I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1 [392224]: Hình ảnh bên dưới thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp chọn, tạo giống thực vật?
Screenshot_1.png
A, Nuôi cấy hạt phấn.
B, Nuôi cấy mô.
C, Cấy truyền phôi.
D, Lai tế bào trần

Hướng dẫn: B

A. Nuôi cấy hạt phấn: sử dụng hạt phấn (tế bào đơn bội) để tạo cây đơn bội, không phải từ mô củ cà rốt → sai ❌
B. Nuôi cấy mô: lấy mô thực vật (từ lát cắt củ cà rốt), tách tế bào, nuôi trong môi trường nhân tạo → tạo cây mới → đúng ✅
C. Cấy truyền phôi: chuyển phôi đã hình thành từ noãn sang môi trường khác để phát triển → không phù hợp với mô củ cà rốt → sai ❌
D. Lai tế bào trần: là dung hợp hai tế bào đã bỏ màng để lai tạo giống mới → không phải quy trình trong hình → sai ❌

Đáp án: B
Câu 2 [392225]: Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gene AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gene aaBb có thể tạo ra cừu cọn có kiểu gen
A, aabb
B, Aabb
C, AaBb.
D, aaBb

Cừu con tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính có kiểu gene giống với kiểu gene của cừu cho nhân.

A. aabb: không đúng vì nhân cho có kiểu gen Bb, không thể tạo bb
B. Aabb: không đúng vì A chỉ có ở cừu cho trứng, mà trứng đã bỏ nhân → không truyền A được ❌
C. AaBb: chỉ có được nếu có A từ trứng, nhưng nhân bản vô tính không giữ nhân trứng → sai ❌
D. aaBb: đúng vì đây là kiểu gen của tế bào cho nhân, được giữ lại hoàn toàn ✅

Đáp án: D
Câu 3 [392226]: Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để tạo ra cây con mang đặc điểm của hai loài khác nhau?
A, Nhân bản vô tính.
B, Cấy truyền phôi.
C, Nuôi cấy hạt phấn kết hợp với lưỡng bội hóa.
D, Dung hợp tế bào trần của hai loài.

Hướng dẫn: D

A. Sai. Nhân bản vô tính: tạo ra bản sao giống hệt một cá thể → không tạo đặc điểm của hai loài
B. Sai. Cấy truyền phôi: chỉ giúp nhân nhanh số lượng, không tạo tổ hợp mới giữa hai loài ❌
C. Sai. Nuôi cấy hạt phấn + lưỡng bội hóa: tạo cây đơn bội rồi lưỡng bội hóa → áp dụng trong cùng loài, không phải giữa hai loài ❌
D. Đúng. Dung hợp tế bào trần của hai loài: loại bỏ màng tế bào, dung hợp tế bào chất và nhân → tạo tế bào lai giữa hai loài

Đáp án: D
Câu 4 [392227]: Cây pomato –cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp.
A, cấy truyền phôi.
B, nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.
C, dung hợp tế bào trần.
D, nuôi cấy hạt phấn.

Cây Pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua được hình thành từ phương pháp dung hợp tế bào trần của 2 loài cà chua và khoai tây.

A. Cấy truyền phôi: chỉ nhân nhanh phôi đã thụ tinh, không tạo cây lai giữa hai loài → sai ❌
B. Nuôi cấy tạo mô sẹo: dùng để nhân giống, không tạo cây lai giữa loài khác nhau → sai ❌
C. Dung hợp tế bào trần: loại bỏ màng tế bào rồi dung hợp tế bào khoai tây và cà chua → tạo cây lai pomato → đúng ✅
D. Nuôi cấy hạt phấn: tạo cây đơn bội rồi lưỡng bội hóa, dùng trong chọn giống nội loài → sai ❌

Đáp án: C
Câu 5 [392228]: Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để tạo ra cây con có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gen?
A, Nhân bản vô tính.
B, Dung hợp tế bào trần của hai loài.
C, Cấy truyền phôi.
D, Nuôi cấy hạt phấn kết hợp với lưỡng bội hóa.

Để tạo cây con có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen người ta thực hiện nuôi cấy hạt phấn kết hợp với lưỡng bội hóa.

A. Nhân bản vô tính: tạo bản sao giống hệt cây mẹ, không tạo mới cây đồng hợp tất cả gen → sai ❌

B. Dung hợp tế bào trần: tạo cây lai khác loài, không đảm bảo đồng hợp tử toàn bộ → sai ❌

C. Cấy truyền phôi: chỉ giúp nhân giống, không làm cây đồng hợp tử toàn bộ → sai ❌

D. Nuôi cấy hạt phấn + lưỡng bội hóa: tạo cây đơn bội → lưỡng bội → toàn bộ gen đều đồng hợp → đúng ✅


Đáp án: D
Câu 6 [392229]: Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp
A, nuôi cấy hạt phấn, lai xoma.
B, cấy truyền phôi.
C, chọn dòng tế bào Xoma có biến dị.
D, nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo.

Hướng dẫn: B

A. Đúng. Nuôi cấy hạt phấn và lai xoma đều là kỹ thuật công nghệ tế bào✅
B. Sai. Cấy truyền phôi là kỹ thuật sinh sản, không thuộc công nghệ tế bào thực vật
C. Đúng. Chọn dòng tế bào xoma có biến dị là phương pháp ứng dụng công nghệ tế bào✅
D. Đúng. Nuôi cấy tạo mô sẹo là kỹ thuật công nghệ tế bào ✅

Đáp án: B
Câu 7 [392230]: Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
A, mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
B, thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
C, được sinh ra từ một tế bào Xoma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.
D, có kiểu gene giống hệt cá thể cho nhân.

Hướng dẫn: A

A. Sai – cá thể mang thai chỉ cung cấp trứng rỗng và tử cung, không truyền gen, nên cá thể tạo ra không giống cá thể mẹ mang thai
B. Đúng – cá thể nhân bản thường có tuổi thọ ngắn do ảnh hưởng từ tế bào đã “già” của cá thể cho nhân ✅
C. Đúng – nhân bản dùng tế bào xoma (soma), không cần tế bào sinh dục
D. Đúng – vì dùng nhân của tế bào cho nhân, nên kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân

Đáp án: A
Câu 8 [392231]: Cừu Doly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với
A, cừu cho nhân.
B, cừu cho trứng.
C, cừu cho nhân và cho trứng.
D, cừu mẹ.

Cừu Doly được tạo ra từ nhân bản vô tính mang những đặc điểm giống với cừu cho nhân.

A. Đúng – vì Doly được tạo ra từ nhân tế bào xôma của cừu cho nhân, nên mang kiểu gen giống hệt cừu cho nhân

B. Sai – trứng đã bị lấy mất nhân, không truyền kiểu gen ❌

C. Sai
– chỉ cừu cho nhân quyết định kiểu gen, không phải cả hai ❌

D. Sai – cừu mẹ chỉ mang thai, không truyền kiểu gen ❌

Đáp án: A
Câu 9 [392232]: Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gene của hai loài sinh vật khác nhau?
(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (2) Nuôi cấy hạt phấn.
(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài. (4) Tạo giống nhờ công nghệ gene.
A, 1.
B, 2.
C, 4.
D, 3.

(1) Tạo giống thuần dựa trên biến dị tổ hợp: chỉ sử dụng lai giữa các cá thể cùng loàikhông tạo giống mang gen 2 loài
(2) Nuôi cấy hạt phấn: dùng để tạo cây đơn bội → lưỡng bội hóa, chỉ áp dụng trong cùng loàikhông tạo giống lai khác loài
(3) Lai tế bào sinh dưỡng (lai tế bào trần): có thể dung hợp tế bào 2 loài khác nhau → có thể tạo giống mang gen của 2 loài
(4) Công nghệ gene: có thể chuyển gene từ loài này sang loài khác → tạo giống mang nguồn gene của hai loài khác nhau

→ Có 2 phương pháp đúng(3)(4)

Đáp án: B
Câu 10 [392233]: Từ một phôi cừu có kiểu gene AABB, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu non có kiểu gen
A, aabb.
B, AABB.
C, Aabb.
D, AaBb.
Cấy các phôi vào các động vật nhận (con cái) → tạo đàn con đồng nhất về kiểu gene. Các cá thể này nếu được nuôi trong cùng một điều kiện thì sẽ cho sản phẩm đồng đều.
A. aabb. Sai vì phôi ban đầu có kiểu gen AABB, mang hai cặp alen đồng hợp trội, không thể tạo ra kiểu gen mang hai alen lặn aabb được. ❌
B. AABB. Đúng vì phương pháp cấy truyền phôi tạo ra bản sao của phôi gốc, nên kiểu gen con non sẽ giống hệt phôi ban đầu là AABB. ✅
C. Aabb. Sai vì kiểu gen này có alen lặn b, trong khi phôi gốc không mang alen lặn nên không thể tạo ra kiểu gen này. ❌
D. AaBb. Sai vì đây là kiểu dị hợp, trong khi phôi gốc đồng hợp AABB nên không thể xuất hiện kiểu dị hợp AaBb từ phương pháp cấy truyền phôi. ❌ Đáp án: B
Câu 11 [392234]: Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
A, Nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh
B, Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm
C, Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi
D, Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác Xa nhau trong thang phân loại

Hướng dẫn: A

A. Đây là kỹ thuật ứng dụng công nghệ tế bào để tạo giống mới ở thực vật bằng cách nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh, giúp phát triển cây mới mang đặc điểm di truyền mong muốn. ✅

B. Đây là kỹ thuật tạo thể khảm nhưng không phải là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới trực tiếp. ❌

C. Đây là kỹ thuật lai tạo có thể liên quan đến công nghệ tế bào nhưng chủ yếu là lai tạo đa loài, không trực tiếp là kỹ thuật tế bào trong tạo giống mới. ❌

D. Đây là kỹ thuật di truyền phân tử hoặc công nghệ gen, không trực tiếp là công nghệ tế bào tạo giống mới. ❌

Đáp án: A
Câu 12 [392235]: Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gene AB trong ống nghiệm tạo nên các mô đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hóa có thể tạo được các cây có kiểu gen
A, AAbb.
B, AABB.
C, aabb.
D, aaBB.

Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa sẽ thu được dòng thuần.
Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gen AB trong ống nghiệm tạo nên các mô đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hóa có thể tạo được các cây lưỡng bội có kiểu gen AABB.

A. AAbb. Sai vì kiểu gen này có alen lặn b, trong khi ban đầu hạt phấn có kiểu gen AB chưa bị thay đổi về alen b. ❌

B. AABB. Đúng vì nuôi cấy hạt phấn có kiểu gen AB tạo mô đơn bội rồi gây lưỡng bội hóa sẽ tạo cây đồng hợp AABB. ✅

C. aabb. Sai vì kiểu gen này có cả alen a và b lặn, không có trong kiểu gen ban đầu AB. ❌

D. aaBB. Sai vì kiểu gen này có alen a lặn, không có trong kiểu gen ban đầu AB. ❌

Đáp án: B
Câu 13 [392236]: Từ cây có kiểu gene AaBbdd, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm không thể tạo ra dòng cây đơn bội có kiểu gene nào sau đây?
A, ABD.
B, ABd.
C, Abd.
D, abd.

Hướng dẫn: A

A. ABD. Sai vì kiểu gen này có alen D trội trong khi cây gốc là dd (đồng hợp lặn), nên không thể có alen D trong dòng đơn bội từ cây đó. ❌

B. ABd. Đúng vì kiểu gen này hoàn toàn có thể tạo ra từ cây gốc AaBbdd khi nuôi cấy hạt phấn, mang alen A hoặc a, B, và d lặn. ✅

C. Abd. Đúng vì kiểu gen này cũng có thể tạo ra từ cây gốc, alen a hoặc A, B, và d. ✅

D. abd. Đúng vì kiểu gen này mang các alen lặn a, b, d, có thể có trong dòng đơn bội từ cây gốc khi phân li. ✅

Đáp án: A
Câu 14 [392237]: Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gene sau AaBB thành mô đơn bội, sau đó Xử lý bằng côsixin để tạo cây lưỡng bội. Các cây này sẽ có kiểu gen:
A, AaBB, aaBb.
B, AAbb, aaBB.
C, AB, aB.
D, AABB, aaBB.
Hướng dẫn:
A. Sai vì mô đơn bội chỉ mang một alen của mỗi gen, nên khi lưỡng bội hóa chỉ tạo được kiểu gen đồng hợp, không thể tạo ra kiểu dị hợp như Aa hay Bb. ❌
B. Sai vì cây gốc là AaBB, không hề có alen b, nên không thể sinh ra hạt phấn chứa alen b. Do đó, không thể tạo ra kiểu gen mang bb như AAbb. ❌
C.  Sai vì đây là kiểu gen đơn bội (AB) chứ không phải kiểu gen sau khi lưỡng bội hóa. Sau xử lý bằng côsixin, phải tạo thành kiểu gen lưỡng bội như AABB. ❌
D. Đúng vì hạt phấn từ cây AaBB có thể mang alen A hoặc a và chỉ có alen B → tạo được các kiểu đơn bội là AB hoặc aB → sau khi xử lý côsixin sẽ tạo ra các cây AABB hoặc aaBB. ✅

Đáp án: D
Câu 15 [392238]: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gene giống nhau từ một phôi ban đầu?
A, Lai tế bào sinh dưỡng.
B, Nhân bản vô tính.
C, Cấy truyền phôi.
D, Gây đột biến nhân tạo.

A. Sai vì lai tế bào sinh dưỡng là kỹ thuật dùng trong thực vật, không áp dụng để tạo ra nhiều con vật giống nhau từ một phôi. ❌

B. Sai vì nhân bản vô tính thường sử dụng tế bào xôma (tế bào cơ thể) để tạo ra cá thể mới, không bắt đầu từ một phôi ban đầu. ❌

C. Đúng vì cấy truyền phôi là phương pháp tách một phôi ban đầu thành nhiều phôi nhỏ rồi cấy vào tử cung các con mẹ khác nhau → tạo ra nhiều con vật mang kiểu gen giống hệt nhau. ✅

D. Sai vì gây đột biến tạo ra các biến dị di truyền ngẫu nhiên, làm xuất hiện kiểu gen khác nhau, chứ không tạo ra cá thể giống nhau. ❌

Đáp án: C
Câu 16 [392239]: Ở bò, người ta tiến hành cho bò đực có kiểu gene AAbb giao phối với bò cái có kiểu gene aaBB được 1 hợp tử. Sau đó cho hợp tử phát triển thành phôi rồi tách phôi thành 10 phần đem cấy vào tử cung của 10 con cái (bò nhận phôi) có kiểu gene aabb. Cả 10 phôi này phát triển bình thường , trở thành 10 bê con. Các con bê này có kiểu gene là
A, AaBb.
B, AAbb.
C, aaBB.
D, aabb.

A. Đúng vì: bò đực AAbb × bò cái aaBB → hợp tử nhận 1 alen từ mỗi bên → hợp tử có kiểu gen AaBb. Sau đó phôi này được tách thành 10 phần giống hệt nhau rồi cấy vào 10 con cái khác để phát triển. Vì vậy, cả 10 con bê con đều có kiểu gen AaBb, giống nhau với hợp tử ban đầu. ✅

B. Sai vì đây là kiểu gen của bò bố, không phải của hợp tử. ❌
C. Sai vì đây là kiểu gen của bò mẹ, không phải của hợp tử. ❌
D. Sai vì đây là kiểu gen của bò cái mang thai (bò nhận phôi), nhưng phôi không mang kiểu gen này. ❌

Đáp án: A
Câu 17 [392240]: Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gene AAbb thành 10 phôi và nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Cả 10 cá thể này
A, có khả năng giao phối với nhau để sinh con.
B, có mức phản ứng giống nhau.
C, có giới tính có thể giống hoặc khác nhau.
D, có kiểu hình hoàn toàn khác nhau.

A. Sai vì cả 10 cá thể này đều có kiểu gen giống hệt nhau (do cùng tách từ một phôi), nên nếu là cùng giới tính thì không thể giao phối với nhau. Còn nếu khác giới thì về mặt sinh học có thể giao phối, nhưng khả năng là cùng giới rất cao trong nhân bản từ một phôi → không đảm bảo giao phối được. ❌

B. Đúng vì mức phản ứng là khoảng biến đổi kiểu hình của một kiểu gen trước các điều kiện môi trường khác nhau. Do cả 10 cá thể có kiểu gen giống hệt nhau, nên mức phản ứng của chúng giống nhau. ✅

C. Sai vì giới tính phụ thuộc vào nhiễm sắc thể giới tính trong hợp tử ban đầu. Khi tách từ một phôi thì tất cả phôi con đều có cùng giới tính, nên không thể khác nhau. ❌

D. Sai vì kiểu hình phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. Do cả 10 cá thể có kiểu gen giống nhau, nên kiểu hình sẽ rất giống nhau, nếu nuôi dưỡng trong điều kiện môi trường giống nhau. ❌

Đáp án: B
Câu 18 [392241]: Cho các bước lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật.
I. Cho các tế bào trần của hai loài vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.
II. Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.
III. Loại bỏ thành Cellulose của tế bào.
Trình tự đúng của các bước là
A, I → II → III.
B, III → II → I.
C, II → I → III.
D, III → I → II.
Hướng dẫn: D

Các bước trong lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) ở thực vật thường diễn ra theo trình tự sau:

Loại bỏ thành cellulose của tế bào → tạo tế bào trần (protoplast).

Cho các tế bào trần của hai loài vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau → tạo tế bào lai.

Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.

→ Trình tự đúng: III → I → II

Đáp án: D
Câu 19 [392242]: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
A, công nghệ tế bào.
B, công nghệ sinh học.
C, công nghệ gene.
D, công nghệ vi sinh vật.

A. Sai vì công nghệ tế bào liên quan đến các thao tác như nuôi cấy mô, cấy truyền phôi... không trực tiếp tạo ra sinh vật có gen bị biến đổi hoặc thêm gen mới. ❌

B. Sai vì công nghệ sinh học là khái niệm bao quát, gồm cả công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh... nên chưa đủ chính xác trong trường hợp này. ❌

C. Đúng vì công nghệ gen là quy trình tạo ra sinh vật có gen bị biến đổi hoặc thêm gen mới, từ đó tạo ra cá thể mang đặc điểm mới mong muốn. ✅

D. Sai vì công nghệ vi sinh vật chủ yếu nghiên cứu và ứng dụng vi sinh vật, không phải là quy trình biến đổi gen ở mọi sinh vật. ❌

Đáp án: C
Câu 20 [392243]: Trong kĩ thuật chuyển gen, loại enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tạo DNA tái tổ hợp?
A, Restrictase.
B, Cellulase.
C, Nitrogenase.
D, Pepsin.
Hướng dẫn: A

A. Đúng vì restrictase (enzyme giới hạn) dùng để cắt ADN tại các vị trí đặc hiệu, tạo đầu dính hoặc đầu tù để gắn với đoạn ADN khác → tạo DNA tái tổ hợp. ✅

B. Sai vì cellulase chỉ có chức năng phân giải thành cellulose, thường dùng để loại bỏ thành tế bào thực vật, không liên quan đến chuyển gen. ❌

C. Sai vì nitrogenase là enzyme cố định nitơ trong vi sinh vật, không tham gia vào tạo DNA tái tổ hợp. ❌

D. Sai vì pepsin là enzyme tiêu hóa protein trong dạ dày, hoàn toàn không liên quan đến công nghệ gene. ❌

Đáp án: A
Câu 21 [392244]: Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của
A, Nhân bản vô tính
B, cấy truyền phôi
C, Công nghệ gene
D, gây đột biến

A. Sai vì nhân bản vô tính là tạo ra cá thể giống hệt về mặt di truyền, không liên quan đến việc chuyển gene giữa hai loài. ❌

B. Sai vì cấy truyền phôi chỉ là chuyển phôi từ nơi này sang nơi khác, không làm thay đổi thông tin di truyền. ❌

C. Đúng vì chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là kết quả của việc chuyển gene từ chuột cống sang chuột nhắt → tạo sinh vật chuyển gen. ✅

D. Sai vì gây đột biến làm thay đổi ngẫu nhiên vật liệu di truyền, không liên quan đến việc đưa hormone của loài khác vào. ❌

Đáp án: C
Câu 22 [392245]: Trong kĩ thuật chuyển gen, enzyme dùng để nối gene cần chuyển và thể truyền là
A, restrictase.
B, DNA polymerase.
C, RNA polymerase.
D, lygase.

A. Sai vì restrictase là enzyme dùng để cắt DNA tại vị trí đặc hiệu, không có chức năng nối. ❌

B. Sai vì DNA polymerase có chức năng tổng hợp mạch DNA mới, không tham gia nối các đoạn DNA khác nhau. ❌

C. Sai vì RNA polymerase tổng hợp RNA từ khuôn DNA, không liên quan đến việc nối gene. ❌

D. Đúng vì ligase là enzyme có chức năng nối các đoạn DNA lại với nhau, được dùng để nối gene cần chuyển vào thể truyền → tạo DNA tái tổ hợp. ✅

Đáp án: D
Câu 23 [392246]: Restrictase và lygase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
A, Tách DNA của NST tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn.
B, Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmid ở những điểm Các định tạo nên DNA tái tổ hợp.
C, Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D, Tạo điều kiện cho gene được phép biểu hiện.

A. Sai vì bước tách DNA và plasmid không cần dùng đến restrictase hay ligase, chỉ cần kỹ thuật tách chiết sinh học. ❌

B. Đúng vì restrictase dùng để cắt DNA của tế bào cho và plasmid tại vị trí xác định, còn ligase dùng để nối đoạn gene cần chuyển với plasmid → tạo DNA tái tổ hợp. ✅

C. Sai vì bước chuyển DNA vào tế bào nhận không cần đến 2 enzyme này mà dùng kỹ thuật như sốc nhiệt, xung điện, vi tiêm... ❌

D. Sai vì biểu hiện gene liên quan đến quá trình phiên mã, dịch mã, không phụ thuộc trực tiếp vào restrictase hay ligase. ❌

Đáp án: B
Câu 24 [392247]: Trong công nghệ gen, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là
A, tế bào thực vật.
B, tế bào động vật.
C, nấm
D, plasmid.

A. Sai vì tế bào thực vật không phải là thể truyền, và không thích hợp để đưa gene vào vi khuẩn. ❌

B. Sai vì tế bào động vật cũng không phải là thể truyền, và không dùng trong vi khuẩn. ❌

C. Sai vì nấm là sinh vật nhân thực, không phải là thể truyền cho vi khuẩn. ❌

D. Đúng vì plasmid là một loại ADN vòng nhỏ, nằm ngoài nhiễm sắc thể của vi khuẩn, thường được dùng làm thể truyền để đưa gene vào vi khuẩn như E. coli. ✅

Đáp án: D
Câu 25 [977426]: Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
A, phương pháp cấy truyền phôi
B, công nghệ gen.
C, phương pháp lai xa và đa bội hóa.
D, phương pháp nhân bản vô tính.

A. Sai vì cấy truyền phôi chỉ tạo ra các cá thể giống nhau về kiểu gen, không tạo thêm khả năng tổng hợp chất mới. ❌

B. Đúng vì giống lúa "gạo vàng" được tạo ra bằng cách chuyển gene tổng hợp β-caroten (từ vi sinh vật và thực vật khác) vào hệ gene của cây lúa → là ứng dụng của công nghệ gen. ✅

C. Sai vì lai xa và đa bội hóa chỉ dùng để kết hợp bộ gene giữa hai loài và tăng số lượng NST, không tạo khả năng tổng hợp β-caroten. ❌

D. Sai vì nhân bản vô tính tạo bản sao của một cá thể đã có, không tạo đặc điểm di truyền mới. ❌

Đáp án: B