PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [371854]: Nhà khoa học nào sau đây là những người đầu tiên phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn?
A, Morgan.
B, F.Jacob and J.Monod
C, Mendel.
D, Correns.

François Jacob và Jacques Monod là hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động của gene thông qua mô hình operon Lac ở vi khuẩn E. coli vào thập niên 1960. Đây là mô hình đầu tiên mô tả cách tế bào điều chỉnh việc bật/tắt gene một cách chính xác và tiết kiệm năng lượng.

--> Đáp số: B 

Đáp án: B
Câu 2 [371855]: Thực chất của quá trình điều hòa hoạt động gene là kiểm soát
A, trình tự nucleotide trên gen.
B, số lần nhân đôi của DNA.
C, lượng sản phẩm do gene tạo ra.
D, số lượng gene trong tế bào.

Điều hòa gen là quá trình kiểm soát mức độ biểu hiện của một gen, tức là lượng sản phẩm (như protein) do gen đó tạo ra. Các cơ chế điều hòa gen giúp tế bào điều chỉnh hoạt động của các gen để đáp ứng với các điều kiện môi trường khác nhau và duy trì các chức năng cần thiết.

A. Sai – Điều hòa gene không kiểm soát trình tự nucleotide mà kiểm soát mức độ hoạt động của gene.
B. Sai – Số lần nhân đôi DNA không liên quan đến điều hòa biểu hiện gene.
C. Đúng – Điều hòa gene nhằm kiểm soát lượng sản phẩm (RNA, protein) do gene tạo ra.
D. Sai – Số lượng gene trong tế bào là cố định, không thay đổi qua điều hòa.

Đáp án: C
Câu 3 [371856]: Trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động là nơi gắn với
A, RNA polymerase.
B, lactose.
C, chất cảm ứng.
D, Protein ức chế.
A. Đúng – Vùng khởi động là nơi RNA polymerase bám vào để khởi đầu phiên mã.
B. Sai – Lactose không bám vào vùng khởi động mà gắn vào protein ức chế.
C. Sai – Chất cảm ứng (lactose) không tác động trực tiếp lên vùng khởi động.
D. Sai – Protein ức chế bám vào vùng vận hành, không phải vùng khởi động. Đáp án: A
Câu 4 [371860]: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon LacE.coli, khi môi trường có lactose thì
A, Protein ức chế không được tổng hợp.
B, sản phẩm của gene cấu trúc không được tạo ra.
C, RNApolymerase không gắn vào vùng khởi động.
D, Protein ức chế không gắn vào vùng vận hành.
A. Sai – Protein ức chế vẫn được tổng hợp bình thường từ gene điều hòa.
B. Sai – Khi có lactose, gene cấu trúc được phiên mã, nên sản phẩm được tạo ra.
C. Sai – RNA polymerase vẫn gắn vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
D. Đúng – Lactose là chất cảm ứng, gắn vào protein ức chế, làm nó mất khả năng gắn vào vùng vận hành. Đáp án: D
Câu 5 [371861]: Trong hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, điểm giống nhau khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose là
A, protein ức chế vẫn được tổng hợp.
B, protein ức chế không được tổng hợp.
C, protein ức chế bám vào vùng vận hành.
D, protein ức chế không bám vào vùng vận hành.
A. Đúng – Dù có hay không có lactose, gene điều hòa vẫn hoạt động nên protein ức chế luôn được tổng hợp.
B. Sai – Protein ức chế luôn được tổng hợp, không phụ thuộc vào sự có mặt của lactose.
C. Sai – Chỉ khi không có lactose, protein ức chế mới bám vào vùng vận hành.
D. Sai – Khi có lactose, protein ức chế không bám vào vùng vận hành, còn khi không có thì có bám. Đáp án: A
Câu 6 [371862]: Trong cơ chế điều hoà của hoạt động của operon Lac, enzyme RNA polymerase thường xuyên phiên mã ở loại gene nào sau đây?
A, Gene điều hoà.
B, Gene cấu trúc Z.
C, Gene cấu trúc Y.
D, Gene cấu trúc A.
Hướng dẫn:
A. Đúng Gene điều hoà (R) luôn được phiên mã để tạo ra mRNA, tổng hợp protein ức chế.✅
B. Sai – Gene Z (mã hóa β-galactosidase) chỉ được phiên mã khi có lactose.❌
C. Sai – Gene Y (mã hóa permease) chỉ hoạt động khi có lactose.❌
D. Sai – Gene A (mã hóa transacetylase) cũng cần có lactose để được phiên mã.❌

Đáp án: A
Câu 7 [371863]: Vùng khởi động (vùng P hay promotor) của Operon là
A, nơi RNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã.
B, vùng mã hóa cho Protein trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào.
C, vùng gene mã hóa Protein ức chế.
D, trình tự nucleotide đặc biệt, nơi liên kết của protein ức chế.
Hướng dẫn:
A. Đúng – Vùng khởi động (promoter) là vị trí để RNA polymerase gắn vào và bắt đầu phiên mã.✅
B. Sai – Đây là mô tả của nhóm gene cấu trúc, không phải vùng khởi động.❌
C. SaiGene điều hoà mới mã hoá protein ức chế, không phải vùng khởi động.❌
D. Sai Vùng vận hành (operator) mới là nơi protein ức chế gắn vào, không phải vùng P.❌

Đáp án: A
Câu 8 [371868]: Cả gene điều hòa (gene R) và operon Lac đều có thành phần nào sau đây?
A, Gene cấu trúc A.
B, Gene cấu trúc Y.
C, Vùng khởi động.
D, Vùng vận hành.
Hướng dẫn:
A. Sai – Gene cấu trúc A chỉ có trong operon Lac, không có trong gene điều hòa.❌
B. Sai – Gene cấu trúc Y cũng chỉ nằm trong operon Lac, không có ở gene R.❌
C. Đúng Cả gene điều hòa và operon Lac đều cần vùng khởi động (promoter) để RNA polymerase gắn vào và khởi động phiên mã.✅
D. SaiVùng vận hành (operator) chỉ có trong operon Lac, không có trong gene điều hòa.❌

Đáp án: C
Câu 9 [371869]: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E. coli, giả sử gene Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 10 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Môi trường sống không có lactose.
B, Gene A phiên mã 10 lần.
C, Gene điều hòa nhân đôi 2 lần.
D, Gene Y phiên mã 20 lần.
Đáp án: B
Các gen cấu trúc Z, Y, A có chung một vùng điều hòa nên số lần phiên mã của các gen này bằng nhau. Vậy gen Z phiên mã 10 lần thì gen Y và gen A cũng phiên mã 10 lần.


Đáp án: B
Câu 10 [371870]: Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của operon Lac?
A, Gene cấu trúc Z.
B, Gene cấu trúc Y.
C, Gene điều hòa R.
D, Gene cấu trúc Z.
Hướng dẫn:
A. Sai – Gene cấu trúc Z là một phần của operon Lac, mã hóa β-galactosidase.❌
B. Sai – Gene cấu trúc Y thuộc operon Lac, mã hóa permease.❌
C. Đúng – Gene điều hòa R không nằm trong operon Lac mà nằm ngoài, mã hóa protein ức chế.✅
D. Sai – Đây là lặp lại của A, gene Z thuộc operon Lac.❌

Đáp án: C
Câu 11 [371871]: Giả sử trình tự nucleotide ở vùng vận hành (O) của operon Lac ở vi khuẩn E. coli bị thay đổi thì có thể dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A, Đột biến ở một trong các gene Z, Y, A.
B, Thay đổi trình tự axit amin của của phân tử Protein ức chế.
C, Các gene Z, Y, A phiên mã liên tục.
D, Biến đổi trình tự nucleotide ở vùng khởi động (P).

Hướng dẫn:

A. Sai Đột biến ở vùng vận hành không ảnh hưởng trực tiếp đến trình tự gene Z, Y, A.❌
B. Sai Protein ức chế được mã hóa bởi gene điều hòa R, không liên quan đến vùng vận hành.❌
C. Đúng Nếu vùng vận hành bị biến đổi, protein ức chế không thể gắn vào, dẫn đến phiên mã liên tục các gene Z, Y, A.✅
D. SaiBiến đổi vùng O không kéo theo biến đổi vùng khởi động P.❌

Đáp án: C
Câu 12 [371872]: Khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gene theo mô hình operon Lac, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Trong điều kiện không có lactose, nhóm gene cấu trúc sẽ tiến hành phiên mã.
B, Gene điều hòa và nhóm gene cấu trúc có chung một cơ chế điều hòa.
C, Gene điều hòa chỉ phiên mã khi môi trường không có lactose.
D, Nhóm gene cấu trúc chỉ phiên mã khi Protein ức chế không bám vào vùng vận hành O.
Hướng dẫn: 
a. Sai. Vì Khi không có lactose, protein ức chế bám vào vùng vận hành (operator) và ngăn cản enzyme RNA polymerase phiên mã nhóm gene cấu trúc.❌
b. Sai. Vì cơ chế điều hòa hoạt động gen là điều khiển sự ổn định của quá trình phiên mã nhưng gen điều hòa có thể phiên mã liễn tục còn gen ctruc chỉ phiên mã khi có enzim ARN polimerase.❌
c. Sai.Gen điều hòa phiên mã liên tục, tạo ra protein ức chế. Protein ức chế có thể hoạt động hay không hoạt động tùy thuộc vào sự hiện diện của lactose.❌
. Đúng. Vì protein ức chế ko bám vào vùng O nên ARN polimeraza có thể phiên mã nhóm gen cấu trúc. ✅ Đáp án: D
Câu 13 [371873]: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gene chủ yếu diễn ra ở giai đoạn
A, sau dịch mã.
B, dịch mã.
C, phiên mã.
D, sau phiên mã.

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra ở giai đoạn phiên mã.
Ở sinh vật nhân thực, điều hòa hoạt động của gen diễn ra ở cả giai đoạn, phiên mã, sau phiên mã, dịch mã, sau dịch mã.

A. Sai – Sau dịch mã là giai đoạn điều chỉnh protein đã tạo ra, không phải giai đoạn chính để điều hòa gene ở sinh vật nhân sơ.❌
B. Sai – Điều hòa ở mức dịch mã có xảy ra nhưng không phổ biến bằng phiên mã.❌
C. Đúng
– Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gene chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã để tiết kiệm năng lượng.✅
D. Sai – Giai đoạn sau phiên mã ít được sinh vật nhân sơ sử dụng cho điều hòa gene.❌

Đáp án: C
Câu 14 [371874]: Khi nào thì cụm gene cấu trúc Z, Y, A trong Operon Lac ở E. coli không hoạt động?
A, Khi trong tế bào không có lactose.
B, Khi môi trường có hoặc không có lactose.
C, Khi môi trường có nhiều lactose
D, Khi trong tế bào có lactose.

Khi trong tế bào không có lactose: Bình thường, gen điều hòa (R) tổng hợp một loại prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành (O), do đó gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế nên không hoạt động. Z,Y,A sẽ không thực hiện được phiên mã và dịch mã. Vì vậy, sản phẩm của cụm gen là lactaza không được tạo thành.
Khi môi trường có Lactose, Lactose đóng vai trò như chất cảm ứng, làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế → Làm protein ức chế không bám được vào vùng vận hành → các gen Z, Y, A có thể phiên mã

A. Đúng – Không có lactose → protein ức chế gắn vào vùng vận hành → chặn phiên mã các gene Z, Y, A.✅
B. Sai – Khi có lactose, protein ức chế bị bất hoạt → các gene Z, Y, A vẫn hoạt động.❌
C. Sai – Có nhiều lactose → cảm ứng mạnh hơn → gene Z, Y, A hoạt động tích cực hơn.❌
D. Sai
– Khi có lactose, cụm gene Z, Y, A được hoạt hóa để tạo enzyme phân giải lactose.❌

Đáp án: A
Câu 15 [371877]: Khi nói về hoạt động của operon Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong một opêron Lac, các gene cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nha và số lần phiên mã bằng nhau.
II. Khi có đường lactose thì các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã vì latôzơ làm làm ngăn cản sự phiên mã của gene điều hòa.
III. Gene điều hòa và các gene cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau.
IV. Trong một operon Lac, các gene cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
I đúng. Vì các gen Z, Y, A cùng nằm trên một phân tử ADN cho nên có số lần nhân đôi bằng nhau. Các gen Z, Y, A có chung một vùng khởi động và một vùng vận hành nên số lần phiên mã bằng nhau (khi có lactose thì tất cả các gen đều phiên mã).
II sai. Vì chất này làm làm ngăn cản hoạt động của protein ức chế chứ không phải ngăn cản sự phiên mã của gen điều hòa.
III đúng. Vì gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A đều nằm trên một phân tử ADN vi khuẩn nên khi AND nhân đôi thì tất cả các gen này đều nhân đôi.
IV sai. Vì các gen trong một operon luôn có số lần phiên mã bằng nhau. Đáp án: B
Câu 16 [371878]: Khi nói về điều hòa hoạt động gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở sinh vật nhân thực, DNA mở xoắn từng đoạn tương ứng với gene được phiên mã.
II. Ở operon Lac, lactose là chất cảm ứng giúp các gene được phiên mã.
III. Điều hòa hoạt động của gene là điều hòa lượng sản phẩm do gene tạo ra.
IV. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời với nhau.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Cả 4 phát biểu đúng. → Đáp án D.
Hướng dẫn: 
I. Đúng. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực chỉ diễn ra trên một đoạn DNA nhất định, đoạn này sẽ mở xoắn để enzyme RNA polymerase bám vào và tiến hành phiên mã.
II. Đúng. Trong operon Lac, lactose khi có mặt trong môi trường sẽ hoạt động như một chất cảm ứng, liên kết với protein ức chế, làm thay đổi cấu trúc không gian của protein này và khiến nó không thể bám vào vùng vận hành, từ đó cho phép RNA polymerase phiên mã các gene cấu trúc của operon.
III. Đúng. Điều hoà hoạt độn của gene là điều hoà sản lượng do gene tạo ra 
IV. Đúng. Sinh vật nhân thực có màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất nên mARN phải từ nhân đi ra tế bào chất mới thực hiện dịch mã được. Sinh vật nhân sơ không có màng nhân nên phiên mã đến đâu, có thể dịch mã luôn đến đó..

Đáp án: D
Câu 17 [371864]: Ở operon Lac, nếu có một sai hỏng làm mất 1 đoạn DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gene cấu trúc không tổng hợp được Protein?
A, Mất vùng khởi động (P).
B, Mất gene điều hoà.
C, Mất vùng vận hành (O).
D, Mất một gene cấu trúc.

Hướng dẫn:

A. Đúng – Mất vùng khởi động (P) → RNA polymerase không thể bám vào → không phiên mã được gene Z, Y, A → không có protein.✅
B. Sai – Mất gene điều hoà (R) → không tổng hợp protein ức chế → gene Z, Y, A phiên mã liên tục, vẫn có protein.❌
C. Sai – Mất vùng vận hành (O) → protein ức chế không gắn được → gene Z, Y, A hoạt động liên tục, vẫn tổng hợp protein.❌
D. Sai – Mất một gene cấu trúc → chỉ mất loại protein do gene đó mã hóa, các gene còn lại vẫn hoạt động.❌

Đáp án: A
Câu 18 [371865]: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?
A, Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
B, Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
C, Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
D, RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.
A. Sai – Lactose chỉ liên kết với protein ức chế khi có mặt trong môi trường, nên không thường xuyên.

B. Đúng Gene điều hòa R luôn phiên mã tạo protein ức chế, đây là hoạt động thường xuyên.

C. Sai – Các gene Z, Y, A chỉ phiên mã khi protein ức chế bị bất hoạt, tức không phải thường xuyên.

D. Sai – RNA polymerase chỉ liên kết được khi không có protein ức chế gắn vào vùng vận hành, nên không liên tục. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [371879]: Khi nói về hoạt động của operon Lac. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Đúng.vì đột biến gene điều hòa có thể làm cho nó hoạt động mạnh, tạo ra lượng lớn protein ức chế ngăn cản quá trình phiên mã kể cả khi môi trường có lactose. 
b) Đúng. Vì quá trình phiên mã tạo 1 mRNA chung có chứa bản sao của cả 3 gene
c) Đúng. Protein ức chế bị thay đổi kiểu hình và không bám vào vùng vận hành O nên Operol Lac hoạt động được.
d) Đúng. Khi Lactose trong tế bào bị phân giải hết thì operon sẽ bị ức chế.
Câu 20 [371882]: Quan sát hình ảnh sau:
Screenshot_19.png
Dựa vào hình ảnh trên. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Hướng dẫn:

a) đúng, hình ảnh trên mô tả sự điều hoà hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactose.

b) sai. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng vận hành năng cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động. 

c) sai, vùng vận hành là nơi protein ức chế liên kết vào.

d) sai vì gen điều hòa không nằm trong operon Lac
Câu 21 [371884]: Trên một đoạn của phân tử DNA vi khuẩn, xét 5 gene X, Y, Z, W, T được phân bố ở 5 vị trí. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Screenshot_22.png
Hướng dẫn:
a. Đúng. Trong một chu kì nhân đôi của NST vi khuẩn, mọi gen nằm trên cùng phân tử DNA đều được sao chép một lần → số lần nhân đôi như nhau.
b. Sai. Việc Z, W, T cùng một operon không kéo theo X là gen điều hòa; gen điều hòa (R) có thể nằm trong hay ngoài vùng kề operon, vị trí không suy ra từ đó. 
c. Đúng. Nếu X, Y, Z thuộc các operon khác nhau, chúng chịu các cơ chế điều hòa khác nhau → tần suất phiên mã thường khác nhau.
d. Sai. Không có thông tin xác định ori ở gen Z; vì vậy không thể khẳng định khởi đầu nhân đôi xảy ra tại Z và lan ra hai hướng.
Câu 22 [371885]: Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a Đúng. Khi môi trường có lactose, một số phân tử lactose liên kết với Protein ức chế làm bất hoạt Protein ức chế.✅
b Đúng. 
Vì đột biến ở vùng P của gene điều hòa thì có khả năng làm cho gene điều hòa mất khả năng phiên mã dó đó có thể khiến 3 gene Z Y A mất khả năng phiên mã.✅
c Sai.
Vì khi không có lactose thì Protein ức chế bám lên vùng O (vùng vận hành) để ức chế sự phiên mã của các gene trong operon Lac).❌
d Sai.
Nếu đột biến làm cho gene Y không được phiên mã thì các gene Z và A có thể có hoặc không được phiên mã.❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [371889]: Khi nói về hoạt động của operon Lac, nếu gene Z phiên mã 3 lần, gene A phiên mã 3 lần, thì gene Y sẽ phiên mã bao nhiêu lần?
- Trong hoạt động của Operon Lac, khi môi trường có đường lactose thì tất cả các gene cấu trúc Z, Y, A đều tiến hành phiên mã. Các gene Z, Y, A có chung một cơ chế điều hòa nên số lần phiên mã của chúng bằng nhau.
Câu 24 [371890]: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong operon Lac, nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene điều hòa nhân đôi mấy lần?
Trong hoạt động của operon lac, khi phân tử DNA nhân đôi bao nhiêu lần thì tất cả các gene đều nhân đôi bấy nhiêu lần.
Câu 25 [371891]: Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, nhóm gene cấu trúc gồm có bao nhiêu gen?
Các gene cấu trúc (Z, Y, A)
Câu 26 [371892]: Ở operon Lac, khi gene A, Y và Z đều thực hiện quá trình phiên mã một lần thì sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử mRNA?
Ở operon Lac, khi cả ba gene đều thực hiện quá trình phiên mã một lần thì sẽ tạo ra 1 phân tử mRNA.
Câu 27 [371893]: Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau.
Screenshot_20.png
Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene /thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene /thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc?
Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4.
- Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã.
- Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
- Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
- Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
Câu 28 [393483]: Ở vi khuẩn E.coli, trong 6 chủng bị sai hỏng vật chất di truyền sau đây có bao nhiêu chủng có gene cấu trúc lac Z, lac Y, lac A không phiên mã khi môi trường có đường lactose?
Chủng I: Sai hỏng ở gene cấu trúc lac A làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng II: Sai hỏng ở gene cấu trúc lac Z làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng III: Sai hỏng ở gene cấu trúc lac Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.
Chủng IV: Sai hỏng ở gene điều hoà lac I làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng V: Sai hỏng ở gene điều hoà lac I làm cho gene này mất khả năng phiên mã.
Chủng VI: Sai hỏng ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất chức năng.
Đáp án là 1 chủng.
Khi môi trường có đường lactôzơ, các chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã là: VI.
Các chủng còn lại vẫn phiên mã bình thường. Phải đột biến vào vùng vận hành (= promotor P + operator O) mới có khả năng làm cho đoạn gen cấu trúc phía sau không được phiên mã
Chỉ có chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operan làm cho vùng này bị mất chức năng. → Z, Y, A không phiên mã do vùng P đột biến làm enzim ARN – pol không bám vào được nên không phiên mã được.