PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [846636]: Có một trình tự mRNA 5’ ACC GGC UGC GAA CAU 3’ mã hóa cho một đoạn polypeptide gồm 5 amino acid. Sự thay thế nucleotide nào dẫn đến việc đoạn polypeptide này chỉ còn lại 2 amino acid.
A, thay thế C ở bộ ba nucleotide thứ 3 bằng A.
B, thay thế G ở bộ ba nucleotide thứ 4 bằng U.
C, thay thế G ở bộ ba nucleotide thứ 2 bằng A.
D, thay thế A ở bộ ba nucleotide thứ 5 bằng G.

Hướng dẫn: A.
Sự thay thế nucleotide dẫn đến doạn polypeptide chỉ còn 2 → đột biến thành bộ ba kết thúc ở bộ ba thứ 3. UGC → UGA

--> Đáp án: A

Đáp án: A
Câu 2 [846638]: Đột biến điểm dạng thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác
A, làm tăng ít nhất 2 liên kết hydrogen.
B, làm giảm tối đa 3 liên kết hydrogen.
C, làm tăng hoặc giảm tối đa 1 liên kết hydrogen.
D, làm tăng hoặc giảm một số liên kết hydrogen.

Hướng dẫn: C.
A. Sai vì thay thế cặp nucleotide chỉ làm thay đổi 1 liên kết hydrogen, không thể tăng ít nhất 2.

B. Sai vì tối đa chỉ giảm 1 liên kết hydrogen khi thay thế, không thể giảm tới 3.

C. Đúng vì thay thế giữa cặp A-T (2 liên kết) và G-C (3 liên kết) làm tăng hoặc giảm tối đa 1 liên kết hydrogen.

D. Sai vì “một số” không rõ ràng, thực tế chỉ có thể thay đổi 1 liên kết hydrogen khi thay thế một cặp nucleotide.

Đáp án: C
Câu 3 [846639]: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen trong gene?
A, Mất một cặp nucleotide.
B, Thêm một cặp nucleotide.
C, Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp T-A.
D, Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp G-X.

Hướng dẫn: D.
Dạng đột biến không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene là đạng đột biến thay thế. Gene có sự thay đổi số lượng liên kết hdro nên là dạng đột biến thay cặp khác loại.
Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C sẽ làm tăng 1 liên kết hydrogen.
Đột biến thay thế cặp G-C bằng cặp A-T sẽ làm giảm 1 liên kết hydrogen.

A. Sai - mất cặp nucleotide làm giảm số lượng nucleotide.
B. Sai - thêm cặp nucleotide làm tăng số lượng nucleotide.
C. Sai - thay A-T bằng T-A không làm thay đổi số liên kết hydrogen (vẫn 2 liên kết).
D. Đúng - thay A-T (2 liên kết) bằng G-C (3 liên kết) làm thay đổi số liên kết hydrogen.

Đáp án: D
Câu 4 [846641]: Khi nói về đột biến, điều nào sau đây không đúng?
A, đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá.
B, áp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của allele.
C, phần lớn các đột biến tự nhiên có hại cho cơ thể sinh vật.
D, chỉ có những đột biến có lợi mới trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

Hướng dẫn:

Đột biến dù có lợi hay có hại đều là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Một đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại trở nên có lợi trong môi trường khác. Do đó lúc này có hại, nhưng đến lúc môi trường thay đổi lại có thể là một đặc điểm thích nghi giúp sinh vật tồn tại và phát triển theo thời gian.

A. Đúng – đột biến tạo ra allele mới, là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
B. Đúng – tốc độ biến đổi tần số allele phản ánh áp lực đột biến.
C. Đúng – đa số đột biến tự nhiên có hại hoặc trung tính.
D. Sai – cả đột biến có lợi, trung tính và thậm chí có hại (trong điều kiện thích hợp) đều có thể trở thành nguyên liệu cho tiến hoá.

Đáp án: D
Câu 5 [846642]: Đột biến dạng thêm hoặc mất một nucleotide trong đoạn đầu vùng mã hoá của gene được xem là một loại đột biến điểm nghiêm trọng nhất, bởi vì
A, chúng chỉ xuất hiện trong các tế bào sinh dục, nên được di truyền và phát tán nhanh trong quần thể.
B, phần lớn những đột biến này là đột biến vô nghĩa (hình thành một trong các bộ ba mã kết thúc).
C, đột biến này thường gây ảnh hưởng đồng thời tới nhiều gene.
D, một số amino acid hoặc toàn bộ chuỗi polypeptide bị thay đổi, và protein thường mất chức năng.

Hướng dẫn: D.

A. Sai – vị trí xuất hiện (tế bào sinh dục hay soma) không quyết định mức độ nghiêm trọng.
B. Sai – không phải đa số đều là bộ ba kết thúc, mà chủ yếu gây xô lệch khung đọc.
C. Sai – một đột biến chỉ ảnh hưởng gene nơi nó xảy ra, không lan sang nhiều gene.
D. Đúng – vì thêm/mất 1 nu làm lệch khung đọc → thay đổi toàn bộ trình tự amino acid → protein thường bị mất chức năng.

Đáp án: D
Câu 6 [846643]: Giải thích nào sau đây liên quan đến đột biến gene là đúng?
A, Đột biến gene có thể làm xuất hiện allele mới trong quần thể.
B, Đột biến gene luôn làm rối loạn quá trình tổng hợp protein nên có hại.
C, Đột biến gene làm mất cả bộ ba nucleotide thì gây hại nhiều hơn đột biến gene chỉ làm mất một cặp nucleotide.
D, Hậu quả của đột biến gene không phụ thuộc vào vị trí xảy ra đột biến.
Hướng dẫn: A.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotide.
A. Đúng. Đột biến gene có thể làm xuất hiện allele mới.
B. Sai. Đột biến gene nếu là đột biến đồng nghĩa thì sẽ không làm rối loạn quá trình tổng hợp Protein.
C. Sai. Đột biến gene làm mất cả bộ ba nucleotide thì chỉ làm mất 1 amino acid trong chuỗi polypeptide còn đột biến mất một cặp nucleotide sẽ làm thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide từ vị trí xảy ra đột biến → Đột biến mất 1 cặp nucleotide nghiêm trọng hơn
D. Sai. Hậu quả của đột biến gene phụ thuộc vào vị trí xảy ra đột biến, đột biến gene ở đầu đoạn mã hóa sẽ gây hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến gene ở cuối vùng mã hóa. Đáp án: A
Câu 7 [846644]: Nội dung đúng khi nói về đột biến điểm là
A, đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hoá.
B, trong các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế cặp nucleotide là gây hại trầm trọng nhất.
C, trong các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế cặp nucleotide là ít gây hại nhất.
D, đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gene.
Hướng dẫn:
A. Sai – đột biến điểm tuy nhỏ nhưng là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.❌
B. Sai – thay thế không phải loại gây hại trầm trọng nhất, thường ít nghiêm trọng hơn thêm/mất.❌
C. Đúng
– vì thay thế chỉ thay đổi 1 amino acid, có thể không ảnh hưởng chức năng protein.✅
D. Sai – đột biến điểm chỉ xảy ra tại 1 điểm duy nhất trong gene.❌ Đáp án: C
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 8 và câu 9:
Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh. Ví dụ: giải trình tự hệ gene của mỗi người có thể biết được người này mang loại gene ung thư nào để lựa chọn sử dụng thuốc đặc trị ức chế sản phẩm của gene đó (thuốc hướng đích), làm tăng hiệu quả điều trị. Giải trình tự hệ gene người cũng được ứng dụng trong ngành pháp yđể tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng.
Câu 8 [846649]: Giải trình tự hệ gene của một người có thể hỗ trợ bác sĩ điều trị bệnh hiệu quả thông qua cơ chế nào sau đây?
A, Xác định chính xác loại thuốc đặc trị phù hợp để ức chế sản phẩm của gene gây bệnh.
B, Phát hiện virus trong máu người bệnh để đưa ra phác đồ kháng sinh phù hợp.
C, Giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc bằng cách sửa đổi cấu trúc DNA của người bệnh.
D, Dự đoán tất cả các bệnh mà người bệnh có thể mắc phải trong suốt cuộc đời.
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Bác sĩ có thể lựa chọn thuốc hướng đích để ức chế hoạt động của sản phẩm gene gây bệnh, tăng hiệu quả điều trị. 
B. Sai. Phát hiện virus không liên quan đến giải trình tự hệ gene người mà thường cần các kỹ thuật xét nghiệm khác như PCR hay ELISA. Hơn nữa, virus không được điều trị bằng kháng sinh. 
C. Sai. Sửa đổi cấu trúc DNA (như chỉnh sửa gene CRISPR) không phải là mục đích chính của giải trình tự hệ gene người trong điều trị hiện nay. 
D. Sai. Dù giải trình tự hệ gene có thể dự đoán nguy cơ mắc một số bệnh di truyền, không thể dự đoán toàn bộ các bệnh.  Đáp án: A
Câu 9 [846650]: Trong ngành pháp y, việc giải trình tự hệ gene người có thể được ứng dụng vào mục đích nào sau đây?
(1) Xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn.
(2) Phát hiện vi khuẩn gây bệnh trong mẫu sinh học.
(3) Xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai cá nhân.
(4) Lập hồ sơ bệnh án di truyền của tội phạm.
A, (1) và (3).
B, (2) và (4).
C, (1), (2) và (3).
D, (1), (3) và (4).
Hướng dẫn: D
(1) Giải trình tự hệ gene cho phép phân tích DNA của nạn nhân, đối chiếu với cơ sở dữ liệu hoặc mẫu DNA từ người thân để xác định danh tính. → Đúng.
(2) Phát hiện vi khuẩn gây bệnh trong mẫu sinh học --> Sai 
(3) Hồ sơ gene được sử dụng trong pháp y để thu thập dữ liệu di truyền từ tội phạm, hỗ trợ truy vết và phòng ngừa các tội ác liên quan. → Đúng.
(4) Đúng.  Đáp án: D
Câu 10 [846651]: Biến đổi trong dãy nucleotide của gene cấu trúc dẫn tới sự biến đổi nào sau đây?
A, Gene đột biến → RNA thông tin đột biến → Protein đột biến.
B, RNA thông tin đột biến → Gene đột biến → Protein đột biến.
C, Protein đột biến → Gene đột biến → RNA thông tin đột biến.
D, Gene đột biến → Protein đột biến → RNA thông tin đột biến.
Hướng dẫn:
A. Đúng – Trình tự gene thay đổi → mRNA thay đổi → protein thay đổi.✅
B. Sai – RNA không làm thay đổi gene vì gene là bản gốc.❌
C. Sai – Protein không ảnh hưởng ngược lại gene hay RNA.❌
D. Sai – Trình tự đúng là gene → mRNA → protein, không có bước ngược.❌ Đáp án: A
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12:
Đột biến gen được ứng dụng trong nông nghiệp để tạo ra các giống cây trồng và vật nuôi có đặc tính ưu việt như khả năng chống chịu sâu bệnh, điều kiện khắc nghiệt, và năng suất cao hơn. Các kỹ thuật đột biến gen đã giúp tạo ra các giống cây trồng biến đổi gen (GMO) có năng suất cao và chất lượng vượt trội.
Câu 11 [846652]: Trong việc ứng dụng kỹ thuật đột biến gen trong nông nghiệp, đặc tính ưu việt của giống cây trồng biến đổi gen (GMO) thường bao gồm các yếu tố nào?
A, Khả năng chống chịu sâu bệnh, điều kiện khắc nghiệt, năng suất cao.
B, Tăng cường khả năng quang hợp, giảm thiểu sử dụng phân bón.
C, Cải thiện chất lượng đất, giảm ô nhiễm môi trường.
D, Nâng cao độ bền của hạt giống, tăng cường tính đa dạng di truyền.
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Các giống cây trồng biến đổi gen (GMO) được tạo ra để cải thiện khả năng chống chịu sâu bệnh, chịu đựng điều kiện môi trường khắc nghiệt và nâng cao năng suất. Đây là mục tiêu chính của việc ứng dụng kỹ thuật đột biến gen trong nông nghiệp.
B. Sai. Mặc dù một số GMO có thể có khả năng quang hợp hiệu quả hơn, nhưng mục tiêu chủ yếu của đột biến gen không phải là giảm thiểu phân bón mà là nâng cao khả năng chống chịu và năng suất.
C. Sai. Mặc dù có thể có một số tác dụng gián tiếp về môi trường, nhưng không phải mục tiêu chính của đột biến gen là cải thiện chất lượng đất hay giảm ô nhiễm môi trường.
D. Nâng cao độ bền của hạt giống, tăng cường tính đa dạng di truyền: Đột biến gen có thể giúp tạo ra giống cây có độ bền cao, nhưng việc tăng cường tính đa dạng di truyền không phải là mục đích trực tiếp của kỹ thuật đột biến gen.

Đáp án: A
Câu 12 [846653]: Kỹ thuật đột biến gen trong nông nghiệp được ứng dụng chủ yếu để tạo ra các giống cây trồng biến đổi gen (GMO) nhằm mục đích nào?
A, Tạo ra giống cây có khả năng chống lại tất cả các loại bệnh do vi khuẩn.
B, Tăng cường năng suất và cải thiện chất lượng cây trồng trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.
C, Giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng ít nước và phân bón hơn.
D, Đảm bảo rằng các giống cây trồng không cần chăm sóc trong suốt chu kỳ sống.
Hướng dẫn: B
A. Tạo ra giống cây có khả năng chống lại tất cả các loại bệnh do vi khuẩn: Mặc dù một số cây GMO có thể được tạo ra để chống lại một số loại bệnh cụ thể, nhưng không thể tạo ra giống cây chống lại tất cả các loại bệnh do vi khuẩn.
B. Tăng cường năng suất và cải thiện chất lượng cây trồng trong điều kiện môi trường khắc nghiệt: Đúng. Mục tiêu chính của đột biến gen trong nông nghiệp là cải thiện năng suất và chất lượng của cây trồng, đặc biệt trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt, chẳng hạn như thiếu nước, đất nghèo dinh dưỡng hoặc nhiệt độ cao.
C. Giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng ít nước và phân bón hơn: Dù có thể giúp giảm chi phí gián tiếp, nhưng đột biến gen chủ yếu nhắm đến việc cải thiện khả năng chống chịu và năng suất thay vì tiết kiệm tài nguyên như nước và phân bón.
D. Đảm bảo rằng các giống cây trồng không cần chăm sóc trong suốt chu kỳ sống: Điều này không đúng vì các cây trồng GMO vẫn cần chăm sóc và điều kiện môi trường thích hợp để phát triển, mặc dù chúng có thể có khả năng chịu đựng tốt hơn.
Đáp án: B
Câu 13 [846654]: Trong các phát biểu sau:
I. Gene là một đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một protein hay một phân tử RNA.
II. Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gene xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử nucleic acid, liên quan tới một hoặc một vài cặp nucleotide.
III. Đột biến gene trội biểu hiện cả khi ở trạng thái đồng hợp tử và dị hợp tử.
IV. Đột biến gene không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gene.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A, 1.
B, 3.
C, 2.
D, 4.
Hướng dẫn:
I. Sai. Gene là một đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA.❌
II. Sai. Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gene xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử nucleic acid, liên quan tới một cặp nucleotide.❌
III. Đúng.✅
IV. Đúng.✅ Đáp án: C
Câu 14 [846656]: Một gene có 3000 nucleotide và T chiếm 30%. Đột biến điểm xảy ra làm cho gene sau đột biến tổng số nucleotide vẫn là 3000 và có 3599 liên kết hydrogen. Loại đột biến đã xảy ra là
A, mất cặp A - T.
B, thêm cặp A - T.
C, thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
D, thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Hướng dẫn: C
Một gen có 3000 nuclêôtit và T chiếm 30%. Như vậy gen này có số nucleotide mỗi loại là: A=T= 0,3 x 3000=900; G = C = 3000/2 - 900 = 600
Đột biến điểm xảy ra làm cho cho gen sau đột biến tổng số nucleotide vẫn là 3000 và có 3599 liên kết hidrogen. Ta có 2A + 2G = 3000; 2A + 3G = 3599
Như vậy nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là: A=T=901; G=C=599. Loại đột biến đã xảy là: Thay 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T. Đáp án: C
Câu 15 [846657]: Một gene bình thường có 2400 nucleotide, có 3120 liên kết hydrogen, bị đột biến thay thế một cặp nucleotide nhưng không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene. Số nucleotide từng loại của gene đột biến có thể là
A, A = T = 270; G = C = 840.
B, A = T = 840; G = C = 270.
C,

A = T = 479 ; G=C=721 hoặc A=T=481 ; G=C=719.

D, A = T = 480,G = C = 720.
Hướng dẫn: D

Thành phần nucleotide mỗi loại của gene ban đầu:

2A + 2G = 2400

2A+3G = 3120

→ A=T= 480 ; G=C=720

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide mà không làm thay đổi số liên kết hydrogen là đột biến đồng hoán (thay thế A – T thành T – A (hoặc ngược lại), thay thế G – C thành C – G (hoặc ngược lại) -> Số nucleotide từng loại của gene sau đột biến không thay đổi.

Đáp án: D
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 16 và câu 17:
RNA vận chuyển (tRNA) có chức năng mang amino acid tới ribosome và đóng vai trò như “một người phiên dịch” tham gia dịch mã trên mRNA thành trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide. Để đảm nhiệm được chức năng này, mỗi phân tử tRNA đều có một bộ ba đối mã (anticodon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với codon tương ứng trên mRNA. Trong tế bào, có nhiều loại tRNA khác nhau.
Câu 16 [846658]: Chức năng chính của RNA vận chuyển (tRNA) trong quá trình dịch mã là gì?
A, Mang thông tin di truyền từ nhân ra ngoài tế bào chất để tổng hợp protein.
B, Mang amino acid đến ribosome và nhận diện codon trên mRNA bằng bộ ba đối mã (anticodon).
C, Xúc tác phản ứng tạo liên kết peptide giữa các amino acid trong quá trình dịch mã.
D, Sao chép thông tin di truyền từ DNA để tạo mRNA.
Đáp án: B
Lời giải chi tiết:

- tRNA (RNA vận chuyển) có chức năng chính là mang amino acid đến ribosome để tổng hợp chuỗi polypeptide. Trên mỗi tRNA có một bộ ba đối mã (anticodon), có thể bắt đôi bổ sung với codon tương ứng trên mRNA, đảm bảo amino acid được lắp đúng vị trí.
A. Sai – Đây là chức năng của mRNA (RNA thông tin), không phải của tRNA.
C. Sai – Quá trình tạo liên kết peptide do ribosome và enzyme peptidyl transferase xúc tác, không phải tRNA.
D. Sai – Đây là chức năng của DNA polymerase và RNA polymerase trong quá trình phiên mã, không liên quan đến tRNA. Đáp án: B
Câu 17 [846659]: Một đột biến làm thay đổi bộ ba đối mã (anticodon) của một phân tử tRNA, nhưng không ảnh hưởng đến khả năng gắn amino acid tương ứng. Hệ quả có thể xảy ra là gì?
A, tRNA đó sẽ không thể tham gia dịch mã do không nhận diện được mRNA.
B, Không có tác động đáng kể vì vẫn có nhiều tRNA khác cùng vận chuyển amino acid đó.
C, Ribosome sẽ không thể nhận diện bất kỳ tRNA nào, khiến quá trình dịch mã dừng lại.
D, Amino acid do tRNA này mang đến có thể được lắp sai vị trí trên chuỗi polypeptide.
Hướng dẫn: 
A. Sai – tRNA vẫn có thể bắt cặp với mRNA, chỉ là nó sẽ gắn sai vị trí.❌
B. Sai – tRNA đột biến vẫn có thể tham gia dịch mã, nhưng tác động đáng kể nếu số lượng tRNA đột biến nhiều.❌
C. Sai
– Chỉ một tRNA bị đột biến không làm ribosome mất khả năng nhận diện tất cả tRNA. ❌
D. Đúng – - tRNA có hai vùng quan trọng:
+ Bộ ba đối mã (anticodon) – dùng để nhận diện và bắt cặp với codon trên mRNA.
+ Vùng gắn amino acid – mang amino acid tương ứng theo mã di truyền.
- Nếu anticodon bị đột biến nhưng vùng gắn amino acid không thay đổi, thì tRNA này có thể nhận diện sai codon trên mRNA. Điều này dẫn đến việc đưa amino acid sai vào chuỗi polypeptide, làm thay đổi trình tự protein → có thể làm mất chức năng hoặc gây hại cho tế bào.✅ Đáp án: D
Câu 18 [846661]: Khi nói về hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Nếu đột biến điểm làm cho chuỗi polypeptide do gene A quy định dài hơn bình thường thì các gene Z, Y có thể sẽ mất khả năng phiên mã.
B, Một đột biến điểm xảy ra ở vùng P của operon có thể làm gene điều hòa tăng cường phiên mã.
C, Một đột biến xảy ra ở vùng P của gene điều hòa có thể làm cho các gene Z, Y, A mất khả năng phiên mã.
D, Nếu đột biến làm cho gene Y không được phiên mã thì các gene Z và A cũng không được phiên mã.
Đáp án C
Phương pháp:

A Sai. Vì nếu gene A tổng hợp được protein thì các gene Z, Y cũng tổng hợp được protein.❌
B Sai. Vì đột biến ở vùng P của operon thì không liên quan đến gene điều hòa.❌
C Đúng. Nếu đột biến đó làm cho RNA polymerase không liên kết vào P được thì quá trình phiên mã không diễn ra.✅
D Sai. Đột biến làm cho gene Y không phiên mã thì gen Z, A cũng không phiên mã hoặc có thể không ảnh hưởng.❌  Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [846662]: Hình bên dưới mô tả các thành phần của operon lac.



Cho các nhận định sau:
Đáp án:

a) Đúng.
Đây chính là trong môi trường không có lactose, protein ức chế bám vào vùng vận hành làm ngăn cản quá trình phiên mã --> gene cấu trúc không được tạo ra. 

b) Đúng. Vì quá trình này không phụ thuộc vào môi trường có lactose hay không có lactose. 

c) Đúng. Khi môi trường có lactoze, ngăn cản protein ức chế bám vào vùng vận hành --> phiên mã xảy ra--> tạo ra các phân tử mRNA. 

d) Đúng. Nếu gene R đột biến hoặc vùng O đột biến hoặc môi có lactose thì có thể dẫn đến operon liên tục hoạt động và liên tục tạo ra sản phẩm sinh học của các gene cấu trúc thuộc operon.
- Nếu gene R đột biến không tạo ra protein ức chế ; vùng O đột biến không cho protein ức chế bám vào hoặc môi trường có lactose ngăn cản việc protein ức chế bám vào vùng O --> phiên mã hoạt động liên tục. 
Câu 20 [846664]: Hình bên dưới mô tả các thành phần của operon lac.

Cho các nhận định sau:
Đáp án:
a) Đúng. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế bám bào vùng O làm cho enzyme RNA không bám vào vùng P được --> Phiên mã không hoạt động --> các gene cấu trúc không tạo ra được sản phẩm sinh học.
b) Đúng. Tương tự như ý a, Phiên mã không hoạt động thì toàn bộ các gene trong operon không hoạt động
c) Đúng. Nếu vùng O đột biến, protein ức chế không thể bám vào được thì operon liên tục hoạt động và liên tục tạo ra sản phẩm sinh học 
d) Đúng. Nếu người ta tiêm vào tế bào chất allolactose thì lúc này allolactose liên kết với protein ức chế, phá vỡ cấu trúc của nó làm cho nó không bám vào vùng O--> Operon hoạt động thì sản phẩm gene cấu trúc lacZ, lacI, lâc được tạo ra 
Câu 21 [846665]: Hình mô tả cấu trúc và chức năng của một vật chất di truyền trong tế bào:

Từ thông tin trên có các nhận định sau:
Đáp án:
Hướng dẫn: 
Đây là quá trình phiên mã tạo RNA sau đó dịch mã biểu hiện thành tính trạng 
a,b) Đúng. dựa vào mối quan hệ giữa gen và tính trạng =>1;2;3;n là mRNA p1;p2;p3;pn là protein
c,d) Sai. Có thể biến đổi vì có những gene đột biến nhưng sản phẩm không biến đổi, không phải mọi đột biến đều xấu.

Câu 22 [846666]: Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau:


Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Từ thông tin trên có các nhận định sau:


Phương pháp:


Bước 1: Viết trình tự mạch mARN bằng cách thay T ở mạch bổ sung bằng U.

Bước 2: Tìm vị trí bộ ba mở đầu và kết thúc (Chú ý chiều mARN 5’ → 3’)

Bước 3: Xét các phát biểu.

Hướng dẫn




a. Sai.
Vùng mã hóa trên mạch gốc của gen trên có 84-3=81 triplet. 

b. Đúng,
bộ ba thứ 82 là 5'UGG3’ quy định tryptophan không có tính thoái hóa nên đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần của chuỗi polipeptide do gen qui định tổng hợp. 

c. Đúng.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành A - T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’:

Trên mạch bổ sung: 3’GAG5’ → 3’GAT5’

Trên mRNA:              3’GAU5’ (hay 5’UAG3’) là mã kết thúc → làm chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường. 

d. Sai.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G – C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’:

Trên mạch bổ sung: 3’GAG5’ → 3’CAG5’

Trên mRNA             3’CAG5’ (hay 5’GAC3’)

Amino acid Glu được thay thế bằng Asp → số amino acid không đổi nhưng trình tự amino acid thay đổi. 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [846667]: 5BU là một tác nhân gây đột biến phổ biến trong các nghiên cứu, nó gây ra đột biến nguyên khung trên phân tử DNA. Để hoàn thành cơ chế gây đột biến của tác nhân này, phải trải qua số lần tái bản tối thiểu trên phân tử DNA chịu tác động là bao nhiêu?
Hướng dẫn: 3

5BU là chất đồng đẳng của thymine, là hóa chất gây đột biến thay thế cặp nucleotide.

A-T → A-5BU → 5BU -G → G-C.

Trải qua ít nhất 3 lần tái bản.
Câu 24 [846670]: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C thì số liên kết hydrogen sẽ tăng bao nhiêu liên kết?
Hướng dẫn: 1

Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C thì số liên kết hydrogen sẽ thay đổi.

Theo nguyên tắc bổ sung: A- T : 2 liên kết hydrogen ; G -C: 3 liên kết hydrogen.

Nếu thay thế A - T bằng G - C thì số liên kết hydrogen sẽ tăng lên 1.
Câu 25 [846671]: Một gene ban đầu có 1800 nucleotide, 1 mạch của gene có 250 nucleotide loại A và 100 nucleotide loại T, gene bị đột biến mất một cặp G-X , số liên kết hydrogen của gene sau đột biến là bao nhiêu?
Hướng dẫn: 2347
Tổng số nucleotide của gene = 1800 nucleotide.
A =A1 +T1 = 250 +100 = 350 → G = 550.
Gene bị đột biến mất 1 cặp G-X → Số nucleotide của gene ĐB A =T = 350, G = X = 549
Số liên kết hydrogen 2 × 350 + 3× 549 = 2347
Câu 26 [846673]: Một gene ban đầu có 3000 nucleotide, trên mạch gốc của gene có A = 300, T = 400. Nếu gene xảy ra đột biến điểm thay thế cặp A-T bằng cặp G-C thì số liên kết hydrogen của gene đột biến là bao nhiêu?
Hướng dẫn: 3801
Tổng số nucleotide của gene = 3000 nucleotide.
A = A1 +T1 = 300 + 400 = 700 → G = C = 1500 - 700 = 800 nucleotide.
Số liên kết hydrogen của gene: 700 × 2 + 800× 3 = 3800 liên kết
Dạng đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C số liên kết hydrogen sẽ tăng lên 1 → 3801 liên kết
Câu 27 [846675]: Một đoạn mã gốc của gene có trình tự các nucleotide như sau:

3’ TAC CCC AAA CGC TTT GGG GCG ATC 5’

Một đột biến thay thế nucleotide thứ 13 trên gene là T bằng A. Số amino acid của phân tử protein hoàn chỉnh do gene đột biến mã hóa là bao nhiêu?
Mạch gốc đột biến thay thế nu thứ 13 trên gen T->A
 -> 3' TAC CCC AAA CGC ATT GGG GCG ATC 5'
 ->mARN: 5' AUG GGG UUU GCG UAA CCC CGC UAG 3'
 =>Xuất hiện bộ ba kết thúc UAA ở giữa mARN
 =>Số amino acid của phân tử  protein hoàn chỉnh là: 4-1=3 aa
Câu 28 [846677]: Một gene có 1760 nucleotide, có hiệu số giữa 2 loại nucleotide C – T = 564. Sau đột biến số liên kết hydro của gene là 2485. Số liên kết hydro của gene trước khi đột biến là bao nhiêu?
Hướng dẫn: 2482

N = 1760.

C +T = 880, C -T = 564 → C =722. T = 158. Số liên kết hydro: 2842.

Số liên kết hydro của gene trước khi đột biến là 2482.