PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [846678]: Nếu mất hoặc thêm một cặp nucleotide xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì
A, thay một aminoo acid này bằng aminoo acid khác.
B, thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các aminoo acid trong chuỗi polipeptide do gene đó tổng hợp.
C, không ảnh hưởng gì tới quá trình giải mã.
D, mất hoặc thêm một aminoo acid mới.
Hướng dẫn: B.
A. Sai – Đây là đặc điểm của đột biến thay thế, không phải thêm/mất nucleotide.❌
B. Đúng – Mất hoặc thêm 1 cặp nucleotide gây lệch khung đọc, làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid từ vị trí đó trở đi.✅
C. Sai – Đột biến thêm/mất 1 cặp nucleotide tại codon đầu tiên ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giải mã.❌
D. Sai – Mất/thêm 1 nucleotide làm lệch khung đọc chứ không chỉ làm mất/thêm 1 amino acid.❌ Đáp án: B
Câu 2 [375432]: Khi đột biến gene đã phát sinh thì nó sẽ được nhân lên thông qua quá trình nào sau đây?
A, Nhân đôi DNA.
B, Phiên mã.
C, Dịch mã.
D, Điều hòa hoạt động gene.

Hướng dẫn: A
Quá trình tác động đến cấu trúc của DNA dễ phát sinh đột biến gene.
Đột biến gene thường xuất hiện khi DNA nhân đôi, khi đó NST giãn xoắn, 2 mạch phân tử DNA được tách ra để tổng hợp mạch mới.

A. Đúng – Quá trình nhân đôi DNA giúp sao chép và nhân lên đột biến gene sang các tế bào con.
B. Sai – Phiên mã chỉ tạo RNA tạm thời, không nhân đột biến về mặt di truyền.
C. Sai – Dịch mã tổng hợp protein, không liên quan đến việc sao chép gene đột biến.
D. Sai – Điều hòa gene chỉ kiểm soát biểu hiện gene, không nhân lên gene đột biến.

Đáp án: A
Câu 3 [375433]: Trong quá trình nhân đôi DNA, xác nucleotide bắt cặp không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn đến phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
A, Thêm một cặp nucleotide.
B, Mất 2 cặp nucleotide.
C, Mất một cặp nucleotide.
D, Thay thế một cặp nucleotide.
Hướng dẫn: D
A. Sai – Thêm một cặp nucleotide xảy ra khi DNA polymerase chèn thêm cặp ngoài khuôn mẫu, không liên quan trực tiếp đến sai bắt cặp.
B. Sai – Mất 2 cặp là dạng đột biến hiếm, không do sai bắt cặp đơn lẻ gây ra.
C. Sai – Mất cặp nucleotide thường do đứt gãy hoặc lỗi sao chép, không do sai bắt cặp.
D. Đúng – Sai nguyên tắc bổ sung trong nhân đôi sẽ dẫn đến thay thế một cặp nucleotide → đột biến điểm dạng thay thế. Đáp án: D
Câu 4 [375434]: Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến 1 cặp nucleotide được gọi là
A, đột biến điểm.
B, đột biến cấu trúc NST.
C, đột biến số lượng NST.
D, thể đột biến.
Hướng dẫn: A
A. Đúng – Đột biến điểm là biến đổi trong cấu trúc gene liên quan đến 1 cặp nucleotide (thay thế, thêm hoặc mất).✅
B. Sai – Đột biến cấu trúc NST liên quan đến đoạn lớn của nhiễm sắc thể, không chỉ 1 cặp nucleotide.❌
C. Sai
– Đột biến số lượng NST liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể (thừa hoặc thiếu).❌
D. Sai – Thể đột biến là cá thể mang đột biến, không phải dạng đột biến cụ thể.❌ Đáp án: A
Câu 5 [375437]: Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến giảm 2 liên kết hydrogen so với gene ban đầu?
A, Đột biến mất 1 cặp A-T.
B, Đột biến thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.
C, Đột biến thay thế 2 cặp G-C bằng 2 cặp C-G.
D, Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Hướng dẫn: A

A. Đột biến mất 1 cặp A–T → Làm mất 2 liên kết hydro, đúng với yêu cầu → Đúng.

B. Thay 1 cặp G–C (3 liên kết) bằng 1 cặp A–T (2 liên kết) → Chỉ giảm 1 liên kết hydro, không phải 2 → Sai.

C. Thay 2 cặp G–C bằng 2 cặp C–G → Không thay đổi gì vì G–C và C–G đều có 3 liên kết → Sai.

D. Thay 1 cặp A–T (2 liên kết) bằng G–C (3 liên kết) → Làm tăng 1 liên kết → Sai.

Đáp án: A
Câu 6 [375438]: Cho biết A quy định hoa đỏ; alen đột biến a quy định hoa trắng; B quy định hạt vàng; alen đột biến b quy định hạt Xanh. Nếu A trội hoàn toàn so với a; alen B trội hoàn toàn so với b thì cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
A, AaBb.
B, AABB.
C, AAbb.
D, AaBB.

Hướng dẫn: C
a và b là đột biến gen lặn, để các tính trạng đột biến có thể biểu hiện ra kiểu hình thì cơ thể phải mang kiểu gen đồng hợp lặn.

A. AaBb → Có cả A và B (trội), không mang cặp gene lặn đồng hợp → Không phải thể đột biến.

B. AABB → Hoàn toàn không có alen đột biến (toàn trội) → Không phải thể đột biến.

C. AAbb → Có bb là cặp alen đột biến lặn đồng hợp →  Là thể đột biến.

D. AaBB → Có alen a là đột biến nhưng chỉ dị hợpKhông phải thể đột biến.

Đáp án: C
Câu 7 [375441]: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A, Khi gene nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn tới đột biến gene.
B, Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.
C, Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có xác tác nhân đột biến.
D, DNA không nhân đôi thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.
Hướng dẫn: C
Khi không có tác nhân đột biến vẫn có thể phát sinh đột biến gene do tác nhân của các base nitrogen dạng hiếm hoặc do sai sót ngẫu nhiên của enzyme DNA polymerase trong quá trình nhân đôi.
A đúng: Khi nhân đôi sai nguyên tắc bổ sung (ví dụ A không bắt cặp với T mà với G), sẽ tạo ra thay đổi trong trình tự base của gene → gây đột biến.✅
B đúng: Nếu alen đột biến là trội, thì chỉ cần tồn tại ở trạng thái dị hợp cũng biểu hiện ra kiểu hình khác bình thường → được gọi là thể đột biến.✅
C sai: Đột biến gene có thể phát sinh tự nhiên không cần tác nhân ngoài (gọi là đột biến tự nhiên), như do lỗi ngẫu nhiên trong sao chép hay đột biến nội sinh.❌
D đúng: Đột biến có thể xảy ra cả khi DNA chưa nhân đôi, ví dụ: hư hại DNA do oxy hóa hoặc bức xạ trước kỳ nhân đôi mà không được sửa chữa.✅

Đáp án: C
Câu 8 [375442]: Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất?
A, Mất một cặp nucleotide.
B, Thêm một cặp nucleotide
C, Thay thế một cặp nucleotide.
D, Đột biến mất đoạn NST.

Hướng dẫn: C

A. Mất một cặp nucleotide → Gây dịch khung đọc, làm thay đổi toàn bộ chuỗi amino acid phía sau → thường gây hậu quả nghiêm trọng.

B. Thêm một cặp nucleotide → Tương tự như mất, gây dịch khung → ảnh hưởng lớn đến protein.

C. Thay thế một cặp nucleotide → Có thể là đột biến đồng nghĩa (không đổi amino acid), hoặc chỉ thay đổi một amino acid → thường ít gây hậu quả nhất.

D. Mất đoạn NST → Là dạng đột biến nhiễm sắc thể, làm mất nhiều gene → hậu quả rất nghiêm trọng.

Đáp án: C
Câu 9 [375443]: Hóa chất gây đột biến 5-BU thường gây đột biến gene dạng
A, thay thế cặp G - C bằng T – A.
B, thay thế cặp G - C bằng cặp C - G.
C, thay thế cặp A – T bằng T – A.
D, thay thế cặp A – T bằng G - C.
Hướng dẫn: D
Hóa chất gây đột biến nhân tạo 5-brom uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
A sai: 5-BU không thay G–C bằng T–A, vì không bắt cặp với G.❌
B sai: Không liên quan đến cơ chế bắt cặp nhầm của 5-BU.❌
C sai: Thay A–T bằng T–A không đổi số liên kết và không do 5-BU gây ra.❌
D đúng: 5-BU là chất tương tự T, có thể bắt cặp sai với G → thay A–T bằng G–C.✅

Đáp án: D
Câu 10 [375444]: Một gene có chiều dài 5100 A0 và có tổng số 3600 liên kết hydrogene. Gene bị đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hydrogen nhưng chiều dài của gene không bị thay đổi. Số nucleotide mỗi loại của gene khi đã đột biến là
A, A = T = 555, G = C = 645.
B, A = T = 899, G = C = 601.
C, A = T = 901, G = C = 599.
D, A = T = 650, G = C = 550.
Hướng dẫn : B
L= 5100A0 → N= = 3000 = 2A+2G (1)
H= 3600 = 2A + 3G (2)
Từ (1) và (2) => A= T = 900
G = C = 600
Đột biến không làm thay đổi chiều dài gene → Dạng đột biến thay thế và không làm thay đổi tổng số nu của gene.
Đột biến làm tăng 1 liên kết H → đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C
Gene đột biến có : A=T= 900-1 = 899
G=C=600+1 = 601 Đáp án: B
Câu 11 [375445]: Một gene có chiều dài 2805 A0 và có tổng số 2074 liên kết hydrogene. Gene bị đột biến điểm làm giảm 3 liên kết hydrogene. Số nucleotide mỗi loại của gene khi đã đột biến là
A, A = T = 400, G = C = 424.
B, A = T = 401, G = C = 423.
C, A = T = 424, G = C = 400.
D, A = T = 403, G = C = 422.
Hướng dẫn : B
L= 2805A0 → N= = 1650 = 2A+2G (1)
H= 2074 = 2A + 3G (2)
Từ (1) và (2) => A= T = 401
G = C = 424
Gene bị đột biến điểm làm giảm 3 liên kết H → Mất 1 cặp G-C
Gene đột biến có : A=T= 401
G=C= 424-1 = 423 Đáp án: B
Câu 12 [375448]: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gen?
A, Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
B, Mất một cặp nucleotide.
C, Thêm một cặp nucleotide.
D, Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.

Đột biến thay thế không làm thay đổi thành phần nucleotide của gene.

Xét các phương án: 

A sai: Thay A–T bằng G–C → thay đổi thành phần base nitơ của gen.
B sai: Mất một cặp nucleotide → giảm số lượng và thay đổi thành phần nucleotide.
C sai: Thêm một cặp nucleotide → tăng số lượng và thay đổi thành phần nucleotide.
D đúng: A–T và T–A có cùng thành phần → không làm thay đổi thành phần nucleotide của gene.

Đáp án: D
Câu 13 [375449]: Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide này bằng 1 cặp nucleotide khác Xảy ra tại vùng exon của gene cấu trúc nhưng không làm thay đổi trình tự xác amino acid do gene đó quy định tổng hợp. Nguyên nhân là do
A, mã di truyền có tính phổ biến.
B, mã di truyền là mã bộ ba.
C, mã di truyền có tính thoái hóa.
D, mã di truyền có tính đặc hiệu.
Tính thoái hóa: nhiều bộ ba có thể cùng quy định tổng hợp 1 loại amino acid nên khi thay thế nu có thể vẫn tạo ra bộ ba quy định amino acid đó. => Không thay đổi cấu trúc của protein.
A sai: Tính phổ biến nghĩa là mọi loài dùng chung mã di truyền, không liên quan đến không đổi aa.❌
B sai: Mã bộ ba nghĩa là 3 nu mã hoá 1 aa, không giải thích việc thay đổi nu nhưng không đổi aa.❌
C đúng: Tính thoái hóa → nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá 1 aa → thay đổi bộ ba có thể không đổi aa.✅
D sai: Tính đặc hiệu là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 aa, không nói về nhiều bộ ba mã hóa cùng 1 aa.❌ Đáp án: C
Câu 14 [375450]: Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A một liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng
A, thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
B, thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
C, thêm 1 cặp G - C.
D, mất 1 cặp A - T.
Hướng dẫn:
A sai: Thay G–C bằng A–T làm giảm 1 liên kết hydro, không phù hợp với dữ kiện đề bài.❌
B đúng: Thay A–T (2 liên kết hydro) bằng G–C (3 liên kết hydro) làm tăng đúng 1 liên kết hydro, chiều dài gene không đổi.✅
C sai:
Thêm 1 cặp G–C sẽ làm tăng chiều dài gene, trái với đề bài yêu cầu chiều dài không đổi.❌
D sai: Mất 1 cặp A–T sẽ làm giảm chiều dài gene và giảm liên kết hydro, không phù hợp với đề.❌

Đáp án: B
Câu 15 [375451]: Loại đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi cấu trúc của 1 bộ ba ở trên mRNA?
A, Mất 1 cặp G-C ở giữa gene.
B, Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C ở giữa gene.
C, Thêm 1 cặp A-T ở giữa gene.
D, Mất 1 cặp A-T ở giữa gene.
Xét các phương án:
A sai: Mất 1 cặp G–C làm dịch khung đọc, thay đổi nhiều bộ ba phía sau.❌
B đúng: Thay thế A–T bằng G–C chỉ làm thay đổi 1 nucleotide → ảnh hưởng 1 bộ ba tương ứng trên mRNA.✅
C sai: Thêm 1 cặp A–T gây dịch khung, thay đổi toàn bộ các bộ ba phía sau.❌
D sai: Mất 1 cặp A–T cũng gây dịch khung tương tự → ảnh hưởng nhiều bộ ba.❌

Đáp án: B
Câu 16 [375452]: Tần số đột biến gene phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?
I. Tác nhân đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene.
II. Số lần phiên mã của gene.
III. Số lần phiên mã của mRNA.
IV. Quá trình điều hòa hoạt động gene.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Đột biến gene phụ thuộc vào các loại tác nhân, liều lượng, cường độ của các loại tác nhân gây ra đột biến và đặc điểm cấu trúc gene.
Đúng Tác nhân đột biến và cấu trúc gene ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát sinh đột biến.✅
Sai Số lần phiên mã không làm thay đổi trình tự DNA nên không ảnh hưởng trực tiếp đến tần số đột biến gene.❌
Sai mRNA không tác động ngược lại DNA, nên không ảnh hưởng đến tần số đột biến gene.❌
Sai – Điều hòa hoạt động gene chỉ ảnh hưởng đến mức độ biểu hiện, không tác động đến khả năng phát sinh đột biến.❌ Đáp án: A
Câu 17 [375453]: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Khi gene đột biến ở dạng dị hợp thì đột biến gene lặn không được gọi là thể đột biến.
II. Trong ba dạng đột biến điểm thì đột biến thay cặp nucleotide ít làm thay đổi về thành phần xác nucleotide trong mã bộ ba nhất.
III. Tùy vào đột biến là trội hay lặn mà đột biến gene được gọi là biến dị di truyền hay không.
IV. Nếu trong cấu trúc của gene có nitrogenous base dạng hiếm thì sau xác lần nhân đôi có thể Xuất hiện đột biến điểm dạng thay thế cặp nucleotide.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Hướng dẫn:
I đúng. Vì khi ở dạng dị hợp thì đột biến lặn không được biểu hiện nên không được Xem là thể đột biến.✅
II Đúng. Vì trong ba dạng đột biến điểm thì đột biến mất và đột biến thêm cặp nucleotide làm thay đổi thành phần nucleotide của xác bộ ba nhiều hơn đột biến thay thế cặp nucleotide. ✅
III sai. Vì dù là đột biến trội hay lặn thì đều có khả năng di truyền.❌
IV đúng.✅ Đáp án: C
Câu 18 [375446]: Một gene có chiều dài 3740 A0 và có tổng số 2800 liên kết hydrogene. Gene bị đột biến điểm làm tăng 2 liên kết hydrogene. Số nucleotide mỗi loại của gene khi đã đột biến là
A, A = T = 501, G = C = 600.
B, A = T = 500, G = C = 601.
C, A = T = 424, G = C = 400.
D, A = T = 403, G = C = 422.
Hướng dẫn : A
L= 3740A0 → N= = 2200= 2A+2G (1)
H= 2800 = 2A + 3G (2)
Từ (1) và (2) => A= T = 500
G = C = 600
Gene bị đột biến điểm làm tăng 2 liên kết hydrogene → Thêm 1 cặp A-T
A= T = 500 +1 = 501
G = C = 600 Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [375456]: Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Đó là sự hình thành liên kết đôi thymine
b. Đúng. Guanin dạng hiếm liên kết với T thay vì C. Ở lần nhân đôi tiếp theo, T sẽ liên kết với A tạo nên đột biến thay thế G-C bằng A-T
c. Đúng. Vì nó chỉ ảnh hưởng đến 1 bộ ba mã hóa amino acid. Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotide thường ảnh hưởng tới nhiều bộ ba mã hóa amino acid
d. Sai. Nếu đời con không nhận được NST giới tính Y -> không di truyền allele đột biến được.
Câu 20 [375457]: Trong điều kiện mỗi gene quy định một tính trạng, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai về đột biến gene?
a. Sai.Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thường dẫn đến đột biến gen nhưng vì có từ luôn nên sai vì đôi khi khoảng cách giữa các gen sẽ ko có nu, nếu đột biến vào vùng đó sẽ không xuất hiện đột biến. ❌
b. Đúng. Vì cơ thể mang đột biến biểu hiện thành kiểu hình✅
c. Sai. Đột biến gene vẫn có thể phát sinh nhờ yếu tố nội sinh (sai sót trong quá trình nhân đôi DNA,…). ❌
d. Sai. Đột biến gene vẫn có thể xảy ra do các tác nhân lí, hóa…❌
Câu 21 [375458]: Khi nói về đột biến gen, xác nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Phát sinh do các yếu tố nội sinh
b. Sai. Đột biến gene có thể liên quan đến nhiều cặp nucleotide
c. Đúng. Đột biến gene có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào của sinh vật
d. Đúng. hầu hết đột biến điểm là đột biến trung tính, không có lợi cũng không có hại 
Câu 22 [375462]: Gene M có 1400 cặp nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Gene M bị đột biến thêm một cặp G-C trở thành alen m. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a. Đúng. Có 2A + 2G = 2800 và 2A + 3G = 3900 -> G=1100 -> A=300
b. Đúng. Gene M có 1100 nucleotide G, đột biến thêm 1 cặp G-C thành allele m -> m có 1101 nucleotide G
c. Đúng. Gene m hơn gene M 3 liên kết hydrogene
d. Sai. Gene m hơn gene M 1 nucleotide loại C
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [375463]: Một gene có 2024 liên kết hydrogen, gene này bị đột biến mất 1 cặp A – T, hỏi số liên kết hydrogen của gene sau đột biến là bao nhiêu?
Mất 1 cặp A-T -> mất 2 liên kết hydrogen. Ban đầu gene có 2024 liên kết -> sau đột biến còn 2024-2=2022 liên kết hydrogen.
Câu 24 [375464]: Gene A có 3000 nucleotid, gene A bị đột biến thêm một cặp G-C thành gene a. Hỏi gene a có tổng số nucleotide là bao nhiêu?
Thêm 1 cặp G-C tức là thêm 2 nucleotide vào gene ban đầu.
Câu 25 [375465]: Alen B ở sinh vật nhân thực có 900 nucleotide loại ađênin và có tỉ lệ . Alen B bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C trở thành alen b. Tổng số liên kết hydrogene của alen b là bao nhiêu?
Hướng dẫn: 3601
Allele B có 900 A và G = 900 x 2/3 = 600 (nucleotide)
Allele B có 900 x2 + 600 x3 = 3600 (liên kết hydrogen)
Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C làm tăng 1 liên kết hydrogen so với ban đầu
→ Gene b có 3601 liên kết hydrogen
Câu 26 [375466]: Một gene có chiều dài 5100 A0 và có tổng số 3600 liên kết hydrogene. Gene bị đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hydrogen nhưng chiều dài của gene không bị thay đổi. Số nucleotide mỗi loại A của gene khi đã đột biến là bao nhiêu?
Hướng dẫn: 899
Số nu của gene là 5100 : 3,4 x 2 = 3000 (nucleotide)
Có 2A + 2G = 3000 và 2A + 3G = 3600
→ A = 900 và G = 600
Gene bị đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hydrogen nhưng không thay đổi chiều dài -> thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C
→ Gene đã đột biến có 899 nu loại A.
Câu 27 [375467]: Một gene có chiều dài 2805 A0 và có tổng số 2074 liên kết hydrogene. Gene bị đột biến điểm làm tăng 3 liên kết hydrogene. Số nucleotide mỗi loại G của gene khi đã đột biến là bao nhiêu ?
Hướng dẫn: 425
Số nu của gene là 2805 : 3,4 x 2 = 1650 (nucleotide)
Có 2A + 2G = 1650 và 2A + 3G = 2074
→ A = 401 và G = 424
Gene bị đột biến điểm làm tăng 3 liên kết hydrogen -> thêm 1 cặp G-C
→ Gene đã đột biến có 425 nu loại G
Câu 28 [393484]: Một phân tử mRNA có 89 bộ ba. Phân tử mRNA này dịch mã có 9 ribosome trượt qua 1 lần. Tổng số amino acid mà môi trường cần phải cung cấp cho quá trình trên là bao nhiêu?
Khi dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định tổng hợp 1 aa (trừ bộ ba kết thúc). Do đó để tổng hợp 1 chuỗi polypeptide cần số amino acid là = 89 - 1 = 88.
- Cứ mỗi ribosome trượt qua 1 lần trên mRNA thì sẽ tổng hợp được 1 chuỗi polypeptide cho nên số aa mà môi trường phải cung cấp cho quá trình dịch mã nói trên là 9 × 88 = 792 (aa).