PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Triplet : 3’ATG5’ → là mã gốc trên DNA
mRNA được phiên mã từ mạch gốc DNA theo nguyên tắc bổ sung: Codon : 5’UAC3’
tRNA mang anticodon bắt cặp bổ sung với codon mRNA: Anticodon : 3’AUG5’
--> Đáp án: D
Đáp án: DB. Sai – Ligase (Lygase) nối các đoạn DNA, không tổng hợp RNA.
C. Sai – DNA polymerase tổng hợp DNA, không tham gia phiên mã.
D. Đúng – RNA polymerase tổng hợp RNA từ khuôn DNA trong quá trình phiên mã. Đáp án: D
Theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đối chiều ta có
DNA mạch mã gốc 3' AGC 5 '
mRNA 5'UCG 3'
--> Đáp án: B
Đáp án: BB. Sai – RNA chỉ được tổng hợp từ một mạch đơn của gen, không phải cả hai.
C. Đúng – Mạch mang mã gốc (mạch khuôn) là mạch DNA được dùng làm khuôn để tổng hợp RNA.
D. Sai – Không phải khi thì mạch 1, khi thì mạch 2 một cách ngẫu nhiên, mà mỗi gen quy định mạch khuôn cố định. Đáp án: C
Trong quá trình dịch mã, mRNA được sử dụng làm khuôn cho quá trình dịch mã. RNA không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã, nó chỉ làm khuôn để tổng hợp nên mARN, chính mARN mới tham gia trực tiếp cho quá trình dịch mã.
A. Sai – DNA chỉ là khuôn cho phiên mã, không trực tiếp tham gia dịch mã.
B. Sai – tRNA mang amino acid và bắt cặp với mRNA, không phải khuôn.
C. Đúng – mRNA chứa codon, làm khuôn trực tiếp để ribosome đọc và tổng hợp chuỗi polypeptide.
D. Sai – rRNA là thành phần cấu trúc của ribosome, không mang thông tin di truyền.
A. Đúng – Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (dịch mã) diễn ra tại ribosome trong tế bào chất.
B. Sai – Tổng hợp RNA (phiên mã) xảy ra trong nhân.
C. Sai – Nhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào.
D. Sai – Nhân đôi nhiễm sắc thể gồm cả DNA và protein, cũng diễn ra trong nhân.
B. Đúng – 5'AUG3' là codon mở đầu, mã hóa methionine ở sinh vật nhân thực.
C. Sai – Glycine được mã hóa bởi GGU, GGC, GGA, GGG.
D. Sai – Lysine được mã hóa bởi AAA và AAG. Đáp án: B
3 codon quy định tín hiệu két thúc quá trình dịch mã:
5'UAA3' ; 5'UAG3' ; 5'UGA3'
--> Đáp án: D
Đáp án: DTheo nguyên tắc bổ sung: A-T, G-C
Mạch gốc : 3’ TATGGGCATGTA 5’
mRNA : 5' AUACCCGUACAU 3'.
Đáp án B
Đáp án: BA. Đúng – DNA không tham gia trực tiếp vào dịch mã, nó chỉ là khuôn trong phiên mã.✅
B. Sai – mRNA là khuôn trực tiếp để tổng hợp protein.❌
C. Sai – tRNA mang amino acid và đối mã, tham gia trực tiếp.❌
D. Sai – Ribosome là nơi xảy ra dịch mã, tham gia trực tiếp.❌ Đáp án: A
Trên tRNA, bộ ba đối mã (anticodon) có nhiệm vụ nhận biết codon đặc hiệu trên mRNA trong quá trình tổng hợp protein. Nhờ có sự nhận biết đặc hiệu này, các amino acid được đặt vào đúng vị trí trong chuỗi protein.
A. Sai – Việc gắn amino acid vào tRNA do enzyme aminoacyl-tRNA synthetase đảm nhiệm, không phải anticodon.
B. Sai – tRNA vận chuyển amino acid, nhưng anticodon không xúc tác vận chuyển.
C. Sai – Ribosome mới xúc tác tạo liên kết peptide, anticodon không làm việc này.
D. Đúng – Anticodon trên tRNA bắt cặp với codon trên mRNA, giúp gắn đúng amino acid vào chuỗi polypeptide.
Muốn xác định trình tự của các amino acid trên chuỗi polypeptide thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mRNA. Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mRNA thì phải dựa vào trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen. Mạch gốc của gene được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’.
- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5’GGC-CGA-CGG-GCC3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’CCG-GGC-AGC-CGG5’.
- Mạch mRNA tương ứng là: 5’GGC-CCG-UCG-GCC3’.
- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA quy định 1 aa trên chuỗi polypeptide.
Trình tự các bộ ba trên mRNA là 5’GGC CCG UCG GCC3’
Trình tự các aa tương ứng là Gly – Pro – Ser – Ala.
--> Đáp án: D
Đáp án: D
Vì trên phân tử mARN này có U = 2G cho nên suy ra trên mạch gốc của gen có A = 2C. Như vậy, suy ra mạch 2 của gen là mạch gốc. Ta lại có trên phân tử mRNA có C - A = 150 cho nên suy ra Ggốc – Tgốc =G2-T2 = 150
Vì T2: A2: X2: G2 = 3:2:1:4 nên ta có: T2/3 = A2/2 = X2/1 = G2/4 = G2-T2 / 4-3 = 150
Số nucleotide loại A của RNA = số nucleotide loại T của mạch gốc = 3 × 150 = 450. Đáp án: A
- Trong tự nhiên, có 3 bộ ba kết thúc, đó là UAA, UAG, UGA. Vì vậy với 27 loại bộ ba này thì có 3 bộ ba kết thúc, cho nên số loại bộ ba mã hóa = 27 – 3 = 24. Đáp án: C
→ A/1 = U/3 = G/2 = C/4 = A+U+G+C/ 1+3+2+4 = 1800/10 = 180 nucleotide
→ A= 1.180 = 180 nucleotide. Đáp án: D
Khi dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA quy định tổng hợp 1 aa (trừ bộ ba kết thúc). Do đó để tổng hợp 1 chuỗi polypeptide cần số aa là 101 - 1 = 100 aa.
- Cứ mỗi ribosome trượt qua 1 lần trên mRNA thì sẽ tổng hợp được 1 chuỗi polypeptide cho nên số aa mà môi trường phải cung cấp cho quá trình dịch mã nói trên là 6 × 100 = 600 (aa). Đáp án: C
Phân tử mRNA này dịch mã tạo ra chuỗi polipeptide. Số aa của mỗi chuỗi polipeptide là từ mã mở đầu đến mã kết thúc có 606 nucleotit nên số bộ ba là 606/3 = 202 (aa)
Khi dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA quy định tổng hợp 1aa (trừ bộ ba kết thúc). Do đó aa của mỗi chuỗi polypeptide là 202-1=201 aa Đáp án: B

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
B. Sai. Gene A và C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA
C. Sai. Trình tự nhân đôi gần C hơn.
D. Đúng. Các gene cùng thuộc một DNA Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a. Đúng. RNA được tổng hợp từ mạch gốc (mạch khuôn) của gene theo nguyên tắc bổ sung: A–U, T–A, G–C, C–G.
b. Đúng. Quá trình tổng hợp RNA có thể không cần tổng hợp đoạn mồi.
c. Đúng. Sau khi được tổng hợp, RNA ở trạng thái RNA sơ khai, chứa cả đoạn exon và intron. RNA cần được cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để trở thành mRNA trưởng thành.
d. Đúng. Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất, nằm ngoài nhân.
b. Đúng. Nguyên tắc bổ sung giúp bộ ba đối mã trên tRNA và bộ ba mã hóa trên mRNA khớp được với nhau
c. Đúng. Ribosome dịch chuyển theo chiều 5' → 3' trên mRNA, đọc từng bộ ba (codon).
d. Đúng. Vì trên gene chứa cả các đoạn exon và intron nên trình tự mRNA có thể thay đổi sau quá trình cắt intron nối exon tạo mRNA trưởng thành.
b. Đúng. Cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bởi cặp T-A thì trình tự ATG sẽ chuyển thành ATT, tương ứng bộ ba UAC bị chuyển thành UAA, là bộ ba kết thúc -> quá trình dịch mã sẽ kết thúc sớm và chuỗi polypeptide chỉ còn 2 amino acid
c. Sai. Đột biến ở ngoài vị trí thứ 15 không ảnh hưởng tới amino acid ở phía trước
d. Đúng. Đột biến mất cặp G-C ở vị trí thứ nhất có thể dẫn tới lệch khung đọc -> có thể thay đổi toàn bộ trình tự và thành phần các amino acid trong đoạn polypeptide
- Các bộ ba trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng sau: 5’UUG3’ – Leu, 5’AUC3’ – Ile, 5’ACC3’ – Thr, 5’AAU3’ – Asn, 5’AUG3’ – Met (amino acid mở đầu), 5’GUA3’ – Val, 5’UGC3’ – Cys, 5’UAG 3’ – Kết thúc, 5’GGC3’ – Gly.
- Một phân tử mRNA ngắn của vi khuẩn có trình tự các nucleotide như sau:
5’AUG AUC UUG ACC AUC AAU UGC GGC UGC UGA3’.
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
b. Sai. Số lượng amino acid trên chuỗi polypeptid là 9, bao gồm cả amino acid mở đầu.
c. Sai. Thiếu amino acid mở đầu.
d. Đúng. Đoạn gene có 16 cặp nu loại A-T và 14 cặp nu loại G-C -> số liên kết hydrogen là 16 x 2 + 14 x 3 = 74
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
P(A) = 1/6
P(U) = 1/3
P(G) = 1/6
P(C) = 1/3
Số cách chọn vị trí cho A, U, C trong 1 codon (gồm 3 vị trí) là 3! = 6
Xác suất để 1 codon chứa cả A, U và C là
6 x P(A) x P(U) x P(C) = 1/9
Số bộ ba chứa A, U, C là 3600 x 1/9 = 400
600 ÷ 60% = 1000 (nucleotide)
Chiều dài của phân tử mRNA là 0,34 x 1000 = 340 (nm)
5'AUG-UUU-CCC-GGG......UAA.......UAG3'
Thứ tự bộ ba 1 2 3 4 31 62
Biết rằng ngoài bộ ba UAA ở vị trí số 31 và bộ ba UAG ở vị trí số 62 thì trên phân tử mRNA trên không xuất hiện thêm bộ ba kết thúc nào khác. Phân tử mRNA này tiến hành dịch mã có 5 ribốme trượt qua 1 lần. Quá trình dịch mã này cần môi trường cung cấp bao nhiêu amino acid?
→ 5 phân tử ribosome trượt qua cần môi trường cung cấp 30 x 5 = 150 (amino acid)
Số a.a môi trường cung cấp để hoàn tất quá trình dịch mã:
(N/2x3 -1) x5= 2495