PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [390981]: Triplet 3‘ATG5' mã hóa amino acid tyrosine, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là
A, 5’AUG3’.
B, 5’AUC3’.
C, 3’UAC5’.
D, 3’AUG5’.

Triplet : 3’ATG5’ → là mã gốc trên DNA
mRNA được phiên mã từ mạch gốc DNA theo nguyên tắc bổ sung: Codon : 5’UAC3’
tRNA mang anticodon bắt cặp bổ sung với codon mRNA: Anticodon : 3’AUG5’

--> Đáp án: D

Đáp án: D
Câu 2 [390982]: Enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp RNA?
A, Restrictase.
B, Lygase.
C, DNA polymerase.
D, RNA polymerase
A. Sai – Restrictase là enzyme cắt DNA tại vị trí đặc hiệu.
B. Sai – Ligase (Lygase) nối các đoạn DNA, không tổng hợp RNA.
C. Sai – DNA polymerase tổng hợp DNA, không tham gia phiên mã.
D. Đúng – RNA polymerase tổng hợp RNA từ khuôn DNA trong quá trình phiên mã. Đáp án: D
Câu 3 [390983]: Trên mạch mang mã gốc của gene có một bộ ba 3'AGC5'. Bộ ba tương ứng trên phân tử mRNA được phiên mã từ gene này là
A, 5'CGU3'.
B, 5'UCG3'.
C, 5'GCU3'.
D, 5'GCT3'.

Theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đối chiều ta có
DNA mạch mã gốc 3' AGC 5 '
mRNA                     5'UCG 3'

--> Đáp án: B

Đáp án: B
Câu 4 [390984]: RNA được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A, Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
B, Từ cả hai mạch đơn.
C, Từ mạch mang mã gốc.
D, Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
A. Sai – Không phải luôn từ mạch có chiều 5' → 3', mà phải là mạch có chiều 3' → 5' để RNA được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.
B. Sai – RNA chỉ được tổng hợp từ một mạch đơn của gen, không phải cả hai.
C. ĐúngMạch mang mã gốc (mạch khuôn) là mạch DNA được dùng làm khuôn để tổng hợp RNA.
D. Sai – Không phải khi thì mạch 1, khi thì mạch 2 một cách ngẫu nhiên, mà mỗi gen quy định mạch khuôn cố định. Đáp án: C
Câu 5 [390985]: Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A, DNA.
B, tRNA.
C, mRNA.
D, rRNA.

Trong quá trình dịch mã, mRNA được sử dụng làm khuôn cho quá trình dịch mã. RNA không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã, nó chỉ làm khuôn để tổng hợp nên mARN, chính mARN mới tham gia trực tiếp cho quá trình dịch mã.

A. Sai – DNA chỉ là khuôn cho phiên mã, không trực tiếp tham gia dịch mã.
B. Sai – tRNA mang amino acid và bắt cặp với mRNA, không phải khuôn.
C. ĐúngmRNA chứa codon, làm khuôn trực tiếp để ribosome đọc và tổng hợp chuỗi polypeptide.
D. Sai – rRNA là thành phần cấu trúc của ribosome, không mang thông tin di truyền.

Đáp án: C
Câu 6 [390986]: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
A, Tổng hợp chuỗi polypeptide.
B, Tổng hợp phân tử RNA.
C, Nhân đôi DNA.
D, Nhân đôi nhiễm sắc thể.

A. Đúng – Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (dịch mã) diễn ra tại ribosome trong tế bào chất.
B. SaiTổng hợp RNA (phiên mã) xảy ra trong nhân.
C. SaiNhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào.
D. SaiNhân đôi nhiễm sắc thể gồm cả DNA và protein, cũng diễn ra trong nhân.

Đáp án: A
Câu 7 [390987]: Ở sinh vật nhân thực, codon 5’AUG 3’ mã hóa loại amino acid nào sau đây?
A, Valine.
B, methionine.
C, Glycine.
D, Lysine.
A. Sai – Valine được mã hóa bởi các codon như GUU, GUC, GUA, GUG.
B. Đúng5'AUG3'codon mở đầu, mã hóa methionine ở sinh vật nhân thực.
C. Sai – Glycine được mã hóa bởi GGU, GGC, GGA, GGG.
D. Sai – Lysine được mã hóa bởi AAA và AAG. Đáp án: B
Câu 8 [390988]: Ở sinh vật nhân thực, cođon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
A, 5'AUA3'.
B, 5'AUG3'.
C, 5'AAG3'.
D, 5'UAA3'

3 codon quy định tín hiệu két thúc quá trình dịch mã:
5'UAA3' ; 5'UAG3' ; 5'UGA3'

--> Đáp án: D

Đáp án: D
Câu 9 [390989]: Mạch khuôn của gene có đoạn 3’ TATGGGCATGTA 5’ thì mRNA được phiên mã từ mạch khuôn này có trình tự nucleotide là
A, 3’AUACCCGUACAU5’
B, 5’AUACCCGUACAU3’
C, 3’ATACCCGTACAT5’
D, 5’ATACCCGTACAT3’

Theo nguyên tắc bổ sung: A-T, G-C
Mạch gốc : 3’ TATGGGCATGTA 5’
mRNA : 5' AUACCCGUACAU 3'.

Đáp án B 

Đáp án: B
Câu 10 [390990]: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
A, DNA.
B, mRNA.
C, tRNA.
D, Ribosome.
Hướng dẫn:
A. ĐúngDNA không tham gia trực tiếp vào dịch mã, nó chỉ là khuôn trong phiên mã.✅
B. SaimRNAkhuôn trực tiếp để tổng hợp protein.❌
C. SaitRNA mang amino acid và đối mã, tham gia trực tiếp.❌
D. SaiRibosome là nơi xảy ra dịch mã, tham gia trực tiếp.❌

Đáp án: A
Câu 11 [390991]: Trên tRNA thì bộ ba đối mã (anticodon) có nhiệm vụ
A, xúc tác hình thành liên kết giữa amino acid với tRNA
B, xúc tác vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp protein
C, xúc tác hình thành liên kết peptide
D, nhận biết codon đặc hiệu trên mRNA trong quá trình tổng hợp protein.

Trên tRNA, bộ ba đối mã (anticodon) có nhiệm vụ nhận biết codon đặc hiệu trên mRNA trong quá trình tổng hợp protein. Nhờ có sự nhận biết đặc hiệu này, các amino acid được đặt vào đúng vị trí trong chuỗi protein.

A. Sai – Việc gắn amino acid vào tRNA do enzyme aminoacyl-tRNA synthetase đảm nhiệm, không phải anticodon.
B. Sai – tRNA vận chuyển amino acid, nhưng anticodon không xúc tác vận chuyển.
C. SaiRibosome mới xúc tác tạo liên kết peptide, anticodon không làm việc này.
D. ĐúngAnticodon trên tRNA bắt cặp với codon trên mRNA, giúp gắn đúng amino acid vào chuỗi polypeptide.

Đáp án: D
Câu 12 [390992]: Cho biết các cô đon mã hóa các amino aicd tương ứng như sau: 5’GGC3’ – Gly; 5’CCG3’ – Pro; 5’GCC3’ – Ala; 5’CGG3’ – Arg; 5’UCG3’ – Ser; 5’AGC3’ – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’GGC CGA CGG GCC3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
A, Ala – Gly – Ser – Pro.
B, Pro – Gly – Ser – Arg.
C, Pro – Gly – Ala – Ser.
D, Gly – Pro – Ser – Ala.

Muốn xác định trình tự của các amino acid trên chuỗi polypeptide thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mRNA. Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mRNA thì phải dựa vào trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen. Mạch gốc của gene được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’.
- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5’GGC-CGA-CGG-GCC3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’CCG-GGC-AGC-CGG5’.
- Mạch mRNA tương ứng là: 5’GGC-CCG-UCG-GCC3’.
- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA quy định 1 aa trên chuỗi polypeptide.
Trình tự các bộ ba trên mRNA là 5’GGC CCG UCG GCC3
Trình tự các aa tương ứng là   Gly – Pro – Ser – Ala.

--> Đáp án: D

Đáp án: D
Câu 13 [390993]: Một gene ở sinh vật nhân sơ có tỉ lệ các nucleotide trên mạch 1 là: A:T:G:C = 3:2:1:4. Phân tử mRNA được phiên mã từ gene này có C-A = 150 và U = 2G. Theo lí thuyết, số nucleotide loại A của mRNA này là bao nhiêu?
A, 450.
B, 300.
C, 900.
D, 600.
Mạch 1 của gen có tỉ lệ A : T : G : C = 3 : 2 : 1 : 4 thì suy ra mạch 2 của gen có tỉ lệ T2: A2 : C2 : G2 = 3 : 2 : 1 : 4
Vì trên phân tử mARN này có U = 2G cho nên suy ra trên mạch gốc của gen có A = 2C. Như vậy, suy ra mạch 2 của gen là mạch gốc. Ta lại có trên phân tử mRNA có C - A = 150 cho nên suy ra Ggốc – Tgốc =G2-T2 = 150
Vì T2: A2: X2: G2 = 3:2:1:4 nên ta có: T2/3 = A2/2 = X2/1 = G2/4 = G2-T2 / 4-3 = 150
Số nucleotide loại A của RNA = số nucleotide loại T của mạch gốc = 3 × 150 = 450. Đáp án: A
Câu 14 [390994]: Giả sử có 3 loại nucleotide A, U, G thì phân tử mRNA có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền mã hóa amino acid?
A, 8.
B, 27.
C, 24.
D, 64.
- Có 3 loại nucleotide thì sẽ có số loại bộ ba = 33 = 27 loại.
- Trong tự nhiên, có 3 bộ ba kết thúc, đó là UAA, UAG, UGA. Vì vậy với 27 loại bộ ba này thì có 3 bộ ba kết thúc, cho nên số loại bộ ba mã hóa = 27 – 3 = 24. Đáp án: C
Câu 15 [390995]: Một phân tử mRNA có 1800 nucleotide, trong đó tỷ lệ A:U:G:C = 1:3:2:4. Số nucleotide loại A của mRNA này là
A, 720.
B, 540.
C, 360.
D, 180.
Theo bài ra ta có tỉ lệ A : U : G : C = 1 : 3 : 2 : 4
→ A/1 = U/3 = G/2 = C/4 = A+U+G+C/ 1+3+2+4 = 1800/10 = 180 nucleotide
→ A= 1.180 = 180 nucleotide. Đáp án: D
Câu 16 [390996]: Một phân tử mRNA có 1200 nucleotide nhưng tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc thì có tổng số 303 nucleotide. Phân tử mRNA này dịch mã có 6 ribosome trượt qua 1 lần đã cần môi trường cung cấp bao nhiêu amino acid.
A, 2394.
B, 606.
C, 600.
D, 1818.
Từ mã mở đầu đến mã kết thúc có 303 nucleotide nên số bộ ba là 303/3 = 101 (bộ ba).
Khi dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA quy định tổng hợp 1 aa (trừ bộ ba kết thúc). Do đó để tổng hợp 1 chuỗi polypeptide cần số aa là 101 - 1 = 100 aa.
- Cứ mỗi ribosome trượt qua 1 lần trên mRNA thì sẽ tổng hợp được 1 chuỗi polypeptide cho nên số aa mà môi trường phải cung cấp cho quá trình dịch mã nói trên là 6 × 100 = 600 (aa). Đáp án: C
Câu 17 [390997]: Một phân tử mRNA có 1200 nucleotide nhưng tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc thì có tổng số 606 nucleotide. Phân tử mRNA này dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide. Số amino acid của mỗi chuỗi polypeptide là
A, 100
B, 201
C, 600
D, 606
Một phân tử mRNA có 1200 nuclêôtit nhưng tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc thì có tổng số 606 nucleotide.
Phân tử mRNA này dịch mã tạo ra chuỗi polipeptide. Số aa của mỗi chuỗi polipeptide là từ mã mở đầu đến mã kết thúc có 606 nucleotit nên số bộ ba là 606/3 = 202 (aa)
Khi dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA quy định tổng hợp 1aa (trừ bộ ba kết thúc). Do đó aa của mỗi chuỗi polypeptide là 202-1=201 aa Đáp án: B
Câu 18 [390998]: Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gen A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gen chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.
Screenshot_23.png
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
B, Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
C, Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene C.
D, Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
A. Sai. mũi tên của gene B chỉ theo chiều 3’-5’ → sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp
B. Sai. Gene A và C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA
C. Sai. Trình tự nhân đôi gần C hơn.
D. Đúng. Các gene cùng thuộc một DNA Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [390999]: Khi nói về quá trình tổng hợp RNA ở sinh vật nhân thực, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a. Đúng. RNA được tổng hợp từ mạch gốc (mạch khuôn) của gene theo nguyên tắc bổ sung: A–U, T–A, G–C, C–G.
b. Đúng. Quá trình tổng hợp RNA có thể không cần tổng hợp đoạn mồi.
c. Đúng. Sau khi được tổng hợp, RNA ở trạng thái RNA sơ khai, chứa cả đoạn exon và intron. RNA cần được cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để trở thành mRNA trưởng thành.
d. Đúng. Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất, nằm ngoài nhân.

Câu 20 [391000]: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Đúng. mRNA là mạch khuôn cho quá trình dịch mã
b. Đúng. Nguyên tắc bổ sung giúp bộ ba đối mã trên tRNA và bộ ba mã hóa trên mRNA khớp được với nhau
c. Đúng. Ribosome dịch chuyển theo chiều 5' → 3' trên mRNA, đọc từng bộ ba (codon).
d. Đúng. Vì trên gene chứa cả các đoạn exon và intron nên trình tự mRNA có thể thay đổi sau quá trình cắt intron nối exon tạo mRNA trưởng thành.
Câu 21 [391001]: Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: 5’GGG3’ – Gly; 5’CCC3’ – Pro; 5’GCU3’ – Ala; 5’CGA3’ – Arg; 5’UCG3’ – Ser; 5’AGC3’ – Ser; 5’UAC3’ – Tyr. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5’. Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng. Từ trình tự nucleotide của gene, biết được trình tự nucleotide của mRNA là 5’GGG-UCG-UAC-GCU-CCC3’ -> tương ứng với trình tự amino acid là Gly-Ser-Tyr-Ala-Pro
b. Đúng. Cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bởi cặp T-A thì trình tự ATG sẽ chuyển thành ATT, tương ứng bộ ba UAC bị chuyển thành UAA, là bộ ba kết thúc -> quá trình dịch mã sẽ kết thúc sớm và chuỗi polypeptide chỉ còn 2 amino acid
c. Sai. Đột biến ở ngoài vị trí thứ 15 không ảnh hưởng tới amino acid ở phía trước
d. Đúng. Đột biến mất cặp G-C ở vị trí thứ nhất có thể dẫn tới lệch khung đọc -> có thể thay đổi toàn bộ trình tự và thành phần các amino acid trong đoạn polypeptide
Câu 22 [391002]: Cho các thông tin sau:
- Các bộ ba trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng sau: 5’UUG3’ – Leu, 5’AUC3’ – Ile, 5’ACC3’ – Thr, 5’AAU3’ – Asn, 5’AUG3’ – Met (amino acid mở đầu), 5’GUA3’ – Val, 5’UGC3’ – Cys, 5’UAG 3’ – Kết thúc, 5’GGC3’ – Gly.
- Một phân tử mRNA ngắn của vi khuẩn có trình tự các nucleotide như sau:
5’AUG AUC UUG ACC AUC AAU UGC GGC UGC UGA3’.
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a. Sai. Trình tự các nucletotide trong vùng mã hoá của mạch bổ sung. 

b. Sai. Số lượng amino acid trên chuỗi polypeptid là 9, bao gồm cả amino acid mở đầu.

c. Sai. Thiếu amino acid mở đầu. 

d. Đúng. Đoạn gene có 16 cặp nu loại A-T và 14 cặp nu loại G-C -> số liên kết hydrogen là 16 x 2 + 14 x 3 = 74
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [391003]: Biết rằng amino acid loại Leu do 4 loại bộ ba CUU, CUC, CUA, CUG cùng mã hóa nên. Vậy để tổng hợp nên một đoạn polypeptide toàn amino acid loại Leu thì trên đoạn mRNA tương ứng có ít nhất bao nhiêu loại nucleotide?
Cần có ít nhất 2 loại nu là C và U quy định tổng hợp amino acid Leu.
Câu 24 [391004]: Giả sử một gene ở sinh vật nhân thực có 5 đoạn interon, gene này có bao nhiêu đoạn exon?
Gene phân mảnh gồm các đoạn intron và exon xen kẽ. Có 5 đoạn intron tương ứng với 6 đoạn exon. 
Câu 25 [391005]: Trong một ống nghiệm, có 4 loại nucleotide với tỉ lệ lần lượt là A : U : G : X = 1:2:1:2. Từ 4 loại nucleotide này người ta đã tổng hợp nên một phân tử mRNA nhân tạo. Nếu phân tử mRNA này có 3600 bộ ba thì theo lý thuyết sẽ có bao nhiêu bộ ba chứa U, X, A?
Xác suất cho từng nu là
P(A) = 1/6
P(U) = 1/3
P(G) = 1/6
P(C) = 1/3
Số cách chọn vị trí cho A, U, C trong 1 codon (gồm 3 vị trí) là 3! = 6
Xác suất để 1 codon chứa cả A, U và C là
6 x P(A) x P(U) x P(C) = 1/9
Số bộ ba chứa A, U, C là 3600 x 1/9 = 400
Câu 26 [391006]: Một phân tử mRNA có tổng cộng 600 nucleotide loại A và U, tỷ lệ A:U:G:C = 4:2:1:3. Chiều dài của phân tử mRNA này là bao nhiêu? (tính theo nm)
Nucleotide loại A và U chiếm 60% tổng số nu của mRNA -> tổng số nu của mRNA là

600 ÷ 60% = 1000 (nucleotide)

Chiều dài của phân tử mRNA là 0,34 x 1000 = 340 (nm)
Câu 27 [391007]: Một phân tử mARN gồm 62 bộ ba có trình tự nucleotide như sau:
5'AUG-UUU-CCC-GGG......UAA.......UAG3'
Thứ tự bộ ba 1 2 3 4 31 62
Biết rằng ngoài bộ ba UAA ở vị trí số 31 và bộ ba UAG ở vị trí số 62 thì trên phân tử mRNA trên không xuất hiện thêm bộ ba kết thúc nào khác. Phân tử mRNA này tiến hành dịch mã có 5 ribốme trượt qua 1 lần. Quá trình dịch mã này cần môi trường cung cấp bao nhiêu amino acid?
Quá trình dịch mã của ribosome sẽ chạy từ bộ ba mở đầu tới bộ ba kết thúc UAA ở vị trí 31 -> mỗi lần ribosome trượt qua cần môi trường cung cấp 30 amino acid (bao gồm cả amino acid mở đầu)
→ 5 phân tử ribosome trượt qua cần môi trường cung cấp 30 x 5 = 150 (amino acid)
Câu 28 [391008]: Phân tử mRNA ở tế bào nhân sơ được phiên mã từ một gene có 3000 nucleotid sau đó tham gia vào quá trình dịch mã. Quá trình tổng hợp protein có 5 ribosome cùng trượt trên mRNA đó. Số amino acid môi trường cần cung cấp để hoàn tất quá trình dịch mã trên là bao nhiêu?

Số a.a môi trường cung cấp để hoàn tất quá trình dịch mã:

(N/2x3 -1) x5= 2495