PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
DNA là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
A. Sai. Amino acid là đơn phân cấu tạo nên protein, không phải DNA. ❌
B. Đúng. DNA được cấu tạo từ các nucleotide, mỗi nucleotide gồm base, đường, và nhóm phosphate.✅
C. Sai. Glucose là đơn phân của carbohydrate, không liên quan đến DNA.❌
D. Sai. Acid béo là đơn phân của lipid, không tham gia cấu tạo DNA.❌ Đáp án: B
Hướng dẫn: C
A,B,D. Đúng. DNA được cấu tạo bởi 1 trong 4 đơn phân: A, T, G, C. ✅
C. Sai. Loại nucleotide không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là: C. Uraxin. ❌
Đáp án: CHướng dẫn:
Đáp án: B
Hai mạch của DNA liên kết bổ sung với nhau và có chiều ngược nhau. Và tuân theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung A-T; G-C.
--> mạch gốc là 3’ ...ATAGAATCGCGA ...5’
trình tự nucleotide trên mạch bổ sung là: 5’... TATCTTAGCGGT...3’.
Đáp án: BHướng dẫn:
A. Sai. DNA không chỉ có trong nhân mà còn có ở ti thể.❌
B. Sai. Lục lạp chỉ có ở thực vật, không có ở tế bào động vật.❌
C. Đúng. Tế bào động vật có DNA trong nhân và ti thể (ti thể có DNA riêng).✅
D. Sai. Lục lạp không tồn tại trong tế bào động vật. ❌
Đáp án: CI. Adenine (A). II. Thymine (T). III. Guanin (G).
IV. Cytosine (C). V. Uracil (U).
Đáp án B.
Có 4 loại nucleotide được sử dụng để tổng hợp mạch DNA là Adenine (A), Thymine(T), Guanin (G) và Cytosine (C)
Đáp án: BHướng dẫn:
Đáp án: B
Enzyme DNA polimerase có vai trò: Lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
A. Sai. Là enzyme tiêu hóa tinh bột, không liên quan đến nhân đôi DNA. ❌
B. Đúng. Gắn các nucleotide tự do vào mạch mới theo nguyên tắc bổ sung. ✅
C. Sai. Có chức năng nối các đoạn Okazaki, không lắp ráp nucleotide. ❌
D. Sai. Chỉ tách hai mạch DNA ra, không tổng hợp mạch mới.❌
Đáp án: BHướng dẫn:
Đáp án: A
Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn, cho nên mỗi DNA mẹ luôn có 2 mạch và 2 mạch của DNA mẹ sẽ đi vào 2 DNA con.
Do đó, số phân tử DNA có mang 1 mạch DNA mẹ = 2 phân tử. Suy ra, số phân tử DNA hoàn toàn mới = 2×(25 – 2) = 60 phân tử.
Đáp án: AHướng dẫn:
Đáp án: D
Vì chỉ ở sinh vật nhân thực mỗi chuỗi DNA dài được kích hoạt cùng lúc rất nhiều origin (đơn vị tái bản), nên mới có thể quan sát ~100 điểm khởi đầu trên một phân tử.Nhân sơ chỉ có một origin duy nhất.
A. Sai. Là sinh vật nhân sơ, chỉ có 1 đơn vị tái bản trên DNA vòng. ❌
B. Sai. Cũng là sinh vật nhân sơ, DNA chỉ có 1 điểm tái bản. ❌
C. Sai. Là vi khuẩn (nhân sơ), DNA chỉ có 1 đơn vị tái bản. ❌
D. Đúng. Là sinh vật nhân thực, có DNA dài, nên cần nhiều đơn vị tái bản cùng lúc.✅
Đáp án: DHướng dẫn:
Đáp án: C
Enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’. Điều đó dẫn đến trên 2 mạch khuôn của DNA mẹ có sự tổng hợp khác nhau: mạch khuôn có chiều từ 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn thành những đoạn ngắn Okazaki, mạch khuôn có chiều từ 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
A. Đúng. Enzyme helicase tháo xoắn tạo chạc chữ Y trong quá trình tái bản. ✅
B. Đúng. Tái bản DNA tuân theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn.✅
C. Sai. DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3', không phải 3' → 5'. ❌
D. Đúng. Ligase nối các đoạn Okazaki thành một mạch liên tục. ✅
Đáp án: CHướng dẫn:
Đáp án: A
Plasmid thường là 1 phân tử DNA vòng, mạch kép có kích thước nhỏ (2-5 kb), sợi kép, dạng vòng, nằm ngoài NST (nằm trong TBC của VK) và có khả năng tái bản độc lập nhờ có 1 trình tự khởi đầu sao chép. Trong tế bào vi khuẩn có chứa hàng chục plasmid.
A. Đúng. Plasmid là DNA vòng, mạch kép, nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.✅
B. Sai. Vi khuẩn không có nhân nên plasmid không thể nằm trong nhân.❌
C. Sai. Plasmid là DNA dạng vòng, không phải mạch thẳng.❌
D. Sai. Vi khuẩn không có nhân và plasmid không phải DNA mạch thẳng.❌
Đáp án: AHướng dẫn:
Đáp án: A
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra chủ yếu ở pha S của kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào.
A. Đúng. Tái bản DNA diễn ra trong pha S của kì trung gian, chuẩn bị cho phân bào.✅
B. Sai. Kì đầu là giai đoạn bắt đầu phân bào, DNA đã được nhân đôi trước đó.❌
C. Sai. Kì giữa là khi NST xếp trên mặt phẳng xích đạo, không diễn ra tái bản.❌
D. Sai. Kì sau là khi NST phân ly về hai cực, tái bản đã hoàn tất từ trước.❌
Đáp án: AHướng dẫn:
Đáp án: D
Quá trình tự nhân đôi của phân tử DNA ở sinh vật nhân thực diễn ra tại nhân tế bào, ti thể và lục lạp.
A. Sai. Không đầy đủ vì còn có lục lạp ở sinh vật nhân thực như thực vật. ❌
B. Sai. Chỉ đúng một phần, vì ti thể và lục lạp cũng có DNA tự nhân đôi.❌
C. Sai. Nói "các bào quan ở tế bào chất" là sai vì nó bao hàm nghĩa là tất cả, trong khi nó chỉ ở ti thể và lạp thể thôi. ❌
D. Đúng. Ở sinh vật nhân thực, DNA tự nhân đôi trong nhân và một số bào quan như ti thể và lục lạp.✅
Đáp án: DSau 6 lần nhân đôi từ 1 phân tử ban đầu tạo ra: 26 = 64 DNA
Số mạch polynucleotide tạo ra là: 64.2 = 128 mạch
Sau 6 lần nhân đôi thì có 2 mạch chứa N15
→ Tỉ lệ mạch polynucleotide là: 2/128 = 1/64 --> A Đáp án: A
.
.
.
.Đáp án B.
Tỉ lệ (A+T)/(G+C) =
= (A2+T2)/(G2+C2) =
=
.
I. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau tạo nên chạc chữ Y.
II. Enzyme DNApolymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’-5’.
III. Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’-3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
IV. Quá trình nhân đôi DNA trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi của NST.
Hướng dẫn:
Đáp án: C
I. Đúng: các helicase (en zym tháo xoắn) tách hai mạch đơn, tạo chạc chữ Y.✅
II. Sai: DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5′→3′ (đọc khuôn 3′→5′), không phải 3′→5′.❌
III. Đúng: trên mạch khuôn 5′→3′, mạch mới phải tổng hợp gián đoạn (Okazaki).✅
IV. Đúng: nhân đôi DNA trong nhân tế bào là cơ sở cho nhân đôi nhiễm sắc thể.✅
⇒ Có 3 phát biểu đúng.
I. Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA.
II. Enzyme DNApolymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.
III. Sự nhân đôi của DNA ti thể diễn ra đồng thời với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.
IV. Tính theo chiều tháo Xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’ – 3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
V. Sự nhân đôi DNA diễn ra vào pha G1 của chu kì tế bào.
I. Đúng. Ở vi khuẩn (sinh vật nhân sơ) chỉ có một điểm khởi đầu (origin) để bắt đầu nhân đôi DNA.✅
II. Sai. Enzyme tháo xoắn (helicase) chịu trách nhiệm “mở” hai mạch đơn; DNA polymerase chỉ kéo dài mạch mới, không trực tiếp tháo xoắn.❌
III. Sai. Ở sinh vật nhân thực, sự nhan đôi của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.❌
IV. Đúng. Tại chạc chữ Y, mạch khuôn có chiều 5′→3′ sẽ phải tổng hợp gián đoạn (Okazaki), vì DNA polymerase chỉ hoạt động theo chiều 5′→3′.✅
V. Sai. Nhân đôi DNA chỉ xảy ra trong pha S (synthesis) của chu kỳ tế bào, chứ không phải pha G₁.❌ Đáp án: B
I. Tỉ lệ
.II. Tổng số liên kết hydrogen của gene là 3600.
III. Trong số các gene con được tạo thành có 16900 nucleotide được cung cấp hoàn toàn mới từ nguyên liệu môi trường.
IV. Trong các gene con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường có 26100 liên kết hydrogen.
Số nu môi trường cung cấp = Số nu gen ban đầu × (2n - 1), với n là số lần nhân đôi.
Số A của gene = 4200 / (2³ - 1) = 600
Số G của gene = 5600 / (2³ - 1) = 800
I. Đúng. Tỉ lệ A/G = 600/800 = ¾. ✅
II. Đúng Tổng số liên kết H của gene: H = 2A + 3G = 2(600) + 3(800) = 3600. ✅
III. Sai. Tổng số nucleotide của gene: N = 2(A + G) = 2(600 + 800) = 2800. ❌
Số gene con tạo thành: 2³ = 8.
Tổng số nucleotide của các gen con: 8 × 2800 = 22400.
Số nucleotide được cung cấp hoàn toàn mới từ môi trường: 22400 - 2800 = 19600
IV. Sai Số gene con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường là 2³ - 2 = 6. ❌
Tổng số liên kết H trong 6 gene con này: 6 × 3600 = 21600
Đáp án: C

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
II. Nếu một vi khuần E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa 15N ở mỗi thế hệ.
III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y có thay đổi so với thế hệ thứ 3.
IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 1/15.
I. Đúng. Vì nếu quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bảo toàn, sẽ không xuất hiện phân tử DNA chứa cả 15N và 14N. ✅
II. Đúng. Nguyên tắc bán bảo toàn giúp cho hai mạch DNA chứa 15N luôn được duy trì qua các thế hệ. ✅
III. Đúng. Tỉ lệ DNA ở vị trí Y còn 12,5%. ✅
IV. Đúng. Tỉ lệ DNA ở vị trí Y ở thế hệ thứ 5 là 6,25%, còn tỉ lệ DNA ở vị trí Z là 93,75%. ✅ Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a) Sai. Vì ở chạc tái bản, chỉ có mạch “liên tục” (leading strand) được tổng hợp một mạch liên tục, còn mạch “gián đoạn” (lagging strand) phải được tổng hợp thành các đoạn Okazaki chứ không liên tục.❌
b) Đúng. DNA polymerase luôn thêm nuclêôtít theo chiều 5′→3′, tức là chỉ tổng hợp mạch mới theo hướng này.✅
c) Đúng. Trong tổng hợp DNA, A chỉ bắt cặp với T và G chỉ bắt cặp với C (và ngược lại), tuân theo nguyên tắc bổ sung.✅
d) Đúng. Mỗi phân tử con mang một mạch cũ (từ mạch mẹ) và một mạch mới được tổng hợp, thể hiện cơ chế bán bảo toàn.✅
a) Đúng. DNA polymerase chỉ có thể tổng hợp mạch con theo chiều 5′→3′ (thêm luôn nucleotit mới vào đầu 3′), do đó tất cả các mạch mới đều được nối dài theo hướng 5′→3′ nhờ hoạt động của enzyme này.✅
b) Sai. Mạch tổng hợp liên tục trong quá trình tái bản chính là “mạch dẫn” (leading strand), chứ không phải mạch “chậm.” Mạch chậm (lagging strand) ngược lại được tổng hợp thành các mảnh Okazaki chứ không liên tục.❌
c) Sai. Trên mạch chậm, DNA polymerase phải tổng hợp gián đoạn tạo ra các đoạn Okazaki. Sau đó, enzyme DNA ligase sẽ nối từng đoạn Okazaki với nhau để tạo thành một mạch hoàn chỉnh (mạch chậm).❌
d) Đúng. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo cơ chế bán bảo toàn (“semiconservative”), nên mỗi phân tử con chứa một mạch cũ từ phân tử mẹ và một mạch mới được tổng hợp.✅
a) Sai. Nếu không có DNA polymerase, quá trình tổng hợp mạch con không thể diễn ra, nên không có mạch mới nào, chứ không thể tạo thành các đoạn rời rạc.❌
b) Đúng. Thiếu ligase, các đoạn Okazaki không được nối lại, nên mạch mới tồn tại dưới dạng nhiều đoạn ngắn (vài trăm nucleotide).✅
c) Sai. Thiếu nguyên liệu (A, T, G, C), quá trình tạo mạch mới không thể bắt đầu, chứ không thể vẫn “sao chép diễn ra” để tạo ra các đoạn ngắn.❌
d) Sai. “Các đoạn Okazaki” là sản phẩm trung gian của mạch chậm, không phải yếu tố cần đưa vào ban đầu. Nếu không “có” đoạn Okazaki, tức là quá trình chậm (“lagging strand”) thất bại, nhưng điều này không lý giải được việc “tạo ra nhiều đoạn rời rạc.”❌
a) Sai. Mặc dù DNA polymerase chỉ hoạt động theo chiều 5′→3′, nhưng chỉ có mạch “dẫn” (leading strand) được tổng hợp liên tục; mạch “trễ” (lagging strand) phải tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.❌
b) Đúng. Tái bản DNA là quá trình nhân đôi nguyên liệu di truyền, đảm bảo thông tin được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con (và từ thế hệ này sang thế hệ sau).✅
c) Đúng. Ngoài nguyên phân, DNA cũng phải nhân đôi trước khi bắt đầu giảm phân để tạo giao tử, vì mỗi tế bào con (giao tử) cần mang bộ nhiễm sắc thể đầy đủ một lần nhân đôi.✅
d) Sai. Nó không tạo nên nhiễm sắc thể tương đồng mà chỉ nhân đôi. ❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
1. Gene I có nhiệt độ nóng chảy: 800C
2. Gene II có nhiệt độ nóng chảy: 400C
3. Gene III có nhiệt độ nóng chảy: 920C
4. Gene IV có nhiệt độ nóng chảy: 300C
Hãy viết bốn số liền nhau theo thứ tự tỉ lệ nucleotide G/A của 4 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần.
Đáp án: 3124
Hướng dẫn:
Mạch có nhiệt độ nóng chảy càng cao
=> có số liên kết H càng nhiều
=> tỉ lệ (G+C) / tổng nucleotit càng lớn
=> tỉ lệ (A+T) / tổng nucleotit càng nhỏ
Như vậy trình tự sắp xếp các DNA khi tỉ lệ (A+T) / tổng nucleotide giảm dần là :3-1-2-4
. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử DNA nói trên là bao nhiêu (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)? Đáp án: 0,5
Hướng dẫn:
Tỷ lệ (T+C)/(A+G) = 2 → tỷ lệ trên mạch bổ sung của DNA nói trên là A: 2 = 0,5
Đáp án: 31,25%
Hướng dẫn:
Ta có tỉ lệ:
=
và A + G= 50%
→A=T= 18,75% ; G=C= 31,25%
Sau 5 lần nhân đôi liên tiếp thì tỉ lệ loại nucleotide loại G môi trường nội bào cũng cấp cho quá trình nhân đôi của gene là 31,25%
Đáp án: 6800 A0
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
Số nucleotide loại A của gene =
=
=
= 1200.
Số nucleotide loại G của gene =
=
= 800.
Tổng số nucleotide của gene là N = 2A + 2G = 2×1200 + 2×800 = 4000.
→ Chiều dài của gene là L =
=
= 6800 A0.
Sau 3 lần nhân đôi sẽ thu được số phân tử DNA không có nguyên tử N15 = 2k-2 = 23-2= 6
. TỈ lệ này trên mạch thứ 2 là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). Ta có:
mà A1 = T2, T1 = A2, G1 = C2 , C1 = G2