A. Thay đổi số lượng NST → không đổi trình tự gene → không đổi cấu trúc protein. ❌
B. Thay đổi vị trí/mất/lặp gene → không đổi trình tự gene → không đổi cấu trúc protein. ❌
C. Thay đổi trình tự nucleotit trong gene → thay đổi axit amin → đổi cấu trúc protein. ✅
D. Tăng số bộ NST → gene không đổi → cấu trúc protein không đổi. ❌
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [375429]: Loại đột biến nào sau đây sẽ làm cho sản phẩm của gene bị thay đổi về cấu trúc?
A, Đột biến lệch bội.
B, Đột biến cấu trúc NST.
C, Đột biến gene.
D, Đột biến đa bội.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 2 và câu 3:
Cho biết bộ ba 5’GCU3’ quy định tổng hợp amino acid Ala; bộ ba 5’ACU3’ quy định tổng hợp amino acid Thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa allele làm cho allele A thành allele a, trong đó phân tử mRNA của allele a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới amino acid Ala được thay bằng amino acid Thr.
Câu 2 [846679]: Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Allele a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của allele A.
B, Đột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.
C, Nếu allele A có 150 nucleotide loại A thì allele a sẽ có 151 nucleotide loại A.
D, Đột biến này có thể là dạng đột biến mất một cặp A-T.
Đáp án: C
Phương pháp:
- Theo bài ra, đột biến đã làm cho G của mRNA được thay bằng A của RNA. Do đó, đây là đột biến thay thế cặp G-C bằng cặp A-T. → A và B sai.
- C đúng. Vì đột biến thay cặp G-C bằng cặp A-T cho nên allele a sẽ nhiều hơn allele A 1 cặp A-T. → Nếu allele A có 150A thì allele a sẽ có 151A. Đáp án: C
Phương pháp:
- Theo bài ra, đột biến đã làm cho G của mRNA được thay bằng A của RNA. Do đó, đây là đột biến thay thế cặp G-C bằng cặp A-T. → A và B sai.
- C đúng. Vì đột biến thay cặp G-C bằng cặp A-T cho nên allele a sẽ nhiều hơn allele A 1 cặp A-T. → Nếu allele A có 150A thì allele a sẽ có 151A. Đáp án: C
Câu 3 [846681]: Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
a) Allele đột biến khi phiên mã cần môi trường cung cấp nhiều G hơn khi allele ban đầu phiên mã.
b) Nếu phân tử mRNA của allele a có 500 G thì phân tử mRNA của allele A có 501 G.
c) Nếu phân tử mRNA của allele a có 500 C thì phân tử mRNA của allele A có 499 C.
d) Nếu allele A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nucleotide loại C thì allele a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nucleotide loại C.
a) Allele đột biến khi phiên mã cần môi trường cung cấp nhiều G hơn khi allele ban đầu phiên mã.
b) Nếu phân tử mRNA của allele a có 500 G thì phân tử mRNA của allele A có 501 G.
c) Nếu phân tử mRNA của allele a có 500 C thì phân tử mRNA của allele A có 499 C.
d) Nếu allele A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nucleotide loại C thì allele a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nucleotide loại C.
A, 1.
B, 4.
C, 3.
D, 2.
Đáp án D
Phương pháp:
A sai. Vì Allele đột biến khi phiên mã cần môi trường cung cấp ít G hơn khi allele ban đầu phiên mã.
B. Đúng. Nếu phân tử mRNA của allele a có 500 G thì phân tử mRNA của allele A có 501 G.
C. Sai. Vì số nucleotit loại C trong phân tử mRNA của allele A và allele a đều bằng nhau.
D đúng. Vì đột biến làm cho G của mRNA được thay bằng A của mRNA nên khi allele A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 100C thì allele a phiên mã 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp 200C. Đáp án: D
Phương pháp:
A sai. Vì Allele đột biến khi phiên mã cần môi trường cung cấp ít G hơn khi allele ban đầu phiên mã.
B. Đúng. Nếu phân tử mRNA của allele a có 500 G thì phân tử mRNA của allele A có 501 G.
C. Sai. Vì số nucleotit loại C trong phân tử mRNA của allele A và allele a đều bằng nhau.
D đúng. Vì đột biến làm cho G của mRNA được thay bằng A của mRNA nên khi allele A phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 100C thì allele a phiên mã 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp 200C. Đáp án: D
Câu 4 [846682]: Phân tử DNA ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
A, 30.
B, 8.
C, 16.
D, 32.
Hướng dẫn: A
Phân tử DNA có N15 → Có 2 mạch chứa N15
Phân tử DNA nhân đôi 5 lần → Số phân tử DNA vùng nhân chứa hoàn toàn N14 = 25 – 2 = 30 Đáp án: A
Phân tử DNA có N15 → Có 2 mạch chứa N15
Phân tử DNA nhân đôi 5 lần → Số phân tử DNA vùng nhân chứa hoàn toàn N14 = 25 – 2 = 30 Đáp án: A
Câu 5 [846684]: Cho biết một đoạn mạch gốc của gene A có 15 nucleotide là: 3’GCA TAA GGG CCA AGG5’. Các codon mã hóa amino acid: 5’UGC3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’CGU3’, 5’CGC3’ ; 5’CGA3’; 5’CGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGC3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUC3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’CCC3’, 5’CCU3’, 5’CCA3’, 5’CCG3’ quy định Pro; 5’UCC3’ quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gene nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 amino acid. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A, Nếu quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì khi đoạn gene A tiến hành tổng hợp chuỗi polipeptide thì các lượt tRNA đến tham gia dịch mã có các anticodon theo trình tự 3’GCA UAA GGG CCA AGG5’.
B, Nếu gene A bị đột biến thêm cặp G-C ngay trước cặp A-T ở vị trí 12 thì đoạn mRNA được tổng hợp từ đoạn gene nói trên chỉ thay đổi thành phần nucleotit tại codon thứ 5.
C, Gene A có thể mã hóa được đoạn polipeptide có trình tự các amino acid là Arg – Ile – Pro – Gly – Ser.
D, Nếu gene A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 6 thành cặp C-G thì phức hợp amino acid–tRNA khi tham gia dịch mã cho bộ ba này là Met–tRNA.
Đáp án B
Mạch gốc của gene A có 3’GCA TAA GGG CCA AGG 5’. → Đoạn phân tử mRNA là 5’CGU AUU CCC GGU UCC3’.
A đúng.✅
B sai. Nếu gene A bị đột biến thêm cặp G-C ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 (tức là giữa 11 và 12) thì đoạn mRNA được tổng hợp từ đoạn gene nói trên thay đổi thành phần nucleotit tại cả codon thứ 4 và codon thứ 5.❌
C đúng. Vì đoạn gene A chưa bị đột biến quy định tổng hợp đoạn mRNA có trình tự các bộ ba 5’CGU AUU CCC GGU UCC3’ quy định tổng hợp chuỗi polipeptide có trình tự các amino acid Arg – Ile – Pro – Gly – Ser. ✅
D đúng. Vì nếu gene A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 5 thành C-G làm cho codon AUU biến thành bộ ba mở đầu AGU có phức hợp amino acid – tRNA tham gia dịch mã là Met – tRNA.✅ Đáp án: B
Mạch gốc của gene A có 3’GCA TAA GGG CCA AGG 5’. → Đoạn phân tử mRNA là 5’CGU AUU CCC GGU UCC3’.
A đúng.✅
B sai. Nếu gene A bị đột biến thêm cặp G-C ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 (tức là giữa 11 và 12) thì đoạn mRNA được tổng hợp từ đoạn gene nói trên thay đổi thành phần nucleotit tại cả codon thứ 4 và codon thứ 5.❌
C đúng. Vì đoạn gene A chưa bị đột biến quy định tổng hợp đoạn mRNA có trình tự các bộ ba 5’CGU AUU CCC GGU UCC3’ quy định tổng hợp chuỗi polipeptide có trình tự các amino acid Arg – Ile – Pro – Gly – Ser. ✅
D đúng. Vì nếu gene A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 5 thành C-G làm cho codon AUU biến thành bộ ba mở đầu AGU có phức hợp amino acid – tRNA tham gia dịch mã là Met – tRNA.✅ Đáp án: B
Câu 6 [846686]: Các mã bộ ba AAA, CCC, GGG, và UUU (trên phân tử mRNA) tương ứng xác định các acid amino lisine (Lys), proline (Pro), glycine (Gly) và phenylalanine (Phe). Một trình tự DNA sau khi bị đột biến điểm dạng thay thế nucleotit A bằng G đã mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptide Pro – Gli – Lys – Phe. Trình tự các nucleotit trên mạch gốc của DNA trước khi đột biến có thể là
A, 3’-CCCGAGAAATTT-5’.
B, 5’-GAGCCCUUUAAA-3’.
C, 3’-GAGCCCTTTAAA-5’.
D, 5’-GGGCCCTTTAAA-3’.
Hướng dẫn giải: C
Protein pro - Gli - Lys- Phe
Trình tự nucleotit trên mRNA: 5' CCC-GGG-AAA-UUU 3'
Trình tự nucleotit trên mạch gốc DNA 3' GGG-CCC- TTT- AAA 5'
Đột biến thay A bằng G => Mạch gốc trước ĐB:
trước đột biến 3' GAG-CCC-TTT-AAA 5' Đáp án: C
Protein pro - Gli - Lys- Phe
Trình tự nucleotit trên mRNA: 5' CCC-GGG-AAA-UUU 3'
Trình tự nucleotit trên mạch gốc DNA 3' GGG-CCC- TTT- AAA 5'
Đột biến thay A bằng G => Mạch gốc trước ĐB:
trước đột biến 3' GAG-CCC-TTT-AAA 5' Đáp án: C
Câu 7 [846687]: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
A, Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
B, Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.
C, Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường khác nhau.
D, Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.
Đáp án: D
Hướng dẫn:
A. Đúng – Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường. ✅
B. Đúng – Bố mẹ truyền kiểu gene, không truyền sẵn kiểu hình. ✅
C. Đúng – Kiểu gene quyết định khả năng phản ứng trước môi trường. ✅
D. Sai – Kiểu hình không chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà còn chịu ảnh hưởng của môi trường. ❌ Đáp án: D
Hướng dẫn:
A. Đúng – Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường. ✅
B. Đúng – Bố mẹ truyền kiểu gene, không truyền sẵn kiểu hình. ✅
C. Đúng – Kiểu gene quyết định khả năng phản ứng trước môi trường. ✅
D. Sai – Kiểu hình không chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà còn chịu ảnh hưởng của môi trường. ❌ Đáp án: D
Câu 8 [846690]: Trong tế bào, đâu là sự nhân đôi của DNA?
A, DNA → RNA.
B, DNA → DNA.
C, DNA → Protein.
D, RNA → DNA.
Lời giải chi tiết: B
Nhân đôi DNA là quá trình tạo ra hai phân tử DNA con có cấu trúc giống hệt phân tử DNA mẹ ban đầu.
A. Sai. DNA → RNA: là phiên mã, không phải nhân đôi. ❌
B. Đúng. DNA → DNA: là quá trình nhân đôi tạo bản sao DNA. ✅
C. Sai. DNA → Protein: là tổng hợp protein, không nhân đôi. ❌
D. Sai. RNA → DNA: là phiên mã ngược, không xảy ra trong nhân đôi bình thường. ❌ Đáp án: B
Nhân đôi DNA là quá trình tạo ra hai phân tử DNA con có cấu trúc giống hệt phân tử DNA mẹ ban đầu.
A. Sai. DNA → RNA: là phiên mã, không phải nhân đôi. ❌
B. Đúng. DNA → DNA: là quá trình nhân đôi tạo bản sao DNA. ✅
C. Sai. DNA → Protein: là tổng hợp protein, không nhân đôi. ❌
D. Sai. RNA → DNA: là phiên mã ngược, không xảy ra trong nhân đôi bình thường. ❌ Đáp án: B
Câu 9 [846691]: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng.
I. Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở nhân, ti thể.
II. Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở pha S.
III. Trong mỗi phân tử DNA con thì một nửa phân tử DNA mẹ nối với một nửa phân tử DNA mới tổng hợp.
IV. Quá trình tự nhân đôi của DNA diễn ra theo nguyên tắc một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
I. Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở nhân, ti thể.
II. Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở pha S.
III. Trong mỗi phân tử DNA con thì một nửa phân tử DNA mẹ nối với một nửa phân tử DNA mới tổng hợp.
IV. Quá trình tự nhân đôi của DNA diễn ra theo nguyên tắc một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
A, 3.
B, 2.
C, 4.
D, 1.
Hướng dẫn giải: B
I Đúng.Sự nhân đôi DNA có thể diễn ra cả ở trong nhân và ngoài nhân → Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở nhân và ti thể. ✅
II Đúng.Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở pha S.✅
III Sai. Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của DNA là: Trong mỗi phân tử DNA con thì một mạch là từ DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.❌
IV Sai. Quá trình tự nhân đôi của DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.❌ Đáp án: B
I Đúng.Sự nhân đôi DNA có thể diễn ra cả ở trong nhân và ngoài nhân → Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở nhân và ti thể. ✅
II Đúng.Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở pha S.✅
III Sai. Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của DNA là: Trong mỗi phân tử DNA con thì một mạch là từ DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.❌
IV Sai. Quá trình tự nhân đôi của DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.❌ Đáp án: B
Câu 10 [846693]: Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng 1 dưới đây (dấu “ -’’ thể hiện chưa xác định được số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 1.

Theo lí thuyết, Guanine (G) ở mạch 1 và mạch 2 chiếm tỉ lệ tương ứng là

Theo lí thuyết, Guanine (G) ở mạch 1 và mạch 2 chiếm tỉ lệ tương ứng là
A, 0,22 và 0,38.
B, 0,38 và 0,38.
C, 0,22 và 0,22
D, 0,38 và 0,22.
Hướng dẫn: A
A1 = 0, 28; T1 = 0, 12
G1 = C2 = 0,22; C1 = 1 - A1 - T1 - G1 = 0, 38
Vậy G1 = 0, 22; G2 = C1 = 0, 38 Đáp án: A
A1 = 0, 28; T1 = 0, 12
G1 = C2 = 0,22; C1 = 1 - A1 - T1 - G1 = 0, 38
Vậy G1 = 0, 22; G2 = C1 = 0, 38 Đáp án: A
Câu 11 [846694]: Khi DNA tự nhân đôi, đoạn Okazaki là
A, các đoạn exon của gen không phân mảnh.
B, các đoạn intron của gen phân mảnh.
C, đoạn polynucleotide sinh từ mạch 5’→3’ của gen.
D, đoạn polynucleotide sinh từ mạch 3’→5’ của gen.
Lời giải chi tiết: C
Khi DNA tự nhân đôi, đoạn Okazaki là đoạn polynucleotide sinh từ mạch 5’—>3’ của gen.
A. Exon là phần mã hóa, không liên quan đến nhân đôi → sai. ❌
B. Intron là phần không mã hóa, chỉ liên quan đến phiên mã → sai. ❌
C. Mạch 5' → 3' là mạch khuôn cho mạch chính, không tạo đoạn Okazaki → sai. ❌
D. Mạch 3' → 5' là mạch khuôn cho mạch bổ sung gián đoạn → tạo đoạn Okazaki. ✅
Câu 12 [846695]: Trong phân tử DNA, liên kết giữa các nucleotide trong cùng một mạch là
A, liên kết hydro.
B, liên kết peptide.
C, liên kết phosphodiester.
D, liên kết ion.
Đáp án C
A. Sai. Liên kết hydro: giữa hai mạch DNA . ❌
B. Sai. Liên kết peptide: trong protein, không phải DNA → sai. ❌
C. Đúng. Liên kết phosphodiester: nối các nucleotide cùng mạch. ✅
D. Sai. Liên kết ion: không có trong cấu trúc DNA . ❌ Đáp án: C
A. Sai. Liên kết hydro: giữa hai mạch DNA . ❌
B. Sai. Liên kết peptide: trong protein, không phải DNA → sai. ❌
C. Đúng. Liên kết phosphodiester: nối các nucleotide cùng mạch. ✅
D. Sai. Liên kết ion: không có trong cấu trúc DNA . ❌ Đáp án: C
Câu 13 [846697]: Chức năng chính của RNA thông tin (mRNA) là
A, vận chuyển amino acid đến ribosome.
B, tham gia vào việc điều hòa biểu hiện gene.
C, mang thông tin di truyền từ DNA đến ribosome.
D, xúc tác cho phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Hướng dẫn: C
A. Sai. Đây là chức năng của RNA vận chuyển (tRNA), không phải mRNA.❌
B. Sai. Một số RNA khác, chẳng hạn RNA không mã hóa (ncRNA) hoặc RNA nhỏ (siRNA, miRNA), mới tham gia vào điều hòa biểu hiện gene, không phải vai trò chính của mRNA.❌
C. Đúng. mRNA mang bản sao thông tin di truyền từ DNA đến ribosome để tổng hợp protein.✅
D. Sai. Chức năng xúc tác thuộc về các ribozyme (một số RNA đặc biệt có hoạt tính enzyme) hoặc enzyme protein, không phải mRNA.❌
Câu 14 [846701]: Ở sinh vật nhân sơ, quá trình sao mã diễn ra ở vị trí nào trong tế bào?
A, Nhân.
B, Màng sinh chất.
C, Tế bào chất.
D, Ribosome.
Hướng dẫn: C
A. Nhân: sinh vật nhân sơ không có màng nhân, nên không có nhân thật → sai. ❌
B. Màng sinh chất: là màng bao ngoài tế bào, không liên quan trực tiếp đến sao mã → sai. ❌
C. Tế bào chất: nơi chứa vật chất di truyền (DNA) và là nơi diễn ra quá trình sao mã tạo mRNA → đúng. ✅
D. Ribosome: là nơi dịch mã mRNA thành protein, không phải nơi tạo mRNA → sai. ❌ Đáp án: C
A. Nhân: sinh vật nhân sơ không có màng nhân, nên không có nhân thật → sai. ❌
B. Màng sinh chất: là màng bao ngoài tế bào, không liên quan trực tiếp đến sao mã → sai. ❌
C. Tế bào chất: nơi chứa vật chất di truyền (DNA) và là nơi diễn ra quá trình sao mã tạo mRNA → đúng. ✅
D. Ribosome: là nơi dịch mã mRNA thành protein, không phải nơi tạo mRNA → sai. ❌ Đáp án: C
Câu 15 [846703]: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng.
I. Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở nhân, ti thể.
II. Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở pha S.
III. Trong mỗi phân tử DNA con thì một nửa phân tử DNA mẹ nối với một nửa phân tử DNA mới tổng hợp.
IV. Quá trình tự nhân đôi của DNA diễn ra theo nguyên tắc một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
I. Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở nhân, ti thể.
II. Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở pha S.
III. Trong mỗi phân tử DNA con thì một nửa phân tử DNA mẹ nối với một nửa phân tử DNA mới tổng hợp.
IV. Quá trình tự nhân đôi của DNA diễn ra theo nguyên tắc một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
A, 3.
B, 2.
C, 4.
D, 1.
Hướng dẫn giải: B
I Đúng. Sự nhân đôi DNA có thể diễn ra cả ở trong nhân và ngoài nhân → Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở nhân và ti thể. ✅
II Đúng. Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở pha S.✅
III Sai. Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của DNA là: Trong mỗi phân tử DNA con thì một mạch là từ DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.❌
IV Sai. Quá trình tự nhân đôi của DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.❌ Đáp án: B
I Đúng. Sự nhân đôi DNA có thể diễn ra cả ở trong nhân và ngoài nhân → Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở nhân và ti thể. ✅
II Đúng. Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi DNA diễn ra ở pha S.✅
III Sai. Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của DNA là: Trong mỗi phân tử DNA con thì một mạch là từ DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.❌
IV Sai. Quá trình tự nhân đôi của DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.❌ Đáp án: B
Câu 16 [846704]: Gene có A= 480 nucleotide và có T= 20% tổng số nucleotide của gene. Sau đột biến gene có 2400 nucleotide và hơn gene bình thường 1 liên kết hydrogen. Đột biến thuộc dạng nào?
A, Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G- C.
B, Thêm 1 cặp G- C.
C, Thay 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.
D, Thêm 1 cặp A- T.
Hướng dẫn:
Ta có A = T = 480.
Số nucleotide của gene = 2400.
Gene đột biến có số nucleotide bằng số nucleotide gene ban đầu và hơn gene bình thường 1 liên kết hydrogen → thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C. Đáp án: A
Ta có A = T = 480.
Số nucleotide của gene = 2400.
Gene đột biến có số nucleotide bằng số nucleotide gene ban đầu và hơn gene bình thường 1 liên kết hydrogen → thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C. Đáp án: A
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18:
Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh. Ví dụ: giải trình tự hệ gene của mỗi người có thể biết được người này mang loại gene ung thư nào để lựa chọn sử dụng thuốc đặc trị ức chế sản phẩm của gene đó (thuốc hướng đích), làm tăng hiệu quả điều trị. Giải trình tự hệ gene người cũng được ứng dụng trong ngành pháp y để tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng.
Câu 17 [846705]: Giải trình tự hệ gene của một người có thể hỗ trợ bác sĩ điều trị bệnh hiệu quả thông qua cơ chế nào sau đây?
A, Xác định chính xác loại thuốc đặc trị phù hợp để ức chế sản phẩm của gene gây bệnh.
B, Phát hiện virus trong máu người bệnh để đưa ra phác đồ kháng sinh phù hợp.
C, Giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc bằng cách sửa đổi cấu trúc DNA của người bệnh.
D, Dự đoán tất cả các bệnh mà người bệnh có thể mắc phải trong suốt cuộc đời.
Hướng dẫn: A
A. Giải trình tự hệ gene cho phép phát hiện các đột biến gene liên quan đến bệnh. Dựa trên đó, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc hướng đích để ức chế hoạt động của sản phẩm gene gây bệnh, tăng hiệu quả điều trị. → Đáp án đúng.
B. Phát hiện virus không liên quan đến giải trình tự hệ gene người mà thường cần các kỹ thuật xét nghiệm khác như PCR hay ELISA. Hơn nữa, virus không được điều trị bằng kháng sinh. → Sai.
C. Sửa đổi cấu trúc DNA (như chỉnh sửa gene CRISPR) không phải là mục đích chính của giải trình tự hệ gene người trong điều trị hiện nay. → Sai.
D. Dù giải trình tự hệ gene có thể dự đoán nguy cơ mắc một số bệnh di truyền, không thể dự đoán toàn bộ các bệnh. → Sai. Đáp án: A
A. Giải trình tự hệ gene cho phép phát hiện các đột biến gene liên quan đến bệnh. Dựa trên đó, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc hướng đích để ức chế hoạt động của sản phẩm gene gây bệnh, tăng hiệu quả điều trị. → Đáp án đúng.
B. Phát hiện virus không liên quan đến giải trình tự hệ gene người mà thường cần các kỹ thuật xét nghiệm khác như PCR hay ELISA. Hơn nữa, virus không được điều trị bằng kháng sinh. → Sai.
C. Sửa đổi cấu trúc DNA (như chỉnh sửa gene CRISPR) không phải là mục đích chính của giải trình tự hệ gene người trong điều trị hiện nay. → Sai.
D. Dù giải trình tự hệ gene có thể dự đoán nguy cơ mắc một số bệnh di truyền, không thể dự đoán toàn bộ các bệnh. → Sai. Đáp án: A
Câu 18 [846707]: Trong ngành pháp y, việc giải trình tự hệ gene người có thể được ứng dụng vào mục đích nào sau đây?
I. Xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn.
II. Phát hiện vi khuẩn gây bệnh trong mẫu sinh học.
III. Xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai cá nhân.
IV. Lập hồ sơ bệnh án di truyền của tội phạm.
I. Xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn.
II. Phát hiện vi khuẩn gây bệnh trong mẫu sinh học.
III. Xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai cá nhân.
IV. Lập hồ sơ bệnh án di truyền của tội phạm.
A, (1) và (3).
B, (2) và (4).
C, (1), (2) và (3).
D, (1), (3) và (4).
Hướng dẫn: D
I. Đúng. Xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn: Giải trình tự hệ gene cho phép phân tích DNA của nạn nhân, đối chiếu với cơ sở dữ liệu hoặc mẫu DNA từ người thân để xác định danh tính. ✅
II. Đúng. Xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai cá nhân: Phân tích các dấu ấn di truyền từ giải trình tự hệ gene có thể xác định chính xác mối quan hệ huyết thống.✅
III. Đúng. Lập hồ sơ bệnh án di truyền của tội phạm: Hồ sơ gene được sử dụng trong pháp y để thu thập dữ liệu di truyền từ tội phạm, hỗ trợ truy vết và phòng ngừa các tội ác liên quan.✅
IV. Sai. Phát hiện vi khuẩn gây bệnh trong mẫu sinh học: Việc phát hiện vi khuẩn thường sử dụng các kỹ thuật khác như nuôi cấy vi khuẩn hoặc xét nghiệm PCR, không liên quan trực tiếp đến giải trình tự hệ gene người.❌ Đáp án: D
I. Đúng. Xác định danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn: Giải trình tự hệ gene cho phép phân tích DNA của nạn nhân, đối chiếu với cơ sở dữ liệu hoặc mẫu DNA từ người thân để xác định danh tính. ✅
II. Đúng. Xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai cá nhân: Phân tích các dấu ấn di truyền từ giải trình tự hệ gene có thể xác định chính xác mối quan hệ huyết thống.✅
III. Đúng. Lập hồ sơ bệnh án di truyền của tội phạm: Hồ sơ gene được sử dụng trong pháp y để thu thập dữ liệu di truyền từ tội phạm, hỗ trợ truy vết và phòng ngừa các tội ác liên quan.✅
IV. Sai. Phát hiện vi khuẩn gây bệnh trong mẫu sinh học: Việc phát hiện vi khuẩn thường sử dụng các kỹ thuật khác như nuôi cấy vi khuẩn hoặc xét nghiệm PCR, không liên quan trực tiếp đến giải trình tự hệ gene người.❌ Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [846708]: Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gene có các nội dung sau.
Hướng dẫn:
a) Sai. Vì mã di truyền có tính thoái hóa, mã di truyền đọc sai, nhưng có những vị trí có thể amino acid không thay đổi. ❌
b) Sai. Đột biến điểm có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên DNA, bao gồm cả vùng không mã hóa.❌
c) Sai. Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và sinh dục, nhưng chỉ đột biến ở tế bào sinh dục mới được di truyền.❌
d) Đúng. Tần số đột biến gene có thể bị tăng do nhiều nhân tố từ môi trường✅
a) Sai. Vì mã di truyền có tính thoái hóa, mã di truyền đọc sai, nhưng có những vị trí có thể amino acid không thay đổi. ❌
b) Sai. Đột biến điểm có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên DNA, bao gồm cả vùng không mã hóa.❌
c) Sai. Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và sinh dục, nhưng chỉ đột biến ở tế bào sinh dục mới được di truyền.❌
d) Đúng. Tần số đột biến gene có thể bị tăng do nhiều nhân tố từ môi trường✅
Câu 20 [846709]: Hình bên dưới mô tả hai dạng đột biến soma và đột biến giao tử.

Từ thông tin trên có các nhận định sau:

Từ thông tin trên có các nhận định sau:
Đáp án:
a) Đúng. Đột biến Y là đột biến soma, nó xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
b) Sai.Đột biến soma xảy ra ở một tế bào trong quá trình phát triển của phôi có thể dẫn đến tình trạng được gọi là thể khảm mà X là đột biến giao tử--> không tạo ra thể khảm
c) Đúng. Dạng đột biến X là đột biến giao tử, dạng đột biến Y là đột biến soma --> d sai
a) Đúng. Đột biến Y là đột biến soma, nó xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
b) Sai.Đột biến soma xảy ra ở một tế bào trong quá trình phát triển của phôi có thể dẫn đến tình trạng được gọi là thể khảm mà X là đột biến giao tử--> không tạo ra thể khảm
c) Đúng. Dạng đột biến X là đột biến giao tử, dạng đột biến Y là đột biến soma --> d sai
Câu 21 [846710]: Trong tế bào của một loài thực vật, xét 5 gene A, B, C, D, E. Trong đó gene A và B cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 1, gene C nằm trên nhiễm sắc thể số 2, gene D nằm trong ti thể, gene E nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Cho các nhận định sau:
Hướng dẫn:
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. → Đáp án B.
a) Đúng. Các gene trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau; Nhưng gene trong tế bào chất thì có số lần nhân đôi khác nhau.
b) Sai. Các gene khác nhau thì thường có số lần phiên mã khác nhau.
c) Sai. Tế bào phân bào k lần thì các phân tử DNA trong nhân tế bào sẽ nhân đôi k lần. Tuy nhiên, gene trong tế bào chất (ở ti thể hoặc lục lạp) thì thường sẽ nhân đôi nhiều lần. Nguyên nhân là vì, khi tế bào đang nghỉ (khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào) thì các bào quan ti thể, lục lạp vẫn tiến hành phân đôi. Do đó, gene trong tế bào chất thường nhân đôi nhiều lần hơn so với gene trong nhân.
d) Đúng. Trong quá trình nhân đôi, nếu có chất 5BU thì có thể sẽ phát sinh đột biến gene. à IV đúng.
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. → Đáp án B.
a) Đúng. Các gene trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau; Nhưng gene trong tế bào chất thì có số lần nhân đôi khác nhau.
b) Sai. Các gene khác nhau thì thường có số lần phiên mã khác nhau.
c) Sai. Tế bào phân bào k lần thì các phân tử DNA trong nhân tế bào sẽ nhân đôi k lần. Tuy nhiên, gene trong tế bào chất (ở ti thể hoặc lục lạp) thì thường sẽ nhân đôi nhiều lần. Nguyên nhân là vì, khi tế bào đang nghỉ (khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào) thì các bào quan ti thể, lục lạp vẫn tiến hành phân đôi. Do đó, gene trong tế bào chất thường nhân đôi nhiều lần hơn so với gene trong nhân.
d) Đúng. Trong quá trình nhân đôi, nếu có chất 5BU thì có thể sẽ phát sinh đột biến gene. à IV đúng.
Câu 22 [846712]: Cho biết một đoạn mạch gốc của gene A có 15 nucleotide là: 3’ACG GCA ACA TAA GGG5’. Các codon mã hóa amino acid: 5’UGC3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’CGU3’, 5’CGC3’ ; 5’CGA3’; 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGC3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUC3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’CCC3’, 5’CCU3’, 5’CCA3’, 5’CCG3’ quy định Pro; 5’UXX3’ quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gene nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 amino acid. Cho các nhận định sau:
Đáp án:
Phương pháp:
Mạch gốc của gene A có 3’ACG GCA ACA TAA GGG5’.
→ Đoạn phân tử mRNA là 5’UGC CGU UGU AUU CCC3’.
a) sai. Từ trình tự nucleoti của mRNA theo nguyên tắc bổ sung ta suy ra được trình tự các lượt tRNA tham gia dịch mã có các anticodon 3’ACG5’, 3’GCA5’, 3’ACA5’, 3’UAA5’, 3’GGG5’
b) sai. Nếu gene A bị đột biến thêm cặp G - C ngay trước cặp A - T ở vị trí thứ 12 đoạn mRNA được tổng hợp từ đoạn gene nói trên thay đổi thành phần nucleotide tại cả codon thứ 4 và codon thứ 5.
c) đúng. Từ trình tự các codon trên mRNA do gene A phiên mã, ta suy ra được đoạn polypeptide do gene A mã hóa có trình tự các amino acid là Cys – Arg – Cys – Ile - Pro
d) đúng. Nếu gene A bị đột biến thay thế cặp A - T ở vị trí thứ 9 của đoạn DNA nói trên bằng cặp T - A thì làm cho codon thứ 3 ban đầu là UGU biến thành codon kết thúc UGA nên không có phức hợp amino acid – tRNA tương ứng cho codon này.
Phương pháp:
Mạch gốc của gene A có 3’ACG GCA ACA TAA GGG5’.
→ Đoạn phân tử mRNA là 5’UGC CGU UGU AUU CCC3’.
a) sai. Từ trình tự nucleoti của mRNA theo nguyên tắc bổ sung ta suy ra được trình tự các lượt tRNA tham gia dịch mã có các anticodon 3’ACG5’, 3’GCA5’, 3’ACA5’, 3’UAA5’, 3’GGG5’
b) sai. Nếu gene A bị đột biến thêm cặp G - C ngay trước cặp A - T ở vị trí thứ 12 đoạn mRNA được tổng hợp từ đoạn gene nói trên thay đổi thành phần nucleotide tại cả codon thứ 4 và codon thứ 5.
c) đúng. Từ trình tự các codon trên mRNA do gene A phiên mã, ta suy ra được đoạn polypeptide do gene A mã hóa có trình tự các amino acid là Cys – Arg – Cys – Ile - Pro
d) đúng. Nếu gene A bị đột biến thay thế cặp A - T ở vị trí thứ 9 của đoạn DNA nói trên bằng cặp T - A thì làm cho codon thứ 3 ban đầu là UGU biến thành codon kết thúc UGA nên không có phức hợp amino acid – tRNA tương ứng cho codon này.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [846713]: Đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới có protein PBP (protein gắn penicillin) bị biến đổi làm giảm ái lực của protein với penicillin, dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh là một trong những vai trò của đột biến gene trong tiến hoá.
1. Vi khuẩn đột biến gene mã hóa PBP hoặc thu nhận gene PBP kháng thuốc từ vi khuẩn khác.
2. PBP biến đổi giảm ái lực với beta-lactam nhưng vẫn đảm bảo chức năng tổng hợp thành tế bào.
3. Sử dụng beta-lactam tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm, tạo điều kiện cho các vi khuẩn kháng thuốc sống sót.
4. Vi khuẩn kháng thuốc nhân lên, lây lan qua cơ chế lây nhiễm trực tiếp hoặc truyền gene ngang.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự diễn biến của quá trình hình thành vi khuẩn kháng thuốc với PBP biến đổi.
1. Vi khuẩn đột biến gene mã hóa PBP hoặc thu nhận gene PBP kháng thuốc từ vi khuẩn khác.
2. PBP biến đổi giảm ái lực với beta-lactam nhưng vẫn đảm bảo chức năng tổng hợp thành tế bào.
3. Sử dụng beta-lactam tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm, tạo điều kiện cho các vi khuẩn kháng thuốc sống sót.
4. Vi khuẩn kháng thuốc nhân lên, lây lan qua cơ chế lây nhiễm trực tiếp hoặc truyền gene ngang.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự diễn biến của quá trình hình thành vi khuẩn kháng thuốc với PBP biến đổi.
Đáp án: 1234
Quá trình hình thành vi khuẩn kháng thuốc với PBP biến đổi là:
Quá trình hình thành vi khuẩn kháng thuốc với PBP biến đổi là:
1. Vi khuẩn đột biến gene mã hóa PBP hoặc thu nhận gene PBP kháng thuốc từ vi khuẩn khác.
→ Đây là bước khởi đầu. Sự thay đổi trong gene mã hóa PBP xảy ra nhờ đột biến hoặc truyền gene ngang như biến nạp, tiếp hợp hoặc tải nạp.
2. PBP biến đổi giảm ái lực với beta-lactam nhưng vẫn đảm bảo chức năng tổng hợp thành tế bào.
→ Protein PBP bị biến đổi không còn liên kết hiệu quả với thuốc beta-lactam (ví dụ: penicillin), nên kháng sinh không phát huy tác dụng, nhưng vi khuẩn vẫn tổng hợp được thành tế bào nên không bị chết.
3. Sử dụng beta-lactam tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm, tạo điều kiện cho các vi khuẩn kháng thuốc sống sót.
→ Khi dùng thuốc, những vi khuẩn không có đột biến (PBP bình thường) sẽ bị tiêu diệt. Vi khuẩn có PBP biến đổi (đã kháng thuốc) sẽ sống sót và chiếm ưu thế trong quần thể.
4. Vi khuẩn kháng thuốc nhân lên, lây lan qua cơ chế lây nhiễm trực tiếp hoặc truyền gene ngang.
→ Các vi khuẩn kháng thuốc nhân lên nhanh chóng và có thể truyền gene kháng cho vi khuẩn khác, làm lan rộng tính kháng thuốc trong cộng đồng vi khuẩn.
Câu 24 [846714]: Hình dưới đây biểu thị cấu trúc của gene H mã hóa cho một số loại protein khác nhau. Cấu trúc của gene H gồm một bộ ba mở đầu dịch mã ở các vị trí nucleotide 52 – 54, một bộ ba kết thúc ở các vị trí nucleotide 7240 – 7242 và một vị trí cắt đầu 3’ nằm sau exon 4. Hình ảnh cũng biểu thị các vị trí nucleotide đầu tiên và vị trí nucleotide cuối cùng của mỗi exon. Sự phiên mã bắt đầu tại vị trí nucleotide 1. Quá trình biến đổi tiền mRNA tạo nên mRNA trưởng thành gồm các bước: cắt intron, nối các exon, ghép mũ đầu 5’G, cắt mRNA tại vị trí đầu 3’ và gắn đuôi polyA. Tiền mARN của gene H khi biến đổi tạo ra 3 loại mRNA trưởng thành trong đó thành phần của mRNA1 trưởng thành có bao gồm 4 đoạn exon nối tiếp nhau.

Số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh (không tính amino acid mở đầu) được tổng hợp từ mRNA1 là bao nhiêu?

Số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh (không tính amino acid mở đầu) được tổng hợp từ mRNA1 là bao nhiêu?
Hướng dẫn: 832
Theo đề bài, mRNA₁ gồm 4 exon nối tiếp. Từ hình ảnh, ta xác định được vị trí nucleotide của các exon như sau:
Exon 1 (52-951), Exon 2 (4100-4600), Exon 3 (5600-5842), Exon 4 (7000-7239)
Tổng số nucleotide của mRNA₁ là 900+501+243+240 = 1884 nucleotide.
Số codon = tổng số nucleotide / 3 = 1884 / 3 = 628.
Mỗi codon mã hóa cho 1 amino acid. Tuy nhiên, bộ ba mở đầu (codon mở đầu) không được tính vào chuỗi polypeptide hoàn chỉnh. Vậy số amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là 628-1=627
Theo đề bài, mRNA₁ gồm 4 exon nối tiếp. Từ hình ảnh, ta xác định được vị trí nucleotide của các exon như sau:
Exon 1 (52-951), Exon 2 (4100-4600), Exon 3 (5600-5842), Exon 4 (7000-7239)
Tổng số nucleotide của mRNA₁ là 900+501+243+240 = 1884 nucleotide.
Số codon = tổng số nucleotide / 3 = 1884 / 3 = 628.
Mỗi codon mã hóa cho 1 amino acid. Tuy nhiên, bộ ba mở đầu (codon mở đầu) không được tính vào chuỗi polypeptide hoàn chỉnh. Vậy số amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là 628-1=627
Câu 25 [846716]: Gene D có 1560 liên kết H trong số các nucleotide loại G = 1,5 A. Gene D bị đột biến điểm thành gene d làm cho gene d hơn gene D 1 liên kết H. Gene d nhân đôi 3 lần liên tiếp, số nucleotide loại A mà môi trường cung cấp cho là bao nhiêu?
Đáp án: 1673
Hướng dẫn:
Ta có: G = 1,5 A và 2A + 3G = 1560
→ 2A + 3 x 1,5 x 3A = 2A + 4,5A = 6,5 A = 1560
→ A = 240 ; G = 360
Gene d hơn gene D một liên kết H nên đây là đột biến thay thế một cặp A-T bằng G-C, nên gene d có A = 239 và G = 361
Số nu loại A mà môi trường cần cung cấp là: 239 × (23 – 1) = 1673
Hướng dẫn:
Ta có: G = 1,5 A và 2A + 3G = 1560
→ 2A + 3 x 1,5 x 3A = 2A + 4,5A = 6,5 A = 1560
→ A = 240 ; G = 360
Gene d hơn gene D một liên kết H nên đây là đột biến thay thế một cặp A-T bằng G-C, nên gene d có A = 239 và G = 361
Số nu loại A mà môi trường cần cung cấp là: 239 × (23 – 1) = 1673
Câu 26 [846718]: Allele B dài 221 nm và có 1669 liên kết H, allele B bị đột biến thành allele b. Từ một tế bào chứa cặp gene Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gene này 1689 nucleotide T và 2211 nucleotide C. Tổng số liên kết H của gene b là bao nhiêu?
Áp dụng các công thức:
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N/2 × 3,4(Å); 1 nm = 10 Å
CT tính số liên kết hidro: H=2A+3G
Số nucleotit mỗi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là: Nmt=N×(2n−1)
NB=2L/3,4=1300
HB=2AB+3GB=1669
Ta có hệ phương trình

Gene Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nucleotide loại T và 2211 Nu C.
Tmt = (TB + Tb)(22 – 1) = 1689 -> Tb = 282
Cmt = (XB + Xb)(22 – 1) = 2211 -> Cb = 368
→ H = 2Tb + 3Cb = 1668
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N/2 × 3,4(Å); 1 nm = 10 Å
CT tính số liên kết hidro: H=2A+3G
Số nucleotit mỗi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là: Nmt=N×(2n−1)
NB=2L/3,4=1300
HB=2AB+3GB=1669
Ta có hệ phương trình

Gene Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nucleotide loại T và 2211 Nu C.
Tmt = (TB + Tb)(22 – 1) = 1689 -> Tb = 282
Cmt = (XB + Xb)(22 – 1) = 2211 -> Cb = 368
→ H = 2Tb + 3Cb = 1668
Câu 27 [846719]: Đoạn đầu vùng mã hoá của gene cấu trúc ở một sinh vật nhân sơ có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là:
5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC CTA GCG AAT...3’
Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 19 (G – C) thì chuỗi polypeptide tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu (tính cả amino acid mở đầu)?
5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC CTA GCG AAT...3’
Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 19 (G – C) thì chuỗi polypeptide tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu (tính cả amino acid mở đầu)?
Hướng dẫn:
Trình tự gốc: 5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC CTA GCG AAT...3’
Mất cặp nucleotide thứ 19 (G-C) sẽ làm thay đổi trình tự từ vị trí đó trở đi.
Trình tự sau đột biến: 5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC TA_ _ _...3’
Số codon trong trình tự gốc: 9
Số codon trong trình tự đột biến: 6 (mất 3 codon cuối)
Chuỗi polypeptide tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có 6 amino acid (tính cả amino acid mở đầu).
Trình tự gốc: 5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC CTA GCG AAT...3’
Mất cặp nucleotide thứ 19 (G-C) sẽ làm thay đổi trình tự từ vị trí đó trở đi.
Trình tự sau đột biến: 5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC TA_ _ _...3’
Số codon trong trình tự gốc: 9
Số codon trong trình tự đột biến: 6 (mất 3 codon cuối)
Chuỗi polypeptide tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có 6 amino acid (tính cả amino acid mở đầu).
Câu 28 [846720]: Allele A có 2700 liên kết H, trên mạch 1 của gene có T = 2A = G = C. Allele A bị đột biến điểm hình thành nên allele a, allele a có nhiều hơn allele A 3 liên kết H. Số Nu loại G của allele a là bao nhiêu?
Đáp án: 601
Hướng dẫn:
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G = C = G1 + G2 = C1 + C2 = G1 + C1 = G2 + C2
Công thức tính số liên kết H: H = 2A + 3G
Ta có:
- Gene A:
Trên mạch khuôn của một gene có T1 = 2A1 = G1 = C1
Vậy A = T = A1 + T1 = 3A1
G = C = 4A1 => A = 3/4G
Mặt khác ta có H = 2A + 3G
Từ đây ta có hệ phương trình:
2A + 3G = 2700
A = 3/4G
Suy ra: A = T = 450; G = C = 600
- Gene a: Do gene A đột biến điểm (chỉ liên quan tới 1 cặp Nu) làm Ha tăng 3 liên kết H so với gene A -> Đột biến này là dạng thêm 1 cặp G – C ( G liên kết với C bằng 3 liên kết H)
→ Số Nu loại G của gene a là 601
Hướng dẫn:
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G = C = G1 + G2 = C1 + C2 = G1 + C1 = G2 + C2
Công thức tính số liên kết H: H = 2A + 3G
Ta có:
- Gene A:
Trên mạch khuôn của một gene có T1 = 2A1 = G1 = C1
Vậy A = T = A1 + T1 = 3A1
G = C = 4A1 => A = 3/4G
Mặt khác ta có H = 2A + 3G
Từ đây ta có hệ phương trình:
2A + 3G = 2700
A = 3/4G
Suy ra: A = T = 450; G = C = 600
- Gene a: Do gene A đột biến điểm (chỉ liên quan tới 1 cặp Nu) làm Ha tăng 3 liên kết H so với gene A -> Đột biến này là dạng thêm 1 cặp G – C ( G liên kết với C bằng 3 liên kết H)
→ Số Nu loại G của gene a là 601