I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1 [391696]: Quá trình nào sau đây không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen?
A, Nhân đôi DNA.
B, Phiên mã.
C, Dịch mã.
D, Điều hòa hoạt động gen.
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm nhất định RNA hoặc chuỗi polypeptide. Do đó quá trình nhân đôi DNA không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen
A. Đúng. Nhân đôi DNA: nếu sai nguyên tắc bổ sung → tạo ra đột biến gen . ✅
B. Sai. Phiên mã: sai bổ sung có thể làm thay đổi mRNA, nhưng không luôn gây đột biến . ❌
C. Sai. Dịch mã: dùng codon–anticodon, không liên quan đến tạo gen . ❌
D. Sai. Điều hòa hoạt động gen: là quá trình kiểm soát, không sao chép hay bổ sung . ❌ Đáp án: A
Câu 2 [391697]: Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
A, Mất một cặp A-T.
B, Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
C, Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
D, Thêm một cặp A-T.


Hướng dẫn: A

A. Mất một cặp A-T: mất 2 liên kết hydro → sai. ❌

B. Thay A-T (2 liên kết) bằng G-C (3 liên kết) → tăng 1 liên kết hydro → sai. ❌

C. Thay G-C (3 liên kết) bằng A-T (2 liên kết) → giảm 1 liên kết hydro → sai. ❌

D. Thêm 1 cặp A-T (2 liên kết) → tăng 2 liên kết hydro → Đúng. ✅

Đáp án: D
Câu 3 [391698]: Hậu quả của đột biến thay thế 1 cặp nucleotide gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi
A, có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
B, thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
C, thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.
D, không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Hướng dẫn: D
A. Sai. Thay đổi amino acid → là đột biến sai nghĩa, không phải đồng nghĩa. ❌
B. Sai. Xuất hiện ở thế hệ sau là kết quả, không phải đặc điểm của đột biến đồng nghĩa ❌
C. Sai. Thay đổi toàn bộ amino acid là dạng đột biến nghiêm trọng hơn, không phải đồng nghĩa. ❌
D. Đúng. Không làm thay đổi amino acid nào do mã di truyền bị thay nhưng vẫn mã hóa cùng amino acid. ✅

Đáp án: D
Câu 4 [391699]: Nếu có một bazơ nitrogenedạng hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
A, Thay thế một cặp nucleotide.
B, Thêm một cặp nucleotide.
C, Mất một cặp nucleotide.
D, Đảo một cặp nucleotide.
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Bazơ nitơ dạng hiếm thường bắt cặp sai → gây thay thế cặp nucleotide. ✅
B. Sai. Thêm cặp nucleotide liên quan đến trượt khung, không do bazơ dạng hiếm. ❌
C. Sai. Mất cặp nucleotide cũng do trượt khung, không liên quan trực tiếp. ❌
D. Sai. Đảo cặp nucleotide là đột biến cấu trúc NST, không phải mức độ phân tử. ❌

Đáp án: A
Câu 5 [391700]: Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
A, 3’ACC5’.
B, 3’TTT5’.
C, 3’ACA5’.
D, 3’GGA5’.
Hướng dẫn: D
A có trình tự 3'ACC5', mRNA tương ứng là 5'UGG3', nếu thay G thành A sẽ tạo thành UGA là mã kết thúc ❌
B có trình tự 3'TTT5', mRNA tương ứng là 5'AAA3', thay đổi có thể tạo mã kết thúc A đầu tạo thành UAA ❌
C có trình tự 3'ACA5', mRNA tương ứng là 5'UGU3', nếu thay G thành A sẽ thành UGA là mã kết thúc ❌
D có trình tự 3'GGA5', mRNA tương ứng là 5'CCU3', thay đổi không thể tạo mã kết thúc ✅ Đáp án: D
Câu 6 [391701]: Dạng đột biến thay thế cặp nucleotide do trong cấu trúc DNA có bazơ nitrogene dạng hiếm có thể xảy ra thông qua ít nhất mấy lần nhân đôi?
A, 1 lần.
B, 2 lần.
C, 3 lần.
D, 4 lần.

Hướng dẫn: B

A. 1 lần: chỉ tạo ra bắt cặp sai tạm thời, chưa cố định đột biến → sai ❌
B. 2 lần: lần 1 tạo cặp sai, lần 2 nhân đôi tiếp sẽ cố định đột biến → đúng ✅
C. 3 lần: không cần tới 3 lần để xảy ra đột biến → sai ❌
D. 4 lần: quá nhiều, không cần thiết → sai ❌

Đáp án: B
Câu 7 [391702]: Hình ảnh sau mô tả dạng đột biến điểm, phát biểu nào sau đây sai?

A, Gene đã bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide C-G bằng cặp T-A.
B, Dạng đột biến gene này được gọi là đột biến sai nghĩa.
C, Đột biến đã xảy ra ở cặp nucleotide thứ 10 của gene.
D, Đột biến đã làm mã di truyền từ vị trị đột biến trở về sau bị thay đổi.
Hướng dẫn: D
A đúng vì đột biến đã thay cặp G-C thành T-A. ✅
B đúng vì đổi codon làm đổi amino acid nên là đột biến sai nghĩa. ✅
C đúng vì vị trí đột biến nằm ở cặp nucleotide thứ 10. ✅
D sai vì chỉ một codon bị thay đổi, các codon sau vẫn giữ nguyên. ❌ Đáp án: D
Câu 8 [391703]: Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B trở thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Dự đoán nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?
A, Allele B ít hơn allele b một liên kết hydrogene.
B, Dạng đột biến này còn gọi là đột biến sai nghĩa.
C, Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của protein và biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật.
D, Chuỗi polypeptide do allele b quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polypeptide do allele B quy định tổng hợp.
Hướng dẫn: C
A. Sai. UGG có 2 liên kết hydro (A–U hoặc U–A), UGA cũng có 2 liên kết (U–A, G–C, A–U) → số liên kết hydrogen không giảm → sai. ❌
B. Sai. UGG mã hóa Trp, UGA là mã kết thúc → làm mất amino acid → đây là đột biến vô nghĩa, không phải sai nghĩa → sai. ❌
C. Đúng. Tạo mã kết thúc sớm → protein bị rút ngắn → có thể làm mất chức năng → biểu hiện kiểu hình rõ ràng → đúng. ✅
D. Sai. UGA là mã kết thúc nên chuỗi polypeptide ngắn hơn, không dài hơn → sai. ❌ Đáp án: C
Câu 9 [878370]: Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa beta-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease), gene lacA (mã hóa transacetylase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau:

Dựa vào kết quả thu được ở bảng trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A, Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả ba gene lacZ, lacY, lacA của chủng E.coli kiểu dại.
B, Chủng E.coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ, lacA tạo ra chủng B.
C, Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa lacI hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E.coli kiểu dại.
D, Chủng A là chủng vi khuẩn E.coli đột biến.
Hướng dẫn: B
A. Sai. Ở chủng C, enzyme phân giải được tổng hợp khi môi trường không có lactose và môi trường có lactose.
→ Có thể do xảy ra đột biến ở vùng O làm protein ức chế không thể bám vào hoặc đột biến ở gene điều hòa lacI làm gene này không thể tổng hợp protein ức chế.❌
B. Đúng. E.coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ, lacA tạo ra chủng B. ✅
C. Sai. Vì chủng D không tổng hợp enzyme phân giải ngay cả khi môi trường không có hay có lactose.
→ Có thể do xảy ra đột biến ở vùng P làm enzyme ARN polymerase liên kết và tổng hợp hoặc đột biến ở vùng O làm protein ức chế gắn chặt vào và cản trở quá trình phiên mã. ❌
D. Sai. Vì chủng A là chủng vi khuẩn E.coli dại.❌ Đáp án: B
Câu 10 [391705]: Hình bên dưới mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm. Quan sát hình bên dưới và cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến hồng cầu hình liềm?

A, Dựa vào hình trên có thể kết luận bệnh do genetrên NST giới tính quy định.
B, Đột biến trên làm thay đổi amino acid Glutamic thành amino acid Valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.
C, Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxi tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
D, Đột biến trên không gây hậu quả nghiêm trọng vì chỉ thay thế cặp nucleotide cùng loại A–T thành T–A.
Hướng dẫn: B
A. Hình không cung cấp thông tin nào cho thấy gen nằm trên NST giới tính (X hoặc Y), nên không kết luận được điều này.❌
B. Đột biến làm thay đổi bộ ba mã hóa từ GAG (glutamic acid) thành GTG (valine), dẫn đến thay đổi amino acid → đặc hiệu cho bệnh hồng cầu hình liềm. ✅
C. Hồng cầu hình liềm vận chuyển oxy kém hơn, dễ gây tắc mạch máu, không tốt hơn hồng cầu bình thường.❌
D. Đột biến thay A-T bằng T-A nhưng vẫn gây hậu quả nghiêm trọng (glutamic acid → valine) → ảnh hưởng chức năng hemoglobin.❌ Đáp án: B
Câu 11 [391706]: Bệnh Phenylketonuria là một trong những bệnh gây rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể người đã được biết rõ về cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử. Bệnh do đột biến genemã hóa enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa amino acid Phenylalanine thành tyrosine trong cơ thể. Do geneđột biến không tạo ra được enzyme có chức năng nên Phenylalanine không được chuyển hóa thành tyrosine và amino acid này bị ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí. Bệnh có thể được chữa trị nếu phát hiện được bệnh sớm ở trẻ em và bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn kiêng với thức ăn chứa phenylalanine ở một lượng hợp lý. Vì Phenylalanine là một loại amino acid không thay thế nên chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn amino acid này khỏi khẩu phần ăn. Nhận định nào sau đây về bệnh Phenylketonurialà sai?
A, Bệnh do ứ đọng Phenylalanine trong máu gây đầu độc thần kinh.
B, Bệnh có thể được điều trị nếu được phát hiện sớm và có chế độ ăn hợp lí.
C, Bệnh do đột biến genelặn gây ra làm mất chức năng của gen.
D, Bệnh có mức độ biểu hiện ở hai giới là khác nhau.
Hướng dẫn: D
A. Đúng – do không chuyển hóa được phenylalanine, chất này ứ đọng và gây độc cho tế bào thần kinh ✅
B. Đúng – nếu phát hiện sớm và ăn kiêng hợp lý, có thể kiểm soát được bệnh ✅
C. Đúng – bệnh do đột biến gen lặn làm mất chức năng enzyme → đúng ✅
D. Sai – bệnh do đột biến gen trên NST thường, nên biểu hiện ở cả hai giới như nhau

Đáp án: D
Câu 12 [391707]: Cho sơ đồ về hoạt động của operon Lac

Xét các phát biểu sau đây, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Nếu đột biến xảy ra ở vùng vận hành O sẽ làm cho các genecấu trúc không được phiên mã.
B, Đột biến ở gene cấu trúc lac Z làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã của gene này và các gene lac Y, lac A.
C, Nếu đột biến ở gene cấu trúc lac Z làm có thể làm thay đổi cấu trúc các protein của cả ba gen.
D, Đột biến xảy ra ở vùng khởi động P có thể làm thay đổi khả năng phiên mã của các gene lac Z, lac Y, lac A.

Hướng dẫn: D

A. Sai – nếu vùng vận hành O bị đột biến mất khả năng gắn protein ức chế, các gene cấu trúc vẫn được phiên mã liên tục
B. Sai – đột biến ở lacZ chỉ ảnh hưởng đến sản phẩm của chính nó, không ảnh hưởng quá trình phiên mã của lacY, lacA ❌
C. Sai – đột biến ở lacZ không làm thay đổi protein của lacY và lacA, vì mỗi gene cấu trúc tạo riêng một protein ❌
D. Đúng – vùng khởi động P là nơi gắn RNA polymerase, nếu bị đột biến → ảnh hưởng khả năng phiên mã của cả cụm gene

Đáp án: D
Câu 13 [878371]: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’- 5’.
(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gene có chiều 3’- 5’.
(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trình tự đúng là:
A, (2) - (1) - (3) - (4).
B, (2) - (3) - (1) - (4).
C, (1) - (2) - (3) - (4).
D, (1) - (4) - (3) - (2).

(1) là bắt đầu tổng hợp mRNA → phải sau khi enzyme đã bám vào và tháo xoắn
(2) là RNA polymerase bám vào vùng điều hòa và tháo xoắn DNA → diễn ra trước
(3) là quá trình enzyme trượt dọc mạch gốc và kéo dài mRNA → xảy ra sau khi bắt đầu tổng hợp
(4) là kết thúc khi gặp tín hiệu dừng → diễn ra cuối cùng

→ Trình tự đúng: (2) → (1) → (3) → (4)

Đáp án: A
Câu 14 [391709]: Xét một chủng vi khuẩn E. Coli kiểu dại (bình thường) và ba chủng đột biến. Người ta phân tích mức độ hoạt động của operon Lac thông qua lượng mRNA của các genecấu trúc được tạo ra trong trường hợp không có lactose và có lactose, số liệu được mô tả trong bảng dưới đây.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chủng đột biến (I) có thể đột biến ở gene điều hòa.
II. Chủng đột biến (II) có thể đột biến ở vùng vận hành của operon.
III. Chủng (III) có thể đột biến ở vùng khởi động của operon.
IV. Chủng (I) và (II) có thể do cùng một dạng đột biến tạo ra.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Hướng dẫn: D
I.  Đột biến (I) có thể xảy ra ở gene điều hòa (lacI) làm cho repressor mất chức năng, từ đó operon bị biểu hiện liên tục. ✅
II.  Đột biến (II) có thể ở vùng vận hành (operator), khiến repressor không thể gắn vào, dẫn đến biểu hiện constitutive.✅
III. Đột biến (III) có thể ở vùng khởi động (promoter), làm RNA polymerase không nhận diện được, nên không có phiên mã dù có lactose.✅
V. Đột biến (I) (gene điều hòa) và (II) (vùng vận hành) có thể  cùng một dạng đột biến. ✅ Đáp án: D
Câu 15 [391710]: Mạch gốc của gene là 3’TAC CCC TTT AAA CGC AAC CTT ATC5’ mã hóa 7 axit amin. Do đột biến điểm, chuỗi polypeptide chỉ có 5 amino acid. Đột biến đó có thể là
A, Thay thế cặp T-A thành cặp A-T.
B, Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.
C, Thay thế cặp G-C thành cặp A-T.
D, Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

Hướng dẫn: B

3’TAC CCC TTT AAA CGC AAX XTT ATC5’
→ mRNA: 5’AUG GGG AAA UUU GCG UUG GAA UAG3’
Bộ ba cuối cùng UAG là bộ ba kết thúc
Chuỗi polipeptide ban đầu có 7 amino acid. Do đột biến điểm, chuỗi polypeptide chỉ có 5 amino acid. Nên đột biến sẽ xảy ra ở bộ ba thứ 6 (3’AAC) làm bộ ba này thành bộ ba kết thúc UAG
→ Đây là dạng đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A ở nucleotide thứ 2 trong bộ ba thứ 6 (3’AAX)

Đáp án: B
Câu 16 [391711]: Một chủng E.coli kiểu dại bị đột biến điểm 3 lần đã tạo ra ba chủng E.coli đột biến 1, 2, 3. Cho bảng sau khi phân tích cấu trúc phân tử của 1 đoạn mRNA cho các chủng đột biến và gene này mã hóa như sau:

Biết rằng mỗi phân tử mRNA nói trên chỉ có 1 codon kết thúc dịch mã. Khi nói về chủng
E.coli kiểu dại và ba chủng E.coli đột biến nói trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Alelle kiểu dại mã hóa cho chuỗi polypeptide có 545 amino acid.
II. Chủng dại đã phát sinh đột biến thay 1 cặp G – C thành 1 cặp A – T để tạo ra đột biến chủng 1.
III. Đột biến thêm 1 cặp A – T ở vị trí nucleotide 1630 do gene mã hóa có thể làm xuất hiện codon kết thúc.
IV. Sử dụng hóa chất 5BU có thể gây phát sinh đột biến chủng 3.
A, 3.
B, 1.
C, 4.
D, 2.
Hướng dẫn: A
I  Vì có 545 bộ ba, trong đó có 1 bộ ba kết thúc. Nên trình tự chuỗi polypeptide có 544 amino acid.✅
II  Vì chủng 1 bị đột biến điểm ở vị trí nucleotide số 6: thay thế cặp T-A = X-G.❌
III Vì hình thành bộ ba kết thúc 5'UAA3' nếu thêm 1 cặp A -T.✅
IV. Đúng. Vì chủng 3 phát sinh do thay 1 cặp G – X bằng 1 cặp A -T là  hóa chất 5BU thì làm điều ngược lại. Đáp án: A
Câu 17 [391712]: Cho biết: 5’CGU3’, 5’CGC3’ ; 5’CGA3’; 5’CGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGC3’, 5’GGU3’ quy định Gly. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa allele làm cho allele A thành allele a, trong đó chuỗi mRNA của allele a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới amino acid Arg được thay bằng aminoacid Gly. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu allele a có chiều dài 408nm thì allele A cũng có chiều dài 408nm.

II. Nếu allele A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 150 U thì allele a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 150U.

III. Nếu allele A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 C thì allele a phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 199 C.

IV. Nếu allele A nhân đôi một lần cần môi trường cung cấp 600 C thì allele a nhân đôi 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 600 C.
A, 1.
B, 2.
C, 4.
D, 3.
Đáp án C.
I và IV đều đúng. Vì đột biến thay thế cặp G-C thành cặp C-G nên không làm thay đổi thành phần, số lượng nucleotide.
II đúng. Vì đột biến này không liên quan đến cặp A-T nên khi phiên mã, số nucleotide loại A mà môi trường cùng cấp cho allele A cũng giống như số nucleotit loại A mà môi trường cung cấp cho allele a.
III đúng. Vì đột biến đã làm cho C của mRNA được thay bằng G của mRNA nên ban đầu cần 200C thì bây giờ cần 199C. Đáp án: C
Câu 18 [391713]: Cho biết trình tự nucleotide của gene bình thường và gen đột biến:

Đột biến trên thuộc dạng gì?
A, Mất 2 cặp nucleotide.
B, Thay thế 1 cặp nucleotide.
C, Thêm 1 cặp nucleotide.
D, Mất 1 cặp nucleotitde.
Hướng dẫn: B
A. Mất 2 cặp nucleotide: không đúng vì số lượng nucleotide không thay đổi ❌
B. Thay thế 1 cặp nucleotide: đúng vì TCG → CCG là thay 1 cặp T–A thành C–G ✅
C. Thêm 1 cặp nucleotide: sai vì không có nucleotide nào được thêm ❌
D. Mất 1 cặp nucleotide: sai vì không có cặp nào bị mất ❌ Đáp án: B
II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 19 [846763]: Khi nói về đột biến gene, có các nhận định sau:
Đáp án :
Hướng dẫn:

Xét các thông tin của đề bài:
a) Đúng. Vì: nói về đột biến gene. Đột biến gene thường có tính thuận nghịch.
b) Sai vì đột biến gene không làm thay đổi số lượng gene trên NST, chỉ có đột biến cấu trúc NST mới làm thay đổi số lượng gene trên NST.
c) Sai vì đột biến NST mới làm mất một hoặc nhiều phân tử DNA.
d) Đúng. Đột biến gene làm xuất hiện những allele mới trong quần thể 
Vậy thông tin 1, 4 nói về đột biến gene.
Câu 20 [846767]: Hình sau mô tả quá trình sinh tổng hợp ở tế bào một loài sinh vật. Quan sát hình, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình sinh tổng hợp ở sinh vật.
Cách giải:
a Sai. Vì cấu trúc X là ribosome và được cấu tạo tử rRNA + protein; liên kết Z là liên kết peptide. ❌

b Sai. Vì quá trình được mô tả là quá trình dịch mã. ❌

c Đúng. Vì cấu trúc Y là tRNA thường có số lượng nucleotide ít hơn cấu trúc H là mRNA. ✅ 

d Sai.
mRNA được tổng hợp từ gene có 2400 nucleotide.
→ Số nucleotide của phân tử mRNA là: 1200.
→ Số amino acid môi trường cung cấp là: (1200 : 3 - 1) × 5 = 1995 (amino acid). ❌

Câu 21 [846768]: Xét gene A ở sinh vật nhân sơ. A bị đột biến thành gene a, gene a hơn A một liên kết hidrogen. Biết A và a có cùng kích thước, vùng mã hóa của chúng mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh có 298 amino acid. Cho các nhận định sau:
Đáp án:
Số amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh:
Hai gene có cùng kích thước, gene a có nhiều hơn gene A 1 liên kết hidrogen → đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C
Có 298 amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh → số N của gene là: N = 1800
Xét các phát biểu
a) đúng. Tại vùng mã hoá số nu = 1800 ✅
b) đúng. vì chúng chỉ khác nhau 1 nu → là các allele khác nhau của cùng một gene.✅
c) sai. vì không giảm kích thước và chỉ thay đổi liên kết hydro → là thay thế, không phải mất ❌
d) sai, có thể đột biến này làm thay codon này bằng codon khác nhưng vẫn mã hoá amino acid đó nên trình tự amino acid không thay đổi (tính thoái hoá của mã di truyền)❌
Câu 22 [846769]: Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Cho các nhận định sau:
Đáp án:
a)  Đúng. Đột biến thay thế một cặp nucleotide cùng loại hoặc khác loại thì tổng số nucleotide vẫn không thay đổi. Mất hoặc thêm 1 cặp nucleotide mới thay đổi. 
b) Sai. không thể chắc chắn đúng vì đột biến mất, thêm sẽ làm thay đổi chiều dài gene.
c) Đúng. Vì đột biến thay thế có thể không làm thay đổi chuỗi polypeptide tạo thành
d) Sai. Vì đột biến thay thế không làm thay đổi các bộ ba còn lại trên gene
Câu 23 [846771]: Khi nói về đột biến gene trên NST thường. Cho các nhận định sau:
Hướng dẫn:
a) sai. Vì nếu là đột biến trội thì ở dạng dị hợp cũng biểu hiện thành thể đột biến.
b) đúng. Vì đột biến lặn ở dạng dị hợp thì không biểu hiện thành kiểu hình cho nên không bị CLTN loại bỏ
c) đúng. Vì đột biến gene chỉ làm thay đổi cấu trúc của gene, làm xuất hiện allele mới mà không làm thay đổi vị trí locut của gene. (Chỉ có đột biến cấu trúc NST mới làm thay đổi vị trí của gene).
d) sai. Vì trong một quần thể có nhiều allele thì đột biến gene tạo ra các allele trùng với các allele đã có trong quần thể.
Câu 24 [846773]: Một loài thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele, allele B gồm 1200 nucleotide và mạch 1 của allele này có A = 2T = 3G = 4C. Allele B bị đột biến thay thế 1 nucleotide tạo thành allele b. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Hướng dẫn:
Allele B có 1200 nucleotide
Mạch 1 của gene này có:
1=2T=3G=4C
--> N1 =
--> A1=288 --> T1= 144; G1=96; C1= 72 --> AB =TB= %A1+T1= 432 ; GB= XB= G1+C1=168

a. Đúng.
b. Sai. Nếu allele b phát sinh do thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T thì allele b có số nucleotide loại G : 168 -1 = 167 nucleotide.
c. Sai. Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì codon đó trên mRNA bị thay đổi.
d. Sai. Allele b = ( Vì A=T ; G=C).
Câu 25 [846774]: Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử DNA có 5 gene A, B, D, E, G. Trong đó có 4 gene A, B, D, E thuộc cùng một operon. Biết không xảy ra đột biến. Cho các nhận định sau:
Hướng dẫn:

a) Đúng. Vì các gene trên một phân tử DNA thì có số lần nhân đôi bằng nhau. 

b) Đúng. Vì các gene trong một operon thì có số lần phiên mã bằng nhau. 

c) Sai. Vì các gene không thuộc 1 operon thì thường có số lần phiên mã khác nhau. Số lần phiên mã khác nhau thì số phân tử RNA cũng khác nhau. 

d) Sai. Vì đột biến ở gene A thì không ảnh hưởng đến cấu trúc của phân tử mRNA ở các gene khác. 
Câu 26 [846779]: Allele A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành allele a. Biết rằng allele A ít hơn allele a 2 liên kết hidrogen. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
Hướng dẫn:

a) sai. Vì đột biến này làm tăng 2 liên kết hidrogen nên nếu là đột biến không làm thay đổi tổng số nucleotide thì chứng tỏ đây là đột biến thay 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-C. → Không phải là đột biến điểm.

b) sai. Vì nếu 2 allele có chiều dài bằng nhau thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-C. Suy ra, số nucleotide loại X của allele a = số nucleotide loại C của allele A + 2 = 500 + 2 = 502.

c) đúng. Vì nếu đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-C thì có thể sẽ không làm thay đổi amino acid.

d) đúng. Allele a có tổng số nucleotide là: 1800 + 2 = 1802.
Câu 27 [846780]: Giả sử trên một đoạn của phân tử DNA vi khuẩn, xét 5 gene I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí, trong đó các gene II, III, IV và V cùng thuộc một operon. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể.


Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a) và b) đúng là vì các gene trên một phân tử DNA thì có số lần nhân đôi bằng nhau; Và các gene trong một operon thì có số lần phiên mã bằng nhau.

c) sai. Vì mất 1 cặp nu ở vị trí c thì không làm thay đổi cấu trúc của các gene nên không gây đột biến gene.

d) sai. Vì chất 5BU phải qua 3 lần nhân đôi thì mới sinh ra được 1 gene đột biến.
Câu 28 [846781]: Khi nói về đột biến gene. Có các nhận định sau:
Hướng dẫn:
a) Sai. Gene ở vi khuẩn không tồn tại thành từng cặp allele nên đột biến sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình, do đó đột biến lặn cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn.
b) Sai. Nếu đột biến trội là đột biến giao tử thì cũng không biểu hiện ở cơ thể mang đột biến mà biểu hiện ở thế hệ sau.
c) Đúng. Đột biến gene có thể xảy ra ngay cả khi không có tác nhân gây đột biến, xảy ra do sự bắt cặp nhầm ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
d) Đúng. Đột biến gene không làm thay đổi nhóm gene liên kết trên một nhiễm sắc thể.
Câu 29 [391715]: Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 1). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a. Đúng. Chủng đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine => đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.
b. Đúng. Chủng đột biến 2 không sinh trưởng được khi bổsung chorismate, => chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.
c. Đúng. Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung phenylpyruvate hoặc phenylalanine => đột biến này xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp.
d. Sai. Chuỗi sinh tổng hợp diễn ra theo hình sau với các đột biến tương ứng

Câu 30 [391716]: Hình bên mô tả mối quan hệ giữa gene - RNA và tính trạng: Cho biết bộ ba UUC mã hóa cho amino acid Phe (Phenylalanine), bộ ba UAA, UAG, UGA là bộ ba kết thúc.
Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a. Sai. Vì theo nguyên tắc bổ sung suy ra mạch 1 là mạch mã gốc.

b. Đúng. 
Vì phải biến đổi UCA thành UGA hoặc UAA, tương ứng với một cặp G-C thành cặp C-G hoặc T-A. 

c. Đúng.
Đột biến thay thế cặp A-T thành G-C tại vị trí số 6 sẽ làm thay đổi bộ ba mã hóa từ UUU thành CUU, nhưng cả hai bộ ba này đều mã hóa cho amino acid Phe.

d. Đúng.
Phân tử DNA chứa gene nói trên có thể có cấu trúc dạng mạch vòng hoặc mạch thẳng.
Câu 31 [391717]: Ở một loài động vật có vú, gene X mã hóa cho protein X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gene X, của mRNA và của protein trong tế bào phôi. Kiểu hình của các cá thể con sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thu được ở Bảng 2. Phôi đối chứng không được xử lí hóa chất.

Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a) Đúng. Bảng cho thấy phôi được xử lý bằng hóa chất B không có gene X và không có mRNA của gene X, điều này cho thấy quá trình phiên mã đã bị ức chế.

b) Đúng. Khi chỉ xử lí hóa chất C gen X có, mARN có, protein k có, kh bạch tạng chứng tỏ chất C ức chế quá trình dịch mã..

c) Đúng. Phôi bị xử lý bằng chất A không có gene X, điều này có thể do mất đoạn NST hoặc một cơ chế khác.

d) Sai. Mỗi bộ ba (codon) mã hóa cho một amino acid. Nếu gene X có 500 bộ ba, thì chuỗi polypeptide sẽ có 500 amino acid, không phải 498.
Câu 32 [391718]: Một nhà di truyền đã phân lập được 5 dòng đột biến khuyết dưỡng khác nhau ở vi khuẩn. Để sinh trưởng được tất cả đều cần chất G. Các hợp chất A, B, C, D, E thuộc con đường tổng hợp chất G, nhưng chưa biết thứ tự. Các đột biến (từ 1 đến 5) đã được sử dụng để xác định thứ tự và vai trò của mỗi đột biến bằng cách bổ sung các chất cần thiết cho sự sinh trưởng của chúng. Dấu (+) thể hiện dòng đột biến sinh trưởng được khi bổ sung chất tương ứng vào môi trường, dấu (-) thể hiện dòng đột biến không sinh trưởng. Kết quả thí nghiệm như sau:

Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a. Đúng. Thứ tự là E → A → C → B → D → G.

b. Đúng.
Đột biến bị chặn ở bước nào thì cần bổ sung chất ở bước đó để sinh trưởng.

c. Đúng.
 Đặc thù của vi khuẩn là không thể thực bào các chất lớn mà phải tiết ra các chất làm phân giải các chất rồi mới hấp thụ.

d. Sai.
Thể đột biến kép 1, 3 không thể tạo ra B và C. Dòng 1 cần B, C, D, E, G để sinh trưởng; dòng 3 cần B, D, E, G. Cả hai dòng đều không thể tạo ra B và C trong môi trường tối thiểu.
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 33 [391719]: Một gene có tổng số nucleotide là 2400. Gene có số liên kết hydro trong các cặp A – T bằng số liên kết hydro trong các cặp G – C trong gene. Gene bị đột biến thay thế hai cặp A – T bằng hai cặp G – C. Số nucleotide loại C trong gene sau đột biến là bao nhiêu?
Số nucleotide mỗi loại của gene:
Theo đề bài ta có:
- Tổng số nucleotide là: 2A + 2G = 2400 (1)
- Số liên kết hydro: 2A = 3G (2)
→ Từ (1) và (2) G = C = 480; A = T = 720 nucleotide
Sau khi bị đột biến thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – C, số nucleotide lọai C là: 480 + 2 = 482 (nucleotide)
Câu 34 [391720]: Ở sinh vật nhân sơ, một đột biến dạng mất cặp nucleotide ở vùng mã hóa đã làm biến đổi allele A thành allele a. Sau khi phân tích và đem so sánh về cấu trúc thì thấy chuỗi polypeptide do allele a quy định tổng hợp kém chuỗi polypeptide do allele A quy định tổng hợp 1 amino acid đồng thời có 2 amino acid bị đổi mới. Cho rằng đột biến chỉ liên quan đến nhiều nhất 3 bộ mã di truyền và allele a kém allele A 7 liên kết hydro. Nếu cặp gene Aa tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì nhu cầu về số lượng nucleotide loại C đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp cho allele a giảm đi bao nhiêu so với allele A?
Hướng dẫn:
Đột biến làm giảm đi 1 amino acid → Mất 3 cặp nucleotide tương ứng với 1 bộ ba.
Đột biến liên quan đến tối đa 3 bộ mã, 2 amino acid bị đổi mới → Đột biến 3 cặp nucleotide ở 3 bộ 3 kế tiếp nhau.
Đột biến mất 3 cặp nucleotide làm giảm 7 liên kết hydrogen → Mất 2 cặp A - T và 1 cặp G - X.
Số nucleotide từng loại môi trường cung cấp cho gene a giảm đi khi nhân đôi 3 lần so với gene A là:
A=T=2×(2³−1)=14A=T=2×(2³−1)=14
G=X=1×(2³−1)=7
Câu 35 [391721]: Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:

Vùng mã hóa ở một đoạn mạch gốc của alen A có trình tự nucleotit là 3’TAC ACA CTC GTG CTC GTG CTC ACG TTC ACT TTC 5’. Giả sử đoạn allele này bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotit tạo ra allele mới. Theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu allele mới mã hóa chuỗi polipeptide có cấu trúc giống với chuỗi polipeptide do đoạn allele A mã hóa?
3'TAC ACA CTC GTG CTC GTG CTC ACG TTC ACT TTC 5'
5’ AUG UGU GAG CAC GAG CAC GAG UGC AAG UGA AAG 3’
Met-cys-glu-his-glu-his-glu-cys-lys-
Bộ ba kết thúc UGA
Giả sử đoạn allele này bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide tạo ra allele mới. Theo lý thuyết, có tối đa 7 allele mới mã hóa chuỗi polipeptide có cấu trúc giống với chuỗi polipeptide do đoạn allele A mã hóa.
Câu 36 [391722]: Một nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu về 3 loại protein A, B và C các protein này dường như đều tham gia vào điều hòa quá trình phiên mã ở các tế bào động vật có vú. Ông phân tách được một đoạn trình tự DNA nằm ngược dòng so với một gene ở động vật có vú, đánh dấu phóng xạ đoạn DNA đó và trộn với các tổ hợp protein khác nhau trong dịch đệm phù hợp. Sản phẩm thu được sau khi ủ hỗn hợp được đem đi điện di trên gel, kết quả điện di thể hiện ở hình dưới đây. Dấu ‘+’ cho biết protein được thêm vào hỗn hợp, dấu ‘-’ cho biết protein không được thêm vào hỗn hợp. Băng điện di nặng nhất ở làn số mấy thể hiện phức hợp bao gồm protein A, protein B và đoạn DNA đánh dấu phóng xạ?

Trong thí nghiệm, chỉ ở lane 5 (A + B, không có C) có phức hợp gồm protein A, protein B và DNA. Vì vậy đáp án là 5.
Câu 37 [878373]: Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:

Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:
I. Allele M1: 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’.
II Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’.
III.Allele M3: 3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’.
IV.Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’.
Theo lý thuyết, trong 4 allele trên, có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hóa?

Hướng dẫn:

Mạch khuôn: 3’TAC CTA GTA ATG TCA...ATC5’

mARN :5’AUG GAU CAU UAC AGU...UAG3'

Trình tự aa: Met – Asp – His – Tyr - Ser - ...KT
M1 giống M => Không đổi. 
M2: 3'GTG5' => 5'CAC3' => His => Không đổi. 
M3: 3'CTG5' => 5'GAC3' => Asp => Không đổi. 
M4: 3'TCG5' => 5'AGC3' => Ser => Không đổi 
Vậy không có trường hợp làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polipeptide.