PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [846933]: Nhận xét nào sau đây không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
A, Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mRNA được dịch mã theo chiều 3’→ 5’.
B, Trong quá trình phiên mã tổng hợp RNA, mạch RNA được keo dài theo chiều 5’→ 3’.
C, Trong quá trình phiên mã tổng hợp RNA, mạch khuôn DNA được phiên mã là mạch có chiều 3’→5’.
D, Trong quá trình nhân đôi DNA,mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 3’→5’ là
liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 5’→3’ là không liên tục (gián đoạn).

A. Không đúng vì trong quá trình dịch mã, mRNA luôn được đọc theo chiều 5' → 3', không phải 3' → 5'. Đây là hướng dịch mã đúng của ribosome. ❌

B. Đúng vì mạch RNA luôn được tổng hợp theo chiều 5' → 3', do enzyme RNA polymerase chỉ tổng hợp theo chiều này. ✅

C. Đúng vì trong phiên mã, enzyme sử dụng mạch khuôn DNA có chiều 3' → 5' để tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3'. ✅

D. Đúng vì trong nhân đôi DNA:
– Mạch khuôn có chiều 3' → 5' → mạch mới tổng hợp liên tục.
– Mạch khuôn có chiều 5' → 3' → mạch mới tổng hợp gián đoạn (từng đoạn Okazaki). ✅

Đáp án: A
Câu 2 [846934]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về mã di truyền?
A, Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều loại amino acid khác nhau.
B, Trên phân tử mRNA, bộ ba mở đầu 5’AUG 3’ mã hóa amino acid methionine ở sinh vật nhân thực.
C, Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cũng mã hóa một loại amino acid.
D, Mã di truyền có tính phổ biến, chứng tỏ tất cả các loài sinh vật hiện nay được tiến hóa từ một tổ tiên chung.

A. Không đúng vì tính đặc hiệu của mã di truyền nghĩa là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid duy nhất, chứ không mã hóa cho nhiều loại amino acid khác nhau. Mệnh đề này ngược hoàn toàn với khái niệm. ❌

B. Đúng vì bộ ba AUG là mã mở đầu quá trình dịch mã và mã hóa cho amino acid methionine ở sinh vật nhân thực. ✅

C. Đúng vì mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một loại amino acid (ví dụ: GGU, GGC, GGA, GGG đều mã hóa glycine). ✅

D. Đúng vì mã di truyền có tính phổ biến, tức là ở hầu hết các loài, một bộ ba mã hóa cho cùng một amino acid → bằng chứng cho nguồn gốc chung. ✅

Đáp án: A
Câu 3 [846937]: Cơ chế di truyền nào dưới đây chỉ xảy ra ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
A, Tự sao.
B, Phiên mã.
C, Phiên mã và tự sao.
D, Dịch mã.
Hướng dẫn: D.
A. Sai tự sao (nhân đôi DNA) diễn ra trong nhân tế bào, không xảy ra ở tế bào chất. ❌
B. Sai phiên mã (tổng hợp mRNA từ DNA) cũng diễn ra trong nhân tế bào, không phải ở tế bào chất. ❌
C. Sai vì cả phiên mã và tự sao đều xảy ra trong nhân, không liên quan đến tế bào chất. ❌
D. Đúngdịch mã là quá trình tổng hợp protein từ mRNA, xảy ra ở tế bào chất, tại ribosome (nằm tự do trong tế bào chất hoặc bám vào lưới nội chất). ✅ Đáp án: D
Câu 4 [846940]: Các bộ ba kết thúc nằm trên mRNA có thể là
A, 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
B, 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
C, 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’.
D, 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
Hướng dẫn: D

A. Sai. Vì GAU, AAU và AUG không phải là bộ ba kết thúc. Đặc biệt, AUGbộ ba mở đầu, mã hóa methionine. ❌

B. Sai. Vì chỉ có UAGUAA là bộ ba kết thúc, còn AGU mã hóa cho serine, không phải mã kết thúc. ❌

C. Sai. Vì GAU, AAU, AGU đều là các bộ ba mã hóa amino acid (lần lượt là Aspartate, Asparagine, Serine), không phải bộ ba kết thúc. ❌

D. Đúng. Vì UAGUAA và UGA là ba bộ ba kết thúc chuẩn xác trong mã di truyền, không mã hóa amino acid nào → làm kết thúc quá trình dịch mã. ✅

Đáp án: C
Câu 5 [846941]: Phát biểu nào dưới đây là đúng với sinh vật nhân thực?
A, Chiều dài của gene cấu trúc bằng chiều dài mRNA tương ứng.
B, Từ 1 phân tử DNA có thể tổng hợp nhiều phân tử protein khác nhau.
C, Trên mỗi DNA đang tiến hành tự sao có 2 phễu tái bản.
D, Trong quá trình tái bản chỉ có sự tham gia của một loại DNA pylymerase.
Hướng dẫn: B.
A. Sai. Chiều dài gene cấu trúc dài hơn chiều dài của mRNA tương ứng.❌
B. Đúng. Từ 1 phân tử DNA tổng hợp nhiều phân tử protein khác nhau, do sự cắt intron, nối exon nên tạo thành nhiều loại mRNA khác nhau.✅
C. Sai. Trên mỗi DNA có nhiều đơn vị tái bản,mỗi đơn vị tái bản gồm 2 phễu tái bản❌
D. Sai. Trong quá trình tái bản có sự tham gia của nhiều loại DNA polymerase❌ Đáp án: B
Câu 6 [846942]: Ý nào đúng khi nói về những bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào
A, đột biến là những cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện ra kiểu hình.
B, đột biến là những biến đổi trong cấu trúc và số lượng NST.
C, thể đột biến là những cá thể mang đột biến.
D, thể đột biến là những cá thể mang vật chất di truyền bị biến đổi được biểu hiện ra kiểu hình.
Hướng dẫn: D.
A. Sai. Đột biến là những biến đổi trong cấu trúc của VCDT, còn những cá thể mang đột biến gene biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến.❌
B. Sai. Đột biến bao gồm đột biến gene và đột biến NST.❌
C. Sai. Thể đột biến là những cá thể mang đột biến biểu hiện thành kiểu hình.❌
D. Đúng. Thể đột biến là những cá thể mang đột biến biểu hiện thành kiểu hình✅ Đáp án: D
Câu 7 [846946]: Điểm khác biệt cơ bản giữa RNA thông tin (mRNA) của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là gì?
A, mRNA của nhân sơ không có vùng mã hóa.
B, mRNA của nhân sơ không trải qua quá trình biến đổi sau phiên mã.
C, mRNA của nhân sơ có cấu trúc mạch đôi.
D, mRNA của nhân sơ có intron cần được loại bỏ.
A. Sai. mRNA của nhân sơ và nhân thực đều có vùng mã hóa ( vùng chứa thông tin để tổng hợp protein)❌
B. Đúng. Ở sinh vật nhân sơ, mRNA được tạo ra từ phiên mã và có thể được dịch ngay lập tức thành protein mà không cần bất kỳ quá trình biến đổi nào sau phiên mã.✅
C. Sai. mRNA ở cả hai nhóm sinh vật đều có cấu trúc mạch đơn, không phải mạch đôi.❌
D.Sai. Intron là các đoạn không mã hóa chỉ xuất hiện trong mRNA của sinh vật nhân thực, không phải sinh vật nhân sơ❌ Đáp án: B
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 8 và câu 9:
 So sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh vật có thể cho biết mối quan hệ tiến hóa giữa các loài. Nhìn chung, các loài có cấu trúc hệ gene càng giống nhau thì càng có quan hệ họ hàng gần gũi vì chúng mới được phân tách chưa có nhiều thời gian tích lũy đột biến tạo nên sự khác biệt lớn. Ví dụ: Khi so sánh hệ gene người và hệ gene của các loài linh trưởng, các nhà khoa học nhận thấy, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài.
Câu 8 [846947]: Dựa trên cơ sở so sánh trình tự nucleotide trong hệ gene, loài nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với người?
A, Tinh tinh.
B, Khỉ đầu chó.
C, Khỉ Vervet.
D, Khỉ đuôi dài.
Hướng dẫn:
A. Đúngtinh tinh là loài có trình tự nucleotide trong hệ gene giống người nhất, với độ tương đồng lên đến 98–99%, chứng tỏ quan hệ họ hàng gần gũi nhất với người. ✅
B. Saikhỉ đầu chó có quan hệ xa hơn so với tinh tinh, khác biệt lớn hơn trong trình tự gene. ❌
C. Sai khỉ Vervet thuộc họ khỉ cựu thế giới, có quan hệ xa hơn với người so với tinh tinh. ❌
D. Sai khỉ đuôi dài (macaca) thuộc nhóm linh trưởng nhưng cũng xa hơn tinh tinh trong cây phát sinh loài. ❌ Đáp án: A
Câu 9 [846948]: Giả sử một nhà khoa học phát hiện hệ gene của hai loài sinh vật X và Y có tỷ lệ nucleotide giống nhau là 95%, trong khi loài X và loài Z có tỷ lệ giống nhau là 85%. Kết luận nào sau đây đúng về mối quan hệ tiến hóa giữa các loài?
A, Loài X có quan hệ họ hàng gần gũi với loài Y hơn loài Z.
B, Loài Y và loài Z có quan hệ họ hàng gần gũi hơn loài X.
C, Loài X có quan hệ họ hàng gần gũi với loài Z hơn loài Y.
D, Không thể kết luận quan hệ họ hàng giữa các loài chỉ dựa trên dữ liệu này.
Hướng dẫn:
A. Đúng. Vì loài X và loài Y có tỷ lệ nucleotide giống nhau là 95%, cao hơn tỷ lệ 85% giữa loài X và loài Z, suy ra loài X có mối quan hệ di truyền gần gũi hơn với loài Y.✅
B. Sai vì tỷ lệ nucleotide giống nhau giữa loài Y và loài Z không được đề cập trong câu hỏi.❌
C. Sai, vì tỷ lệ nucleotide giống nhau giữa loài X và loài Y cao hơn tỷ lệ giữa loài X và loài Z.❌
D. Sai, vì tỷ lệ nucleotide giống nhau cho phép kết luận về mối quan hệ gần gũi giữa các loài.❌

Đáp án: A
Câu 10 [846949]: Trong thí nghiệm của Hershey và Chase (1952) sử dụng thực khuẩn thể T2, vì sao họ đánh dấu phospho-32 trên DNA?
A, Để theo dõi sự gắn kết của protein vỏ với tế bào chủ.
B, Để xác định rằng DNA là vật chất di truyền.
C, Để chứng minh rằng protein là vật chất di truyền.
D, Để phát hiện sự phân cắt DNA trong tế bào chủ.
Hướng dẫn:
a. Sai vì phospho-32 không dùng để theo dõi protein vỏ; protein được đánh dấu bằng lưu huỳnh-35 (S-35). ❌
b. Đúng vì phospho-32 được dùng để đánh dấu DNA nhằm theo dõi đường đi của nó, từ đó chứng minh DNA là vật chất di truyền. ✅
c. Sai vì thí nghiệm nhằm phủ nhận, không phải chứng minh protein là vật chất di truyền. ❌
d. Sai vì thí nghiệm không nhằm phát hiện DNA bị phân cắt, mà để xác định DNA có truyền vào tế bào chủ hay không. ❌ Đáp án: B
Câu 11 [846951]: Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
A, Enzyme RNA polymerase cần trình tự khởi đầu (promoter) để bắt đầu phiên mã.
B, Các yếu tố phiên mã giúp RNA polymerase liên kết với promoter.
C, Sau khi phiên mã, đoạn mRNA sẽ trực tiếp được dịch mã.
D, Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào.
A. Đúng vì RNA polymerase cần trình tự khởi đầu (promoter) để nhận biết vị trí bắt đầu phiên mã. ✅
B. Đúng vì các yếu tố phiên mã (transcription factors) giúp RNA polymerase gắn với promoter, đặc biệt ở sinh vật nhân thực. ✅
C. Sai vì ở sinh vật nhân thực, sau khi phiên mã, mRNA phải qua quá trình xử lý (cắt intron, nối exon, gắn mũ 5’, đuôi poly-A) rồi mới ra khỏi nhân và được dịch mã. ❌
D. Đúng vì phiên mã diễn ra trong nhân ở sinh vật nhân thực, nơi chứa DNA. ✅ Đáp án: C
Câu 12 [846954]: Enzyme nào chịu trách nhiệm chính trong quá trình sửa lỗi DNA sau khi bị tổn thương do tia UV?
A, Helicase.
B, DNA ligase.
C, Photolyase.
D, Topoisomerase.
A. Sai vì helicase có chức năng tháo xoắn DNA trong quá trình nhân đôi, không tham gia sửa lỗi do tia UV. ❌
B. Sai vì DNA ligase có vai trò nối các đoạn DNA, nhưng không nhận diện và sửa lỗi tổn thương do tia UV. ❌
C. Đúngphotolyase là enzyme chuyên biệt có khả năng sửa chữa tổn thương do tia UV, cụ thể là tách liên kết dimer thymine hình thành do tia tử ngoại. ✅
D. Sai vì topoisomerase điều chỉnh mức độ xoắn của DNA trong quá trình nhân đôi và phiên mã, không liên quan đến sửa lỗi UV. ❌ Đáp án: C
Câu 13 [846956]: Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5BU, làm cho gene A biến thành allele a, allele a có 1200 nucleotide và có 1400 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nucleotide của gene A là
A, A = T = 799; G = C = 401.
B, A = T = 201; G = C = 399.
C, A = T = 400; G = C = 200.
D, A = T = 401; G = C = 199.

Hướng dẫn: D

Allele A có 1200 nucleotide = 2A+2G
Và 1400 liên kết hydrogen = 2A+3G
Vậy allele a có:
A = T = 400
G = X = 200
Do từ alen A bị đột biến 5-BU thành allele a từ A đột biến thay A-T bằng G-XAlen A có : A = T = 401 ; G = X = 199

Đáp án: D
Câu 14 [846958]: Một đột biến điểm xảy ra không liên quan đến bộ ba mở đầu, bộ ba kết thúc và không làm thay đổi chiều dài của gene. Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp sẽ thay đổi thế nào so với gene ban đầu
A, mất hoặc thay 1 amino acid.
B, không thay đổi hoặc làm thay đổi 1 amino acid hoặc mất toàn bộ amino acid từ vị trí xảy ra đột biến trở về sau.
C, thay đổi toàn bộ các amino acid kể từ điểm bị đột biến tương ứng trở về sau.
D, không thay đổi hoặc mất 1 amino acid.
Hướng dẫn:
a. Sai. Vì đột biến điểm không làm mất amino acid, chỉ có thể thay đổi 1 amino acid nếu xảy ra đột biến sai nghĩa. ❌ data-start="115" data-end="118">
b. Đúng.
Vì đột biến điểm có thể: không thay đổi amino acid (đồng nghĩa), thay đổi 1 amino acid (sai nghĩa), hoặc tạo bộ ba kết thúc sớm (vô nghĩa) dẫn đến mất toàn bộ amino acid phía sau vị trí đột biến. ✅
c. Sai. Vì thay đổi toàn bộ chuỗi amino acid sau vị trí đột biến là do đột biến lệch khung (thêm/mất 1 nucleotit), còn ở đây là đột biến điểm nên không gây lệch khung. ❌
d. Sai.
Vì đột biến điểm không làm mất amino acid, chỉ có thể thay đổi hoặc giữ nguyên amino acid. ❌ Đáp án: B
Câu 15 [846959]: Một gene có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Sau khi đột biến ở 1 cặp nucleotide, gene tự nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193 adenine và 6300 guanine. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?
A, Mất 1 cặp nucleotide loại G - C.
B, Thêm 1 cặp nucleotide loại A - T.
C, Mất 1 cặp nucleotide loại A - T.
D, Thêm 1 cặp nucleotide loại G - C.
Hướng dẫn: C
Ta có gene trước đột biến:
A + G = 1500
2A + 3G = 3900
Suy ra: A = 600 ; G = 900
Gen sau đột biến có:
Amt = Adb (23-1) = 4193 → Adb = 599
Gmt = Gdb (23-1) = 6300 → Gdb = 900
Dạng đột biến mất 1 cặp A-T. Đáp án: C
Câu 16 [846960]: Đột biến soma chỉ được di truyền qua
A, sinh sản vô tính nếu nó là đột biến là lặn.
B, sinh sản hữu tính nếu nó là đột biến là trội.
C, sinh sản vô tính.
D, sinh sản hữu tính.
a. Sai vì đột biến soma không liên quan đến việc nó là trội hay lặn trong việc di truyền qua sinh sản vô tính; yếu tố quyết định là kiểu sinh sản, không phải dạng alen. ❌

b. Sai vì đột biến soma không truyền qua sinh sản hữu tính, dù là trội hay lặn, do không xảy ra ở tế bào sinh dục. ❌

c. Đúng vì đột biến soma (xảy ra ở tế bào sinh dưỡng) chỉ có thể di truyền qua sinh sản vô tính, khi cơ thể con được hình thành từ chính tế bào soma bị đột biến. ✅

d. Sai vì sinh sản hữu tính chỉ truyền đột biến xảy ra ở tế bào sinh dục, không truyền đột biến soma. ❌ Đáp án: C
Câu 17 [846961]: Đột biến gene
A, phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
B, phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
C, phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể.
D, thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotide. Đột biến liên quan tới một cặp nucleotide là đột biến điểm.
Đột biến gen có thể do bắt cặp nhầm trong nhân đôi hoặc do các tác nhân lý, hóa.
A. Sai, đột biến gen phát sinh trong nguyên phân k truyền cho đời con qua sinh sản hữu tính, đột biến gen trong nguyên phân nếu là đột biến trội sẽ hình thành thể khảm ở một bộ phận cơ thể.❌
B. Đúng. Đột biến gen phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và truyền cho thế hệ sau.✅
C. Sai. Đột biến giao tử không tạo kiểu hình thể khảm mà biểu hiện ở toàn bộ cơ thể.❌
D. Sai. Đột biến gen, vô hướng, không đồng loạt.❌ Đáp án: B
Câu 18 [391714]: Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3’GCA TAA GGG CCA AGG5’. Các codon mã hóa amino acid: 5’UGC3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’CGU3’, 5’CGC3’ ; 5’CGA3’; 5’CGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGC3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUC3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’CCC3’, 5’CCU3’, 5’CCA3’, 5’CCG3’ quy định Pro; 5’UCC3’ quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gene nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 amino acid. Nếu trong quá trình dịch mã, các anti codon liên kết bổ sung với codon thì phát biểu nào sau đây sai?
A, Khi đoạn gene A tiến hành tổng hợp chuỗi polipeptit thì các lượt tRNA đến tham gia dịch mã có các anticodon theo trình tự 3’GCA UAA GGG CCA AGG5’
B, Nếu gene A bị đột biến thêm cặp G-C ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 đoạn mRNA được tổng hợp từ đoạn gene nói trên chỉ thay đổi thành phần nucleotide tại codon thứ 5.
C, Gene A có thể mã hóa được đoạn polipeptide có trình tự các amino acid là Arg – Ile – Pro – Gly – Ser
D, Nếu gene A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 6 thành C-G thì phức hợp axid – tARN khi tham gia dịch mã cho bộ ba này là Met – tRNA.
Mạch gốc của gen A có 3'GCA TAA GGG CCA AGG 5'. Đoạn phân tử mRNA là 5'CGU AUU CCC GGU UCC3'.
A đúng. Đây là trình tự anticodon (tRNA) tương ứng với mRNA 5' CGU AUU CCC GGU UCC 3', viết theo chiều 3' → 5' ✅
B sai. Nếu gene A bị đột biến thêm cặp G-C ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 12 (tức là giữa 11 và 12) thì đoạn mRNA được tổng hợp từ đoạn gene nói trên thay đổi thành phần nucleotide tại cả cođon thứ 4 và cođon thứ 5.❌
C đúng. Vì đoạn gene A chưa bị đột biến quy định tổng hợp đoạn mRNA có trình tự các bộ ba 5'CGU AUU CCC GGU UCC3' quy đinh tổng hợp chuỗi polipeptide có trình tự các amino acid Arg - Ile - Pro Gly - Ser. ✅
D đúng. Vì nếu gene A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 5 thành C-G làm cho cođon AUU biến thành bộ ba mở đầu AGU có phức hợp amino acid - tRNA tham gia dịch mã là Met - tRNA.✅ Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [846962]: Khi nói về hoạt động bài tiết nước tiểu có các nội dung sau.
Hướng dẫn:
Xét các phát biểu của đề bài:
a) Đúng. Áp suất thủy tĩnh trong mạch máu và áp suất lọc ở cầu thận có mối quan hệ chặt chẽ với huyết áp hệ thống. Huyết áp cao giúp tăng cường quá trình lọc ở cầu thận, trong khi huyết áp thấp sẽ giảm hiệu quả lọc của cầu thận.✅
b) Đúng. Quá trình tái hấp thu glucose và amino acid tại ống lượn gần sử dụng cơ chế đồng vận chuyển với natri (Na⁺). Khi natri được hấp thu qua các tế bào ống thận, glucose và amino acid cũng được hấp thu theo nhờ cơ chế này.✅
c) Sai. Dịch lọc ở nhánh xuống của quai Henle có độ thẩm thấu tăng dần khi đi xuống do sự tái hấp thu nước, nhưng không phải là cao nhất. Độ thẩm thấu cao nhất thường đạt được ở nhánh lên quai Henle hoặc ở ống góp nơi quá trình tái hấp thu muối và nước có sự điều chỉnh mạnh mẽ.❌
d) Đúng. Khi người mắc bệnh đái tháo đường không kiểm soát được, nồng độ glucose trong máu tăng cao, khiến glucose không thể tái hấp thu hoàn toàn ở thận. Kết quả là, glucose sẽ xuất hiện trong nước tiểu, làm tăng nồng độ chất hòa tan trong nước tiểu.✅
Câu 20 [846964]: Khi nói về quá trình bài tiết có các nội dung sau.
Hướng dẫn:
a) Sai. Huyết áp tăng làm tăng tốc độ lọc ở cầu thận nhưng cũng gián tiếp ảnh hưởng đến tái hấp thu tại ống thận thông qua áp suất thẩm thấu và cơ chế điều hòa hormone.❌
b) Sai. Sự bài tiết H⁺ vào ống thận giúp điều hòa pH máu và cũng gián tiếp ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu trong dịch ống thận.❌
c) Sai. Trong điều kiện bình thường, glucose không có trong nước tiểu. Tuy nhiên, nếu nồng độ glucose trong máu vượt ngưỡng tái hấp thu của thận (ví dụ, ở bệnh nhân tiểu đường), glucose sẽ xuất hiện trong nước tiểu.❌
d) Đúng. Ure được bài tiết theo cơ chế khuếch tán phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của dịch lọc cầu thận và tốc độ tái hấp thu nước.✅
Câu 21 [846965]: Khi nói về Cân bằng nội môi có các nội dung sau:
Hướng dẫn:
a) Sai. Cân bằng nội môi phụ thuộc vào cả hệ thần kinh và hệ nội tiết. Hệ thần kinh điều chỉnh nhanh qua các tín hiệu thần kinh, trong khi hệ nội tiết điều chỉnh chậm qua hormone.❌
b) Sai. Cân bằng nước liên quan mật thiết đến áp suất thẩm thấu của máu. ADH và aldosterone phối hợp để điều chỉnh áp suất thẩm thấu và thể tích nước.❌
c) Đúng. Ngoài hệ đệm bicarbonate, các hệ đệm khác như hệ đệm protein và hệ đệm phosphate cũng tham gia duy trì pH máu ổn định.✅
d) Đúng. vì khi mất nước qua mồ hôi, thận sẽ giảm lượng nước tiểu (nhờ tác động của ADH và aldosterone) để giữ nước, hỗ trợ cân bằng nội môi. ✅
Câu 22 [846968]: Khi nói về miễn dịch ở cơ thể con người có các phát biểu sau.
Hướng dẫn:
a) Đúng. Kháng thể IgE có vai trò trong đáp ứng miễn dịch chống ký sinh trùng lớn (như giun sán) và phản ứng dị ứng (như sốc phản vệ, viêm mũi dị ứng).✅
b) Đúng. Tế bào NK tiêu diệt tế bào nhiễm virus hoặc tế bào ung thư mà không cần nhận diện kháng nguyên đặc hiệu.✅
c) Sai. Tế bào lympho B có vai trò chính trong miễn dịch dịch thể, tạo ra kháng thể để trung hòa kháng nguyên.❌
d) Sai. Miễn dịch đặc hiệu có thể được kích hoạt trong lần tiếp xúc đầu tiên (đáp ứng nguyên phát) hoặc sau đó (đáp ứng thứ phát).❌
III. DẠNG CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (Hướng theo đề tham khảo 2025)
Câu 23 [846969]: Nước tiểu được tạo thành trong quá trình máu chảy qua các nephron, gồm các giai đoạn sau:

1. Chất độc, một số ion dư thừa được các tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.

2. Huyết áp đẩy nước và các chất hoà tan từ máu qua lỗ lọc vào lòng nang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.

3. Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận, qua niệu quản vào lưu trữ ở bàng quang trước khi được thải ra ngoài.

4. Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết trong dịch lọc được các tế bào ống thận hấp thụ trả về máu.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự diễn biến của quá trình tạo nước tiểu ở nephron.

Quá trình tạo nước tiểu ở nephron gồm 4 giai đoạn:

1. Lọc: Huyết áp đẩy nước và các chất hoà tan từ máu qua lỗ lọc vào lòng nang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.(2)
2. Tái hấp thụ: Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết như Na+,
HC03- ,... trong dịch lọc được các tế bào ống thận hấp thụ trả về máu.(4)
4.Tiết: Chất độc, một số ion dư thừa H+, K+,... được các tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.(1)
3. Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận, qua niệu quản vào lưu trữ ở bàng quang trước khi được thải ra ngoài.(3)



Câu 24 [846970]: Giả sử, đường kính của 1 trứng cóc là 30μm và của 1 cầu khuẩn là 2μm. Tỉ lệ S/V của cầu khuẩn so với trứng cóc là bao nhiêu
- Tế bào trứng cóc có:
+ Diện tích bề mặt: S = 4πR2 = 4 × 3,14 × (30/2)2 = 2826 μm2
+ Thể tích là: V = 4/3 πR3 = 4/3 × 3,14 × (30/2)3 = 14130 μm3
- Cầu khuẩn có:
+ Diện tích bề mặt: S = 4πR2 = 4 × 3,14 × (2/2)2 = 12,56 μm2
+ Thể tích: V = 4/3 πR3 = 4/3 × 3,14 × (2/2)3 ≈ 4,1867 μm3
- Tỉ lệ S/V của trứng cóc: 2826/14130 = 0,2
- Tỉ lệ S/V của cầu khuẩn: 12,56/4,1867 ≈ 2,9999
→ Tỉ lệ S/V của cầu khuẩn so với trứng cóc: 2,9999/0,2 ≈ 15 lần
Câu 25 [846974]: Dịch vị dạ dày có nồng độ HCl khoảng 0.01M. Tính pH của dịch vị dạ dày.
• Nồng độ HCl trong dịch vị dạ dày: [H⁺] = 0.01M
• Công thức tính pH: pH = -log[H⁺]
Áp dụng công thức:
pH = -log(0.01)
pH = 2
Câu 26 [846975]: Tổng diện tích bề mặt toàn bộ các màng bên trong tế bào gan ước tính khoảng 110000μm2, nếu giả sử tế bào gan có hình trụ đều với đường kính 15μm và chiều cao h = 25μm. Hãy tính xem tổng diện tích bề mặt toàn bộ các màng bên trong tế bào gan gấp bao nhiêu lần bề mặt ngoài của tế bào gan? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Công thức tính diện tích bề mặt ngoài của hình trụ:
A = 2πr(r + h)
trong đó:
• r là bán kính đáy của hình trụ
• h là chiều cao của hình trụ
• Đường kính d = 15μm, do đó bán kính r = d/2 = 15/2 = 7,5μm
• Chiều cao h = 25μm
Áp dụng công thức:
A = 2π × 7,5 (7,5 + 25)
A = 2π × 7,5 × 32,5
A ≈ 1532,5μm2
Tổng diện tích bề mặt toàn bộ các màng bên trong tế bào gan:
Amàng trong = 110000μm2
Tính tỉ số:
Tỉ số = Amàng trong / Abề mặt ngoài
Tỉ số = 110000 / 1532,5
Tỉ số ≈ 71,8
Câu 27 [846976]: Máu người có nồng độ ion H+ khoảng 4.0 x 10-8 M. Tính pH của máu (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
• Nồng độ ion H⁺ trong máu: [H⁺] = 4.0 x 10-8 M
• Công thức tính pH: pH = -log[H⁺]
Áp dụng công thức:
pH = -log(4.0 x 10-8)
pH ≈ 7,4
Câu 28 [846979]: Dịch ngoại bào có thể có nồng độ ion H+ là 1.0 x 10-7 M. Tính pH của dịch ngoại bào.
• Nồng độ ion H⁺ trong dịch ngoại bào: [H⁺] = 1.0 x 10-7 M
• Công thức tính pH: pH = -log[H⁺]
Áp dụng công thức:
pH = -log(1.0 x 10-7)
pH = 7
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (tiếp)
Câu 29 [1031486]: Xét một đoạn trình tự mRNA nhân tạo: 5’AUG UAU UGG3’, thứ tự các nucleotide tương ứng là 123 456 789.
a) Nếu cặp nucleotide thứ 6 của gene bị đột biến thay cặp TA thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi → sai
Xuất hiện bộ ba kết thúc ,chuỗi bị ngắn lại.
b) Nếu cặp nucleotide thứ 9 của gene bị thay bằng GC thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ ngắn hơn chuỗi bình thường → Sai. Bộ ba trên mRNA đổi thành UGC không phải bộ ba kết thúc
c) Nếu cặp nucleotide thứ nhất của gene bị đột biến thay thế bằng 1 cặp nucleotide khác thì không xẩy ra quá trình dịch mã→đúng do không có mã mở đầu
d) Nếu đoạn mRNA trên khi dịch mã vi phạm nguyên tắc bổ sung thì chuỗi polypeptide tương ứng không đổi do cấu trúc của gene không đổi →Sai, dịch mã sai có thể tạo chuỗi polypeptide sai
Câu 30 [1031487]: Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?

Đáp án: 

a. Sai. Đột biến có thể trung tính hoặc có lợi. ❌

b. Sai. Nitrogenous base dạng hiếm thường gây đột biến thay thế cặp nucleotide, không phải mất/thêm.❌

c. Sai. Đột biến thay thế chỉ ảnh hưởng 1 codon, có thể không làm thay đổi amino acid (đột biến đồng nghĩa). ❌

d. Sai. Tần số đột biến phụ thuộc vào đặc điểm từng gene.❌

Câu 31 [1031488]: Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B trở thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Hướng dẫn:
Đột biến làm thay đổi 5’UGG3’ → 5’UGA3’ (mã kết thúc)
Đây là đột biến thay thế cặp C-G bằng cặp T-A.
Xét các phát biểu:
a) Sai. Gene B nhiều hơn gene b 1 liên kết hydrogen.
b) Đúng. Đột biến này làm xuất hiện mã kết thúc sớm → mất đi các amino acid sau vị trí đột biến.
c) Sai. Chuỗi polypeptide của gene B dài hơn chuỗi polypeptide của gene b.
d) Sai. Khi cặp gene Bb nhân đôi 3 lần, thì số nucleotide môi trường cung cấp số nucleotide loại G cho allele b ít hơn so với allele B là 23 – 1 = 7 (vì gene b ít hơn gene B 1 nucleotide loại G). 
Câu 32 [1031489]: Khi nói về đột biến gene, có các nhận định sau:
Phương pháp:
a) sai. Vì có thể gây đột biến nhưng lại tạo ra allele trùng lặp với 5 allele có sẵn trong quần thể. Do đó có thể không làm phát sinh allele mới.
b) sai. Vì 5BU gây đột biến thay thế một cặp nucleotide cho nên không thay đổi chiều dài của gene.
c) sai. Vì không chỉ di truyền qua sinh sản vô tính mà có thể di truyền cả qua sinh sản hữu tính.
d) đúng. Vì đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể làm cho bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hóa acid amino nên sẽ làm kéo dài chuỗi polypeptide.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (tiếp)
Câu 33 [1031490]: Mỗi mã di truyền được cấu thành bởi bao nhiêu nucleotide?
Câu 34 [1031491]: Một gene tương ứng các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng dưới đây. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu - thể hiện chưa xác định được số liệu:

Nếu mạch 1 là mạch gốc của gene thì khi gene này phiên mã 1 lần cần các nucleotide tự do, trong đó số nucleotide loại C chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (chỉ lấy số nguyên)?
Nếu mạch 1 là mạch gốc của gene thì khi gene này phiên mã 1 lần cần các nucleotide tự do, trong đó số nucleotide loại C chiếm tỉ lệ: 45%.
Câu 35 [1031492]: Một phân tử DNA tự nhân đôi một số lần đã tạo ra 128 phân tử DNA con. Số lần tự nhân đôi của phân tử DNA này là bao nhiêu?
Mỗi lần nhân đôi, 1 phân tử DNA tạo ra 2 DNA con.
Mà 128 = 27 → Số lần tự nhân đôi của DNA là: 7.
Câu 36 [1031493]: Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:
1. Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.
2. Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.
3. Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.
4. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp.
Viết liên tiếp các bước đúng trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp.
Câu 37 [1031494]: Theo nguyên tắc bổ sung trong 1 phân tử DNA chứa 8 cặp G–C và 3 cặp A –T có bao nhiêu liên kết hidrogen?
Số liên kết hydrogen trong DNA trên là: 8 × 3 + 3 × 2 = 30.
Câu 38 [1031495]: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit A, U và X để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại bộ ba mã hóa amino acid?
Tổng số loại bộ ba = 33 = 27
Số bộ ba KT không mã hóa aa = 1 (UAA)
→ Số bộ ba mã hóa aa = 27 – 1 = 26.