I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
A. Đúng. Nhân đôi DNA: nếu sai nguyên tắc bổ sung → tạo ra đột biến gen . ✅
B. Sai. Phiên mã: sai bổ sung có thể làm thay đổi mRNA, nhưng không luôn gây đột biến . ❌
C. Sai. Dịch mã: dùng codon–anticodon, không liên quan đến tạo gen . ❌
D. Sai. Điều hòa hoạt động gen: là quá trình kiểm soát, không sao chép hay bổ sung . ❌ Đáp án: A
Hướng dẫn: A
A. Mất một cặp A-T: mất 2 liên kết hydro → sai. ❌
B. Thay A-T (2 liên kết) bằng G-C (3 liên kết) → tăng 1 liên kết hydro → sai. ❌
C. Thay G-C (3 liên kết) bằng A-T (2 liên kết) → giảm 1 liên kết hydro → sai. ❌
D. Thêm 1 cặp A-T (2 liên kết) → tăng 2 liên kết hydro → Đúng. ✅
A. Sai. Thay đổi amino acid → là đột biến sai nghĩa, không phải đồng nghĩa. ❌
B. Sai. Xuất hiện ở thế hệ sau là kết quả, không phải đặc điểm của đột biến đồng nghĩa ❌
C. Sai. Thay đổi toàn bộ amino acid là dạng đột biến nghiêm trọng hơn, không phải đồng nghĩa. ❌
D. Đúng. Không làm thay đổi amino acid nào do mã di truyền bị thay nhưng vẫn mã hóa cùng amino acid. ✅ Đáp án: D
A. Đúng. Bazơ nitơ dạng hiếm thường bắt cặp sai → gây thay thế cặp nucleotide. ✅
B. Sai. Thêm cặp nucleotide liên quan đến trượt khung, không do bazơ dạng hiếm. ❌
C. Sai. Mất cặp nucleotide cũng do trượt khung, không liên quan trực tiếp. ❌
D. Sai. Đảo cặp nucleotide là đột biến cấu trúc NST, không phải mức độ phân tử. ❌ Đáp án: A
A có trình tự 3'ACC5', mRNA tương ứng là 5'UGG3', nếu thay G thành A sẽ tạo thành UGA là mã kết thúc ❌
B có trình tự 3'TTT5', mRNA tương ứng là 5'AAA3', thay đổi có thể tạo mã kết thúc A đầu tạo thành UAA ❌
C có trình tự 3'ACA5', mRNA tương ứng là 5'UGU3', nếu thay G thành A sẽ thành UGA là mã kết thúc ❌
D có trình tự 3'GGA5', mRNA tương ứng là 5'CCU3', thay đổi không thể tạo mã kết thúc ✅ Đáp án: D
Hướng dẫn: B
A. 1 lần: chỉ tạo ra bắt cặp sai tạm thời, chưa cố định đột biến → sai ❌
B. 2 lần: lần 1 tạo cặp sai, lần 2 nhân đôi tiếp sẽ cố định đột biến → đúng ✅
C. 3 lần: không cần tới 3 lần để xảy ra đột biến → sai ❌
D. 4 lần: quá nhiều, không cần thiết → sai ❌

A đúng vì đột biến đã thay cặp G-C thành T-A. ✅
B đúng vì đổi codon làm đổi amino acid nên là đột biến sai nghĩa. ✅
C đúng vì vị trí đột biến nằm ở cặp nucleotide thứ 10. ✅
D sai vì chỉ một codon bị thay đổi, các codon sau vẫn giữ nguyên. ❌ Đáp án: D
A. Sai. UGG có 2 liên kết hydro (A–U hoặc U–A), UGA cũng có 2 liên kết (U–A, G–C, A–U) → số liên kết hydrogen không giảm → sai. ❌
B. Sai. UGG mã hóa Trp, UGA là mã kết thúc → làm mất amino acid → đây là đột biến vô nghĩa, không phải sai nghĩa → sai. ❌
C. Đúng. Tạo mã kết thúc sớm → protein bị rút ngắn → có thể làm mất chức năng → biểu hiện kiểu hình rõ ràng → đúng. ✅
D. Sai. UGA là mã kết thúc nên chuỗi polypeptide ngắn hơn, không dài hơn → sai. ❌ Đáp án: C

Dựa vào kết quả thu được ở bảng trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sai. Ở chủng C, enzyme phân giải được tổng hợp khi môi trường không có lactose và môi trường có lactose.
→ Có thể do xảy ra đột biến ở vùng O làm protein ức chế không thể bám vào hoặc đột biến ở gene điều hòa lacI làm gene này không thể tổng hợp protein ức chế.❌
B. Đúng. E.coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ, lacA tạo ra chủng B. ✅
C. Sai. Vì chủng D không tổng hợp enzyme phân giải ngay cả khi môi trường không có hay có lactose.
→ Có thể do xảy ra đột biến ở vùng P làm enzyme ARN polymerase liên kết và tổng hợp hoặc đột biến ở vùng O làm protein ức chế gắn chặt vào và cản trở quá trình phiên mã. ❌
D. Sai. Vì chủng A là chủng vi khuẩn E.coli dại.❌ Đáp án: B

A. Hình không cung cấp thông tin nào cho thấy gen nằm trên NST giới tính (X hoặc Y), nên không kết luận được điều này.❌
B. Đột biến làm thay đổi bộ ba mã hóa từ GAG (glutamic acid) thành GTG (valine), dẫn đến thay đổi amino acid → đặc hiệu cho bệnh hồng cầu hình liềm. ✅
C. Hồng cầu hình liềm vận chuyển oxy kém hơn, dễ gây tắc mạch máu, không tốt hơn hồng cầu bình thường.❌
D. Đột biến thay A-T bằng T-A nhưng vẫn gây hậu quả nghiêm trọng (glutamic acid → valine) → ảnh hưởng chức năng hemoglobin.❌ Đáp án: B
A. Đúng – do không chuyển hóa được phenylalanine, chất này ứ đọng và gây độc cho tế bào thần kinh ✅
B. Đúng – nếu phát hiện sớm và ăn kiêng hợp lý, có thể kiểm soát được bệnh ✅
C. Đúng – bệnh do đột biến gen lặn làm mất chức năng enzyme → đúng ✅
D. Sai – bệnh do đột biến gen trên NST thường, nên biểu hiện ở cả hai giới như nhau ❌ Đáp án: D

Xét các phát biểu sau đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Hướng dẫn: D
A. Sai – nếu vùng vận hành O bị đột biến mất khả năng gắn protein ức chế, các gene cấu trúc vẫn được phiên mã liên tục ❌
B. Sai – đột biến ở lacZ chỉ ảnh hưởng đến sản phẩm của chính nó, không ảnh hưởng quá trình phiên mã của lacY, lacA ❌
C. Sai – đột biến ở lacZ không làm thay đổi protein của lacY và lacA, vì mỗi gene cấu trúc tạo riêng một protein ❌
D. Đúng – vùng khởi động P là nơi gắn RNA polymerase, nếu bị đột biến → ảnh hưởng khả năng phiên mã của cả cụm gene ✅
(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’- 5’.
(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gene có chiều 3’- 5’.
(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trình tự đúng là:
(1) là bắt đầu tổng hợp mRNA → phải sau khi enzyme đã bám vào và tháo xoắn
(2) là RNA polymerase bám vào vùng điều hòa và tháo xoắn DNA → diễn ra trước
(3) là quá trình enzyme trượt dọc mạch gốc và kéo dài mRNA → xảy ra sau khi bắt đầu tổng hợp
(4) là kết thúc khi gặp tín hiệu dừng → diễn ra cuối cùng
→ Trình tự đúng: (2) → (1) → (3) → (4) ✅
Đáp án: A
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chủng đột biến (I) có thể đột biến ở gene điều hòa.
II. Chủng đột biến (II) có thể đột biến ở vùng vận hành của operon.
III. Chủng (III) có thể đột biến ở vùng khởi động của operon.
IV. Chủng (I) và (II) có thể do cùng một dạng đột biến tạo ra.
I. Đột biến (I) có thể xảy ra ở gene điều hòa (lacI) làm cho repressor mất chức năng, từ đó operon bị biểu hiện liên tục. ✅
II. Đột biến (II) có thể ở vùng vận hành (operator), khiến repressor không thể gắn vào, dẫn đến biểu hiện constitutive.✅
III. Đột biến (III) có thể ở vùng khởi động (promoter), làm RNA polymerase không nhận diện được, nên không có phiên mã dù có lactose.✅
V. Đột biến (I) (gene điều hòa) và (II) (vùng vận hành) có thể cùng một dạng đột biến. ✅ Đáp án: D
Hướng dẫn: B
3’TAC CCC TTT AAA CGC AAX XTT ATC5’
→ mRNA: 5’AUG GGG AAA UUU GCG UUG GAA UAG3’
Bộ ba cuối cùng UAG là bộ ba kết thúc
Chuỗi polipeptide ban đầu có 7 amino acid. Do đột biến điểm, chuỗi polypeptide chỉ có 5 amino acid. Nên đột biến sẽ xảy ra ở bộ ba thứ 6 (3’AAC) làm bộ ba này thành bộ ba kết thúc UAG
→ Đây là dạng đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A ở nucleotide thứ 2 trong bộ ba thứ 6 (3’AAX)

Biết rằng mỗi phân tử mRNA nói trên chỉ có 1 codon kết thúc dịch mã. Khi nói về chủng
E.coli kiểu dại và ba chủng E.coli đột biến nói trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Alelle kiểu dại mã hóa cho chuỗi polypeptide có 545 amino acid.
II. Chủng dại đã phát sinh đột biến thay 1 cặp G – C thành 1 cặp A – T để tạo ra đột biến chủng 1.
III. Đột biến thêm 1 cặp A – T ở vị trí nucleotide 1630 do gene mã hóa có thể làm xuất hiện codon kết thúc.
IV. Sử dụng hóa chất 5BU có thể gây phát sinh đột biến chủng 3.
I Vì có 545 bộ ba, trong đó có 1 bộ ba kết thúc. Nên trình tự chuỗi polypeptide có 544 amino acid.✅
II Vì chủng 1 bị đột biến điểm ở vị trí nucleotide số 6: thay thế cặp T-A = X-G.❌
III Vì hình thành bộ ba kết thúc 5'UAA3' nếu thêm 1 cặp A -T.✅
IV. Đúng. Vì chủng 3 phát sinh do thay 1 cặp G – X bằng 1 cặp A -T là hóa chất 5BU thì làm điều ngược lại. Đáp án: A
I. Nếu allele a có chiều dài 408nm thì allele A cũng có chiều dài 408nm.
II. Nếu allele A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 150 U thì allele a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 150U.
III. Nếu allele A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 C thì allele a phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 199 C.
IV. Nếu allele A nhân đôi một lần cần môi trường cung cấp 600 C thì allele a nhân đôi 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 600 C.
I và IV đều đúng. Vì đột biến thay thế cặp G-C thành cặp C-G nên không làm thay đổi thành phần, số lượng nucleotide.
II đúng. Vì đột biến này không liên quan đến cặp A-T nên khi phiên mã, số nucleotide loại A mà môi trường cùng cấp cho allele A cũng giống như số nucleotit loại A mà môi trường cung cấp cho allele a.
III đúng. Vì đột biến đã làm cho C của mRNA được thay bằng G của mRNA nên ban đầu cần 200C thì bây giờ cần 199C. Đáp án: C

Đột biến trên thuộc dạng gì?
A. Mất 2 cặp nucleotide: không đúng vì số lượng nucleotide không thay đổi ❌
B. Thay thế 1 cặp nucleotide: đúng vì TCG → CCG là thay 1 cặp T–A thành C–G ✅
C. Thêm 1 cặp nucleotide: sai vì không có nucleotide nào được thêm ❌
D. Mất 1 cặp nucleotide: sai vì không có cặp nào bị mất ❌ Đáp án: B
II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Hướng dẫn:
Xét các thông tin của đề bài:
a) Đúng. Vì: nói về đột biến gene. Đột biến gene thường có tính thuận nghịch.✅
b) Sai vì đột biến gene không làm thay đổi số lượng gene trên NST, chỉ có đột biến cấu trúc NST mới làm thay đổi số lượng gene trên NST.❌
c) Sai vì đột biến NST mới làm mất một hoặc nhiều phân tử DNA.❌
d) Đúng. Đột biến gene làm xuất hiện những allele mới trong quần thể
Vậy thông tin 1, 4 nói về đột biến gene.✅
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình sinh tổng hợp ở sinh vật.
Cách giải:
a Sai. Vì cấu trúc X là ribosome và được cấu tạo tử rRNA + protein; liên kết Z là liên kết peptide. ❌
b Sai. Vì quá trình được mô tả là quá trình dịch mã. ❌
c Đúng. Vì cấu trúc Y là tRNA thường có số lượng nucleotide ít hơn cấu trúc H là mRNA. ✅
d Sai.
mRNA được tổng hợp từ gene có 2400 nucleotide.
→ Số nucleotide của phân tử mRNA là: 1200.
→ Số amino acid môi trường cung cấp là: (1200 : 3 - 1) × 5 = 1995 (amino acid). ❌
Số amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh:

Hai gene có cùng kích thước, gene a có nhiều hơn gene A 1 liên kết hidrogen → đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C
Có 298 amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh → số N của gene là: N = 1800
Xét các phát biểu
a) đúng. Tại vùng mã hoá số nu = 1800 ✅
b) đúng. vì chúng chỉ khác nhau 1 nu → là các allele khác nhau của cùng một gene.✅
c) sai. vì không giảm kích thước và chỉ thay đổi liên kết hydro → là thay thế, không phải mất ❌
d) sai, có thể đột biến này làm thay codon này bằng codon khác nhưng vẫn mã hoá amino acid đó nên trình tự amino acid không thay đổi (tính thoái hoá của mã di truyền)❌
a) Đúng. Đột biến thay thế một cặp nucleotide cùng loại hoặc khác loại thì tổng số nucleotide vẫn không thay đổi. Mất hoặc thêm 1 cặp nucleotide mới thay đổi.
b) Sai. không thể chắc chắn đúng vì đột biến mất, thêm sẽ làm thay đổi chiều dài gene.
c) Đúng. Vì đột biến thay thế có thể không làm thay đổi chuỗi polypeptide tạo thành
d) Sai. Vì đột biến thay thế không làm thay đổi các bộ ba còn lại trên gene
a) sai. Vì nếu là đột biến trội thì ở dạng dị hợp cũng biểu hiện thành thể đột biến.
b) đúng. Vì đột biến lặn ở dạng dị hợp thì không biểu hiện thành kiểu hình cho nên không bị CLTN loại bỏ
c) đúng. Vì đột biến gene chỉ làm thay đổi cấu trúc của gene, làm xuất hiện allele mới mà không làm thay đổi vị trí locut của gene. (Chỉ có đột biến cấu trúc NST mới làm thay đổi vị trí của gene).
d) sai. Vì trong một quần thể có nhiều allele thì đột biến gene tạo ra các allele trùng với các allele đã có trong quần thể.
Allele B có 1200 nucleotide
Mạch 1 của gene này có:
1=2T=3G=4C
--> N1 =
--> A1=288 --> T1= 144; G1=96; C1= 72 --> AB =TB= %A1+T1= 432 ; GB= XB= G1+C1=168
a. Đúng. ✅
b. Sai. Nếu allele b phát sinh do thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T thì allele b có số nucleotide loại G : 168 -1 = 167 nucleotide. ❌
c. Sai. Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì codon đó trên mRNA bị thay đổi. ❌
d. Sai. Allele b =
( Vì A=T ; G=C). ❌ a) Đúng. Vì các gene trên một phân tử DNA thì có số lần nhân đôi bằng nhau. ✅
b) Đúng. Vì các gene trong một operon thì có số lần phiên mã bằng nhau. ✅
c) Sai. Vì các gene không thuộc 1 operon thì thường có số lần phiên mã khác nhau. Số lần phiên mã khác nhau thì số phân tử RNA cũng khác nhau. ❌
d) Sai. Vì đột biến ở gene A thì không ảnh hưởng đến cấu trúc của phân tử mRNA ở các gene khác. ❌
a) sai. Vì đột biến này làm tăng 2 liên kết hidrogen nên nếu là đột biến không làm thay đổi tổng số nucleotide thì chứng tỏ đây là đột biến thay 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-C. → Không phải là đột biến điểm.
b) sai. Vì nếu 2 allele có chiều dài bằng nhau thì chứng tỏ đây là đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-C. Suy ra, số nucleotide loại X của allele a = số nucleotide loại C của allele A + 2 = 500 + 2 = 502.
c) đúng. Vì nếu đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-C thì có thể sẽ không làm thay đổi amino acid.
d) đúng. Allele a có tổng số nucleotide là: 1800 + 2 = 1802.
Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
c) sai. Vì mất 1 cặp nu ở vị trí c thì không làm thay đổi cấu trúc của các gene nên không gây đột biến gene.❌
d) sai. Vì chất 5BU phải qua 3 lần nhân đôi thì mới sinh ra được 1 gene đột biến.❌
a) Sai. Gene ở vi khuẩn không tồn tại thành từng cặp allele nên đột biến sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình, do đó đột biến lặn cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn.
b) Sai. Nếu đột biến trội là đột biến giao tử thì cũng không biểu hiện ở cơ thể mang đột biến mà biểu hiện ở thế hệ sau.
c) Đúng. Đột biến gene có thể xảy ra ngay cả khi không có tác nhân gây đột biến, xảy ra do sự bắt cặp nhầm ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
d) Đúng. Đột biến gene không làm thay đổi nhóm gene liên kết trên một nhiễm sắc thể.
b. Đúng. Chủng đột biến 2 không sinh trưởng được khi bổsung chorismate, => chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.
c. Đúng. Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung phenylpyruvate hoặc phenylalanine => đột biến này xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp.
d. Sai. Chuỗi sinh tổng hợp diễn ra theo hình sau với các đột biến tương ứng

Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
b. Đúng. Vì phải biến đổi UCA thành UGA hoặc UAA, tương ứng với một cặp G-C thành cặp C-G hoặc T-A.
c. Đúng. Đột biến thay thế cặp A-T thành G-C tại vị trí số 6 sẽ làm thay đổi bộ ba mã hóa từ UUU thành CUU, nhưng cả hai bộ ba này đều mã hóa cho amino acid Phe.
d. Đúng. Phân tử DNA chứa gene nói trên có thể có cấu trúc dạng mạch vòng hoặc mạch thẳng.

Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
b) Đúng. Khi chỉ xử lí hóa chất C gen X có, mARN có, protein k có, kh bạch tạng chứng tỏ chất C ức chế quá trình dịch mã..
c) Đúng. Phôi bị xử lý bằng chất A không có gene X, điều này có thể do mất đoạn NST hoặc một cơ chế khác.
d) Sai. Mỗi bộ ba (codon) mã hóa cho một amino acid. Nếu gene X có 500 bộ ba, thì chuỗi polypeptide sẽ có 500 amino acid, không phải 498.

Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
b. Đúng. Đột biến bị chặn ở bước nào thì cần bổ sung chất ở bước đó để sinh trưởng.
c. Đúng. Đặc thù của vi khuẩn là không thể thực bào các chất lớn mà phải tiết ra các chất làm phân giải các chất rồi mới hấp thụ.
d. Sai. Thể đột biến kép 1, 3 không thể tạo ra B và C. Dòng 1 cần B, C, D, E, G để sinh trưởng; dòng 3 cần B, D, E, G. Cả hai dòng đều không thể tạo ra B và C trong môi trường tối thiểu.
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Theo đề bài ta có:
- Tổng số nucleotide là: 2A + 2G = 2400 (1)
- Số liên kết hydro: 2A = 3G (2)
→ Từ (1) và (2) G = C = 480; A = T = 720 nucleotide
Sau khi bị đột biến thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – C, số nucleotide lọai C là: 480 + 2 = 482 (nucleotide)
Đột biến làm giảm đi 1 amino acid → Mất 3 cặp nucleotide tương ứng với 1 bộ ba.
Đột biến liên quan đến tối đa 3 bộ mã, 2 amino acid bị đổi mới → Đột biến 3 cặp nucleotide ở 3 bộ 3 kế tiếp nhau.
Đột biến mất 3 cặp nucleotide làm giảm 7 liên kết hydrogen → Mất 2 cặp A - T và 1 cặp G - X.
Số nucleotide từng loại môi trường cung cấp cho gene a giảm đi khi nhân đôi 3 lần so với gene A là:
A=T=2×(2³−1)=14A=T=2×(2³−1)=14
G=X=1×(2³−1)=7

Vùng mã hóa ở một đoạn mạch gốc của alen A có trình tự nucleotit là 3’TAC ACA CTC GTG CTC GTG CTC ACG TTC ACT TTC 5’. Giả sử đoạn allele này bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotit tạo ra allele mới. Theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu allele mới mã hóa chuỗi polipeptide có cấu trúc giống với chuỗi polipeptide do đoạn allele A mã hóa?
5’ AUG UGU GAG CAC GAG CAC GAG UGC AAG UGA AAG 3’
Met-cys-glu-his-glu-his-glu-cys-lys-
Bộ ba kết thúc UGA
Giả sử đoạn allele này bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide tạo ra allele mới. Theo lý thuyết, có tối đa 7 allele mới mã hóa chuỗi polipeptide có cấu trúc giống với chuỗi polipeptide do đoạn allele A mã hóa.


Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:
I. Allele M1: 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’.
II Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’.
III.Allele M3: 3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’.
IV.Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’.
Theo lý thuyết, trong 4 allele trên, có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hóa?
Hướng dẫn:
Mạch khuôn: 3’TAC CTA GTA ATG TCA...ATC5’
mARN :5’AUG GAU CAU UAC AGU...UAG3'
Trình tự aa: Met – Asp – His – Tyr - Ser - ...KT
M1 giống M => Không đổi.
M2: 3'GTG5' => 5'CAC3' => His => Không đổi.
M3: 3'CTG5' => 5'GAC3' => Asp => Không đổi.
M4: 3'TCG5' => 5'AGC3' => Ser => Không đổi
Vậy không có trường hợp làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polipeptide.