổ, ta sẽ càng trân quý tinh thần đó ở người đứng đầu quốc gia, dân tộc.