PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [846602]: Đối với hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng (lactose) có vai trò
A, hoạt hóa RNA polymerase.
B, ức chế gene điều hòa.
C, hoạt hóa vùng khởi động.
D, vô hiệu hóa protein ức chế.
Hướng dẫn:
A – Sai: Lactose không trực tiếp hoạt hóa RNA polymerase.❌
B – Sai: Lactose không ức chế gene điều hòa, gene này vẫn hoạt động.❌
C – Sai: Lactose không hoạt hóa vùng khởi động mà chỉ giải phóng nó.❌
D – Đúng: Lactose liên kết làm bất hoạt protein ức chế, cho phép phiên mã diễn ra.✅

Đáp án: D
Câu 2 [846605]: Cấu trúc của Operon bao gồm những thành phần nào?
A, Gene điều hòa, vùng khởi động, vùng chỉ huy.
B, Gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng chỉ huy.
C, Vùng khởi động, nhóm gene cấu trúc, vùng chỉ huy.
D, Gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động.
Cấu trúc Operon lac bao gồm các thành phần: P, O, Z, Y, A.
P: vùng khởi động, nơi gắn của RNA polymerase để phiên mã.
O: vùng vận hành (vùng chỉ huy), nơi gắn của protein ức chế để ngăn cản quá trình phiên mã
A – Sai: Gene điều hòa không thuộc cấu trúc của operon, nó nằm ngoài operon.❌
B – Sai: Gene điều hòa không nằm trong operon.❌
C – Đúng: Operon gồm vùng khởi động, vùng chỉ huy và nhóm gene cấu trúc.✅
D – Sai: Gene điều hòa nằm ngoài operon, không phải thành phần cấu trúc của nó.❌
Đáp án: C
Câu 3 [846610]: Các thành phần nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?
1. gene;
2. mRNA;
3. Amino acid;
4. tRNA;
5. Ribosome;
6. Enzyme.
A, 1, 2, 3, 4, 5.
B, 2, 3, 4, 6.
C, 3, 4, 5, 6.
D, 2, 3, 4, 5, 6.
Đáp án: D
1 – Sai: Gene không tham gia trực tiếp, chỉ mang thông tin di truyền.❌
2 – Đúng: mRNA làm khuôn trong dịch mã.✅
3 – Đúng: Amino acid là nguyên liệu để tạo chuỗi polypeptide.✅
4 – Đúng: tRNA mang amino acid đến ribosome.✅
5 – Đúng: Ribosome là nơi diễn ra quá trình tổng hợp.✅
6 – Đúng: Enzyme xúc tác hình thành liên kết peptide.✅ Đáp án: D
Câu 4 [846612]: Ở người, gene tổng hợp 1 loại mRNA được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ
A, sau dịch mã.
B, khi dịch mã.
C, lúc phiên mã.
D, trước phiên mã.
Đáp án: D
Câu 5 [371680]: Trong quá trình phiên mã, nucleotide loại A của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
A, G.
B, C.
C, U.
D, T.

Trong quá trình phiên mã, nucleotide loại A của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide loại U ở môi trường nội bào, loại G của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide loại C ở môi trường nội bào. 

A – Sai: A không bắt cặp với G.❌
B – Sai: A không bắt cặp với C.❌
C – Đúng: A trên DNA liên kết bổ sung với U trên RNA trong quá trình phiên mã.✅
D – Sai: T không có trong RNA.❌

Đáp án: C
Câu 6 [371681]: Đâu không phải codon kết thúc dịch mã?
A, 5’UAA3’.
B, 5’UCA3’.
C, 5’UAG3’.
D, 5’UGA3’.

Đáp án: B

Vì có 3 loại codon kết thúc dịch mã, đó là 5’UAA3‘; 5’UAG3‘; 5’UGA3‘. Ở đây, đề ra yêu cầu chọn codon không phải là codon kết thúc dịch mã, nên chọn đáp án B (các đáp án A, C và D đều là codon kết thúc dịch mã)


Đáp án: B
Câu 7 [371682]: Dịch mã là quá trình
A, tổng hợp phân tử rRNA.
B, tổng hợp phân tử DNA.
C, tổng hợp phân tử mRNA.
D, tổng hợp chuỗi polipeptit.

Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide thông qua thông tin di truyền được mã hóa trên phân tử mRNA.

A – Sai: Tổng hợp rRNA là một dạng phiên mã, không phải dịch mã.❌
B – Sai: Tổng hợp DNA là quá trình nhân đôi, không phải dịch mã.❌
C – Sai: Tổng hợp mRNA là phiên mã, không phải dịch mã.❌
D – Đúng: Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (chuỗi amino acid) từ mRNA.✅

Đáp án: D
Câu 8 [371683]: Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptide?
A, rRNA.
B, DNA.
C, tRNA.
D, mRNA.
Hướng dẫn:
A – Sai: rRNA cấu tạo nên ribosome, không làm khuôn.❌
B – Sai: DNA là khuôn cho phiên mã, không trực tiếp dùng trong dịch mã.❌
C – Sai: tRNA vận chuyển amino acid, không làm khuôn.❌
D – Đúng: mRNA mang bộ ba mã hóa (codon), làm khuôn trực tiếp cho tổng hợp chuỗi polypeptide.✅

Đáp án: D
Câu 9 [371684]: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
A, mạch mã hoá.
B, mRNA.
C, mạch mã gốc.
D, tRNA.
Hướng dẫn:
A – Sai: Mạch mã hóa không dùng làm khuôn, nó cùng chiều với mRNA.❌
B – Sai: mRNA là sản phẩm tạo ra từ phiên mã, không làm khuôn.❌
C – Đúng: Mạch gốc (còn gọi là mạch khuôn) của gene được dùng làm khuôn mẫu trong phiên mã.✅
D – Sai: tRNA không liên quan đến phiên mã, mà tham gia dịch mã.❌

Đáp án: C
Câu 10 [371686]: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A, Mã di truyền có tính đặc hiệu.
B, Mã di truyền có tính thoái hóa.
C, Mã di truyền có tính phổ biến.
D, Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

Đáp án C
A. Sai. Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.❌
B. Sai. Mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa nhiều bộ ba khác cùng xác định một loại amino acid.❌
C. Đúng. Mã di truyền có tính phổ biến có nghĩa tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
D. Sai. Mã di truyền luôn là mã bộ ba có nghĩa cứ 3 nuclêôtit quy định cho 1 amino acid.

Đáp án: C
Câu 11 [371687]: Các loại nucleotide nào sau đây không là đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA?
I.adenine. II. Thymine.
III. Uracil. IV. Cytosine. V. Guanine.
A, 1.
B, 5.
C, 3.
D, 2.
Đáp án: A
Nucleotide loại T không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA.

Đáp án: A
Câu 12 [371689]: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi của DNA?
A, Sử dụng nucleotide làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp.
B, Mạch polinucleotide được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5' đến 3'.
C, Sử dụng cả hai mạch của DNA làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
D, Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gene riêng rẽ.
Hướng dẫn:
- Cả quá trình phiên mã và tái bản DNA đều có các đặc điểm chung là: Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung; mạch mới được kéo dài theo chiều từ 5' đến 3'; đều sử dụng nguyên liệu là các nucleotide tự do.
- Quá trình tái bản DNA diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA còn quá trình phiên mã chỉ diễn ra ở từng gene, trên mạch gốc của gene.
A – Sai: Cả phiên mã và nhân đôi đều sử dụng nucleotide làm nguyên liệu.❌
B – Sai: Cả hai quá trình đều tổng hợp mạch mới theo chiều 5' đến 3'. ❌
C – Sai: Đây là đặc điểm của nhân đôi, không phải phiên mã (phiên mã chỉ dùng một mạch).❌
D – Đúng: Phiên mã chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gene riêng rẽ, không sao chép toàn bộ như nhân đôi.✅ Đáp án: D
Câu 13 [371690]: Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gà thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử Nucleid acidđược cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỷ lệ mỗi loại là 16%A, 24%U, 25%G, 35%c. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là
A, DNA mạch kép.
B, DNA mạch đơn.
C, RNA mạch đơn.
D, RNA mạch kép.
A – Sai: DNA mạch kép không có U (uracil) mà có T (thymine), nên không phù hợp.
B – Sai: DNA dù là mạch đơn vẫn không chứa uracil; sự có mặt của U loại trừ DNA.
C – Đúng: RNA có uracil, và vì tỷ lệ A ≠ U, G ≠ C → không bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung → là RNA mạch đơn.
D – Sai: RNA mạch kép sẽ có A ≈ U, G ≈ C, vì có bắt cặp bổ sung, không đúng với tỷ lệ đã cho. Đáp án: C
Câu 14 [846614]: Điều hoà hoạt động của gene là
A, điều hoà lượng sản phẩm của gene tạo ra.
B, điều hoà phiên mã.
C, điều hoà dịch mã.
D, điều hoà sau dịch mã.
A – Đúng: Điều hoà hoạt động của gene là điều hoà lượng sản phẩm (RNA, protein) mà gene tạo ra – đây là khái niệm tổng quát nhất.
B – Sai: Điều hoà phiên mã là một mức độ cụ thể trong điều hoà hoạt động gene.
C – Sai: Điều hoà dịch mã cũng chỉ là một giai đoạn cụ thể.
D – Sai: Điều hoà sau dịch mã là một phần trong tổng thể điều hoà gene, không phải toàn bộ. Đáp án: A
Câu 15 [846617]: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
A, Trong quá trình phiên mã tổng hợp RNA, mạch khuôn DNA được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
B, Trong quá trình phiên mã tổng hợp RNA, mạch RNA được kéo dài theo chiều 5’→3’.
C, Trong quá trình nhân đôi DNA, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 3’→ 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 5’→3’ là không liên tục (gián đoạn).
D, Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mRNA được dịch mã theo chiều 3’→5’.
A – Đúng: Mạch khuôn của DNA dùng để phiên mã có chiều 3' → 5', để RNA được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.
B – Đúng: RNA luôn được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.
C – Đúng: Trong nhân đôi, mạch khuôn 3' → 5' → mạch mới tổng hợp liên tục; mạch khuôn 5' → 3' → mạch mới tổng hợp gián đoạn (đoạn Okazaki).
D – Sai: mRNA luôn được đọc theo chiều 5' → 3' trong dịch mã, không phải 3' → 5'. Đáp án: D
Câu 16 [846618]: Sự phân hoá về chức năng trong DNA như thế nào?
A, Chỉ 1 phần nhỏ DNA mã hoá thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà.
B, Chỉ 1 phần nhỏ DNA mã hoá thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà hoặc không hoạt động.
C, Chỉ 1 phần nhỏ DNA mã hoá các thông tin di truyền còn đại bộ phận không hoạt động.
D, Chỉ 1 phần nhỏ DNA không hoạt động còn đại bộ phận mã hoá các thông tin di truyền.

Trong tế bào chỉ có khoảng 5% DNA tham gia mã hóa thông tin di truyền, phần còn lại đóng vai trò điều hòa hoạt động của gene hoặc tham gia cấu tạo nên các thành phần đặc biệt của hệ gene như intron, trình tự đặc biệt,…

A – Sai: Gần đúng, nhưng chưa đầy đủ – ngoài điều hòa, còn có phần không hoạt động.
B – Đúng: Đây là nhận định đầy đủ nhất – chỉ một phần nhỏ DNA thật sự mã hóa protein, còn lại dùng để điều hòa hoặc không hoạt động (rác di truyền, vùng lặp, intron,...).
C – Sai: Chưa chính xác vì phủ nhận vai trò điều hòa.
D – Sai: Ngược với thực tế – phần lớn DNA không mã hóa.

Đáp án: B
Câu 17 [846619]: Theo F.Jacob và J.Monod, trong mô hình cấu trúc của operon Lac thì vùng khởi động (promoter) là
A, trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản phiên mã.
B, nơi enzyme polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên RNA thông tin.
C, vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế, protein này có khả năng ức chế quá trình phiên mã.
D, vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein, protein này tham gia vào quá trình cấu tạo tế bào hình thành nên tính trạng.

Trong cơ chế Điều hòa hoạt động của Operol Lac ở vi khuẩn E.coli gene điều hòa (R) có vai trò tổng hợp protein ức chế.
P: vùng khởi động, nơi gắn của RNA polymerase.
O: vùng vận hành, nơi gắn của Protein ức chế.
Z, Y, A. nhóm gene cấu trúc.

A – Sai: Đây là mô tả của vùng vận hành (operator), không phải vùng khởi động.
B – Đúng: Vùng khởi động (promoter) là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để bắt đầu quá trình phiên mã.
C – Sai: Đây là mô tả của gene điều hòa, không phải vùng khởi động.
D – Sai: Đây là chức năng của nhóm gene cấu trúc, không phải vùng khởi động.

Đáp án: B
Câu 18 [846620]: Ở sinh vật nhân sơ, Operon là
A, nhóm gene cấu trúc có liên quan về chức năng phân bố thành từng cụm và có chung một gene điều hoà.
B, nhóm gene cấu trúc phân bố liền nhau tập trung thành từng cụm.
C, nhóm các gene chỉ huy cùng chi phối các hoạt động của một gene cấu trúc.
D, nhóm các gene cấu trúc có chức năng khác nhau phân bố thành từng cụm có chung một gene điều hoà.
Hướng dẫn
A – Đúng: Đây là định nghĩa chính xác nhất. Ở sinh vật nhân sơ, operon là nhóm các gene cấu trúc có liên quan về chức năng, phân bố liền nhau, cùng chịu sự điều khiển của một gene điều hòa (qua vùng vận hành và khởi động).
B – Sai: Chưa đầy đủ vì thiếu vai trò của gene điều hòa.
C – Sai: Mô tả sai – gene chỉ huy không chi phối hoạt động của một gene cấu trúc duy nhất, mà điều phối nhiều gene cấu trúc trong một operon.
D – Sai: Gene cấu trúc trong operon phải liên quan về chức năng, không phải “có chức năng khác nhau”.

Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [846624]: Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac. Có các nhận định sau:
Phương pháp:
Có 2 phát biểu đúng.
a) Đúng. Khi không có lactose, protein ức chế gắn vào vùng vận hành, ngăn RNA polymerase hoạt động → ngăn phiên mã.
b) sai. Protein ức chế luôn được tổng hợp từ gene điều hòa, không phụ thuộc vào sự có mặt của lactose.
c) Đúng. Khi có lactose, một số phân tử lactose sẽ gắn vào protein ức chế → làm mất khả năng gắn vào vùng vận hành → cho phép phiên mã.
d) sai. Vì khi không có lactose thì protein ức chế bám lên vùng O (vùng vận hành) để ức chế sự phiên mã của các gene trong operon Lac.
Câu 20 [846625]: Cho một số phát biểu sau về các gene trong operon Lac ở E. coli:

(A) đúng vì 3 gen mã hóa cho 3 chuỗi polipeptit khác nhau.

(B) sai vì 3 gen khi được phiên mã chỉ tạo ra 1 phân tử mARN chung.

(C) đúng vì các gen này đều trên cùng 1 phân tử ADN vùng nhân nên có số lần nhân đôi bằng nhau, cùng trong 1 operon nên luôn được phiên mã đồng thời.

(D) đúng vì SV nhân sơ không có màng nhân nên mọi hoạt động di truyền đều diễn ra trong tế bào chất.


Câu 21 [371709]: Khi nói về hoạt động của các enzyme trong các cơ chế di truyền ở cấp phân tử. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Sai. Trong quá trình nhân đôi DNA, sự tháo xoắn do enzyme tháo xoắn thực hiện. DNA polymerase chỉ có chức năng kéo dài mạch mới.
b) Đúng. RNA polymerase trượt theo mạch mã gốc (3' → 5'), tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3'.
c) Sai. Enzyme ligase có chức năng nối các đoạn okazaki lại với nhau.
d) Sai. Vì enzym DNA polymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3' (DNA polymeraza chỉ có thể xúc tác kéo dài mạch mới khi có sẵn đầu 3' OH tự do) nên trên mạch khuôn có chiều 3'-5'.
Câu 22 [371711]: Khi nói về mối quan hệ giữa gen, mRNA, chuỗi polipeptit. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Đúng. Gen có thể quy định cấu trúc một chuỗi polypeptide (qua mRNA) hoặc một phân tử RNA (như tRNA, rRNA).
b) Đúng. Một phân tử DNA có thể mang nhiều gene, mỗi gene mã hóa một protein khác nhau → tạo nhiều phân tử protein.
c) Sai. Trong dịch mã, sự kết cặp bổ sung xảy ra giữa codon trên mRNA và anticodon trên tRNA, không phải ở tất cả các nucleotide trên mRNA.
d) Đúng. Trong phiên mã, RNA polymerase sử dụng mạch mã gốc, kết cặp theo nguyên tắc bổ sung trên toàn bộ vùng mã hóa của gene.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [846627]: Giả sử một đơn vị tái bản của sinh vật nhân chuẩn có 60 phân đoạn Okazaki, sẽ cần bao nhiêu đoạn mồi cho đơn vị tái bản đó?
1 đơn vị tái bản bao gồm 2 chạc chữ Y. mỗi chạc chữ Y có 1 mạch tổng hợp liên tục và 1 mạch tổng hợp giản đoạn. mạch tổng hợp liên tục chỉ cần 1 đoạn mồi → 2 mạch cần 2 đoạn mồi. Mạch tổng hợp gián đoạn cần số đoạn mồi = số đoạn okazaki

Vậy tổng cần 62 đoạn mồi
Câu 24 [846629]: Một gen có 20% số nucleotit loại A và có 600 nucleotit loại G. Gen có bao nhiêu liên kết hydrogen?
Số nucleotit loại A = 400 → Tổng số liên kết hydrogen là 2A + 3G = 2 × 400 + 3 × 600 = 2600.
Câu 25 [846630]: Một phần tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 2/3. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotit loại A của phân tử này là bao nhiêu phần trăm?
Tỉ lệ: → A = 20% và G = 30%.
Câu 26 [846632]: Một phân tử DNA tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp. Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử DNA mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ. Số lần nhân đôi của phân tử DNA trên là bao nhiêu?
Gọi k là số lần nhân đôi → số phân tử DNA con 2k
Số mạch đơn tạo ra 2× 2k =(6 + 2) → 2k = 4.
Câu 27 [846633]: Phân tử DNA của một vi khuẩn chỉ chứa N15 nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N14 thì sau 10 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N14?
sau 10 lần phân đôi thì tất cả các DNA con đều chứa N14
→ Số vi khuẩn con có N14 = 210 = 1024.
Câu 28 [846634]: Có 10 phân tử DNA nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 140 mạch polinucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử DNA trên là bao nhiêu?
Gọi số lần nhân đôi là n ta có:
10 × 2 × (2n – 1) = 140.
Giải ra ta có n = 3.