PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [387863]: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A, giảm phân và thụ tinh.
B, nhân đôi DNA.
C, phiên mã.
D, dịch mã.

Hướng dẫn: B
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nhân đôi DNA.

A. Sai. Giảm phân và thụ tinh là cơ chế truyền thông tin ở cấp độ cơ thể, không phải phân tử.❌

B. Đúng. Nhân đôi DNA giúp truyền thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con ở cấp độ phân tử.✅

C. Sai. Phiên mã là quá trình tạo mRNA từ gene, không truyền thông tin sang tế bào con.❌

D. Sai. Dịch mã tổng hợp protein, không liên quan đến sao chép vật chất di truyền.❌

Đáp án: B
Câu 2 [387864]: Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....ATGCATGGCCGC....
Trong quá trình nhân đôi DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự
A, ...TACGTACCGGCG...
B, . ...TAGGTTCCGGCG...
C, ...TACGTAAAGGCG....
D, ... TACGTATTTGGCG....

Đáp án: A
Trong quá trình nhân đôi, các nu sẽ liên kết với nu môi trường theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-C.

Mạch đơn có trình tự ...ATGCATGGCCGC....
Mạch mạch mới         ...TACGTACCGGCG...

Đáp án: A
Câu 3 [387865]: Trong quá trình nhân đôi DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A, A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
B, T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
C, U của môi trường liên kết với A mạch gốc.
D, G của môi trường liên kết với C mạch gốc.

Hướng dẫn: C
A. Đúng. A từ môi trường liên kết với T trên mạch khuôn.✅

B. Đúng. T từ môi trường liên kết với A trên mạch khuôn.✅

C. Sai. U chỉ có trong RNA, không tham gia nhân đôi DNA.❌

D. Đúng. G liên kết bổ sung với C là đúng nguyên tắc nhân đôi.✅

Đáp án: C
Câu 4 [387866]: Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế nhân đôi DNA có nghĩa là:
A, trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, mỗi phân tử gồm có 1 mạch là của DNA ban đầu và 1 mạch mới tổng hợp.
B, sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của phân tử DNA theo 2 hướng và ngược chiều nhau.
C, trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, 1 phân tử giống với phân tử DNA mẹ còn phân tử kia có cấu trúc thay đổi.
D, 2 phân tử DNA mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.

Hướng dẫn: A
Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế nhân đôi DNA có nghĩa là trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, mỗi phân tử gồm có 1 mạch là của DNA ban đầu và 1 mạch mới tổng hợp.

A. Đúng – Vì mỗi DNA con gồm 1 mạch gốc (cũ) và 1 mạch mới → đúng nguyên tắc bán bảo tồn.✅

B. Sai – Mô tả đúng quá trình nhân đôi, nhưng không nói về nguyên tắc bán bảo tồn.❌

C. Sai – Cả 2 DNA con đều giống nhau và giống DNA mẹ, không có phân tử nào bị thay đổi cấu trúc.❌

D. Sai – Nói đúng về kết quả giống nhau, nhưng không nói rõ mỗi phân tử gồm 1 mạch cũ và 1 mạch mới, nên không đủ ý của bán bảo tồn.❌

Đáp án: A
Câu 5 [387867]: Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây sai?
A, Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
B, Enzyme lygase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
C, Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
D, Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.

Hướng dẫn: A
Trong quá trình nhân đôi DNA, mạch mới DNA luôn được tổng hợp theo chiều 5’-3’. Vì vậy mạch khuôn luôn có chiều 3’-5’ thì được tổng hợp liên tục, còn mạch có chiều 5’-3’ thì được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn được nối với nhau nhờ enzyme lygase (enzyme nối) tạo thành mạch hoàn chỉnh.

A. Sai. Vì DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3', không phải 3' → 5'. ❌

B. Đúng. Vì enzyme ligase (enzyme nối) có chức năng nối các đoạn Okazaki trên mạch bổ sung gián đoạn thành mạch đơn hoàn chỉnh.✅

C. Đúng. Vì quá trình nhân đôi DNA tuân theo nguyên tắc bổ sung (A–T, G–X) và nguyên tắc bán bảo tồn (mỗi phân tử DNA mới gồm một mạch cũ và một mạch mới).✅

D. Đúng. Vì nhờ enzyme tháo xoắn (helicase), hai mạch đơn DNA tách nhau ra, tạo thành chạc chữ Y – nơi diễn ra quá trình nhân đôi.✅

Đáp án: A
Câu 6 [387868]: Enzyme DNA polymerase có vai trò gì trong quá trình tái bản DNA?
A, Sử dụng đồng thời cả 2 mạch khuôn để tổng hợp DNA mới theo chiều 3’ → 5’.
B, Lắp ráp nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA theo chiều 5’ → 3’.
C, Sử dụng một mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
D, Chỉ xúc tác tháo xoắn DNA mà không tổng hợp mạch mới.
Hướng dẫn: B

A.Sai. Vì enzyme DNA polymerase không tổng hợp theo chiều 3' → 5'; nó chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'. ❌

B. Đúng. Vì DNA polymerase gắn các nucleotide tự do vào mạch mới theo nguyên tắc bổ sung (A–T, G–C) và chỉ theo chiều 5' → 3'. ✅

C. Sai. Vì nói tổng hợp theo chiều 3' → 5', trái với cơ chế thật sự của enzyme này. ❌

D. Sai. Vì mô tả chức năng của helicase (tháo xoắn), còn DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch mới chứ không chỉ tháo xoắn. ❌

Đáp án: B
Câu 7 [387869]: Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm:
I. Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian
II. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
III. Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ ⇒ 3’.
IV. Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
Số phương án đúng là:
A, 2.
B, 3.
C, 1.
D, 4.

Hướng dẫn: A

I. Sai – Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong nhân, nhưng vào pha S, không phải pha G₁.❌

II. Đúng – Quá trình nhân đôi DNA tuân theo nguyên tắc bổ sung (A–T, G–C) và nguyên tắc bán bảo tồn (mỗi phân tử DNA con gồm 1 mạch cũ và 1 mạch mới).✅

III. Đúng – Đoạn Okazaki cũng được tổng hợp theo chiều 5' → 3', dù là tổng hợp ngắt quãng trên mạch khuôn 5' → 3'.✅

IV. Sai – Chỉ một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại (mạch ngược chiều chạc chữ Y) được tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.❌


Đáp án: A
Câu 8 [387870]: Điều nào dưới đây là đúng để giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử DNA được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn?
A, Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polymerase chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
B, Sự liên kết các nucleotide trên 2 mạch diễn ra không đồng thời.
C, Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau.
D, Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polymerase chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.

Hướng dẫn: A
Enzyme DNA polymerase chỉ có thể kéo dài mạch mới theo chiều 5′→3′.
Trên chạc chữ Y, hai mạch khuôn chạy ngược chiều nhau. Khi một mạch khuôn cho phép DNA polymerase gắn nuclêôtít và kéo dài liên tục theo 5′→3′, mạch khuôn ngược chiều còn lại không thể kéo dài thẳng một mạch dài theo cùng hướng đó, nên phải tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki rồi nối lại.

A. Đúng – Vì 2 mạch khuôn ngược chiều nhau, mà DNA polymerase chỉ tổng hợp theo chiều 5' → 3' → 1 mạch được tổng hợp liên tục, mạch kia gián đoạn.✅

B. Sai – Các nucleotide có thể gắn đồng thời, không phải lý do chính gây ra tổng hợp gián đoạn.❌

C. Sai – Liên kết bổ sung giống nhau trên cả hai mạch, không ảnh hưởng đến kiểu tổng hợp.❌

D. Sai – DNA polymerase không tổng hợp theo chiều 3' → 5'.❌

Đáp án: A
Câu 9 [387871]: Một trong những chức năng của DNA là
A, cấu tạo nên protein.
B, truyền thông tin tới ribosome.
C, vận chuyển amino acid tới ribosome.
D, lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền.

Hướng dẫn: D
DNA có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền giữa các thế hệ, góp phần quy định các tính trạng của sinh vật.

A. Sai – Protein được tổng hợp từ các amino acid, không phải do DNA trực tiếp cấu tạo.❌
B. SaimRNA mới là phân tử truyền thông tin từ DNA tới ribosome.❌
C. Sai tRNA là phân tử vận chuyển amino acid đến ribosome.❌
D. Đúng – DNA mang mã di truyền, giúp lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.✅

Đáp án: D
Câu 10 [387872]: Enzyme nào sau đây có vai trò nối các đoạn Okazaki quá trình nhân đôi DNA?
A, Restrictase.
B, Lygase.
C, DNA polymerase.
D, RNA polymerase.

Hướng dẫn: B
Trong nhân đôi DNA, enzyme có vai trò nối các đoạn okazaki với nhau là lygase. 

A. Sai: Đây là enzyme cắt DNA tại các vị trí đặc hiệu, không tham gia nối đoạn Okazaki.❌
B. Đúng: Enzyme lygase (còn gọi là enzyme nối) có vai trò nối các đoạn Okazaki trên mạch được tổng hợp gián đoạn.✅
C. Sai: Enzyme này tổng hợp mạch mới, không có chức năng nối các đoạn Okazaki.❌
D. Sai: Enzyme này tổng hợp RNA, không tham gia nhân đôi DNA.❌

Đáp án: B
Câu 11 [387873]: Loại nucleotide vào sau đây không có trong cấu trúc của phân tử DNA?
A, A.
B, U.
C, T.
D, G.

Hướng dẫn: B

Trong phân tử DNA, có 4 loại nucleotide chính là: A (Adenine), T (Thymine), G (Guanine), C (Cytosine).

U (Uracil) chỉ có mặt trong RNA, thay thế cho T trong quá trình phiên mã. 


Đáp án: B
Câu 12 [387874]: Cho 1 phân tử DNA tiến hành nhân đôi 4 lần, số DNA con tạo ra là
A, 4.
B, 8.
C, 12.
D, 16.
Hướng dẫn: D
1 phân tử DNA tiến hành nhân đôi 4 lần, số DNA con tạo ra là 24 =16. Đáp án: D
Câu 13 [387875]: Một genecó tổng số 2100 nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của gen. Gene nhân đôi 3 lần. Số nucleotide loại G mà môi trường cung cấp là bao nhiêu?
A, 4410.
B, 630.
C, 2940.
D, 420.
Hướng dẫn: A
Gene nhân đôi 3 lần thì số nucleotide loại G mà môi trường cung cấp là:
Gmt = GDNA x (2k – 1) = 2100 x 30% x (23 -1) = 4410 Đáp án: A
Câu 14 [387876]: Một phân tử DNA vi khuẩn có chiều dài 4080A0 và có A = 2G. Phân tử DNA này nhân đôi liên tiếp 5 lần. Số nucleotide loại G mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là
A, 12800.
B, 12400.
C, 24800.
D, 24400.
Một cặp nucleotide có chiều dài 3.4A0 nên tổng số nucleotide của DNA là:
nucleotide
→ A + G = 1200 và A = 2G
→ G = 400 nucleotide
Khi nhân đôi 5 lần, nguyên liệu được lấy từ môi trường để cấu tạo nên các phân tử DNA con. Do vậy số nucleotide loại G mà môi trường cung cho quá trình nhân đôi là Gmt = Cmt = GDNA x(2k - 1) = 400x(25 - 1) = 12400 Đáp án: B
Câu 15 [387877]: Có 2 phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 3 lần nhân đôi, trong số các phân tử DNA con có bao nhiêu phân tử DNA có cả N14 và N15?
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
Hướng dẫn: B
2 phân tử DNA thì khi nhân đôi bao nhiêu lần cũng luôn tạo ra 4 phân tử DNA mang 1 mạch của mẹ và 1 mạch của DNA mới
Phân tử DNA ban đầu chỉ chứa N15, gồm 2 mạch N15. Khi chuyển sang môi trường N14 và nhân đôi 3 lần tạo 4 phân tử DNA có cả N14 và N15. Đáp án: B
Câu 16 [387878]: Đoạn mạch thứ nhất của gene có trình tự các các nucleotide là 5'- TACCCAGTCATGCA-3'. Gene nhân đôi 2 lần, số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp là
A, A=T=24; G=C=21.
B, A=T=21; G=C=21.
C, A=T=9; G=C=15.
D, A=T=12; G=C=9.
Hướng dẫn: B
Vì 2 mạch liên kết theo nguyên tắc bổ sung nên A1 = T2, G1 = C2
Mà A1 = T2 = 4, G1 = C2 = 2, T1 = A2 = 3, C1 = G2 =5
Vậy tổng số nucleotide của mỗi loại gene là :
A = T = 4+3 = 7
G = C = 2+5 = 7
Khi gene nhân đôi 2 làn thì số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp là :
A = T = 7x(22-1) = 21
G = C = 7x(22-1) = 21 Đáp án: B
Câu 17 [387879]: Một gene nhân đôi 5 lần đã cần môi trường cung cấp 31000 nucleotide loại A và 24800 nucleotide loại G. Theo lí thuyết, genecó bao nhiêu nucleotide loại A?
A, 1000.
B, 2100.
C, 600.
D, 900.
Hướng dẫn: A
Số nucleotide loại A của gene = x/(2k -1) = 31000/(25-1) = 31000/31 = 1000 Đáp án: A
Câu 18 [387880]: Một gene ở sinh vật nhân sơ, trên mạch 1 có %A - %C = 10% và có %T - %C = 30%; Trên mạch 2 của gene có %C - %G = 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số nucleotide trên mạch 1, số nucleotide loại C chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A, 20%.
B, 30%.
C, 10%.
D, 40%.

Đáp án: C

Ta có:


%T1 - %C1 = 30% hay %T1 = %X1 + 30%.

%A1 - %C1 = 10% hay % A1 = %C1 + 10%, Ta có: A1 + T1 + G1 + C1 = 100%

%C2 - %G2 = 20% hay %G1 - %C1 = 20% hay %G1 = %C1 + 20%.

Hay (%C1 + 10%) + (%C1 + 30%) + (%C1 + 20%) + %X1 = 100%

↔ 4.C%1 + 60% = 100%.

↔ %C1 = 10% => %G1 = %C1 + 20% = 30%

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [844637]: Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15), sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14), tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng DNA có trọng lượng và tỉ lệ khác nhau như hình sau:



Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
Phương pháp:
Dựa vào dữ kiện bài cho.
Cách giải:
Giả sử có a phân tử DNA chứa hoàn toàn N15

Xét các phát biểu:
a) Đúng, Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ băng B và C:
→ C=87,5%. ✅
b) Đúng.
c) Sai. Số lượng băng B luôn bằng số mạch N15 = 2a. ❌
d) Sai. Chỉ cần 1 thế hệ bang A đã xuất hiện. ❌
Câu 20 [844638]: Nghiên cứu cơ chế nhân đôi DNA của 1 loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình dưới đây. Giả sử có 3 phân tử DNA nặng (DNA được cấu tạo hoàn toàn từ N15) cùng tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ chứa N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA nhẹ (DNA được cấu tạo hoàn toàn là N14) gấp 31 lần số DNA lai (DNA lai được cấu tạo là N14 và N15). Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây về quá trình nhân đôi DNA này là đúng?

Gọi k là số lần nhân đôi của 3 pt DNA chỉ chứa N15 trong mt N14.

Ta có 3×(2^k-2)= 31×6

suy ra k= 6.

Vậy tổng số DNA con tạo ra là 3×2^6=192

trong đó có 6pt DNA chứa N14_15 và 292-6=186 ptDNA chỉ chứa N14.
a) Đúng. Thí nghiệm này chứng minh phân tử DNA nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn.✅

b) Sai. Thời gian thế hệ =60×2/6=20 phút ❌

c) Đúng. Số mạch chỉ chứa N14= 6+ 186×2=378 

d). Đúng.

Số pt nhẹ (chỉ chứa N14) sau 1 giờ .

Số thế hệ sau 1 giờ =60/20=3.

Số pt nhẹ tạo ra = 3×(2^3-2)= 18.✅

Câu 21 [844640]: Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo được 20 phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 3 lần nữa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a) Đúng. Vì khi nhân đôi 2 lần thì số phân tử DNA hoàn toàn mới là = k.(22-2) = 20.
→ k = 20:2 = 10.✅
b) Đúng. Vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (2 lần + 3 lần) thì tạo ra số phân tử DNA == 10 × 25 = 320 phân tử. Trong đó, số mạch phân tử có chứa N14 = 10 × (23 – 2) = 60.
→ Số mạch polinucleotide chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên = 2×320 – 60 = 580.✅
c) Sai. Vì số phân tử DNA chỉ chứa N15 = 320 – 60 = 260.❌
d) Đúng. Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên số phân tử DNA chứa cả hai loại N14 và N15 = số phân tử DNA có N14 = 60.✅
Câu 22 [387883]: Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitrogene đồng vị nặng (N15), sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitrogene đồng vị nhẹ (N14), tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng DNA có trọng lượng và tỷ lệ khác nhau như Hình 2 (tỷ lệ % thể hiện hàm lượng của các băng DNA trong mỗi thế hệ). Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Screenshot_20.png
Phân tích hình, ta thấy ở thế hệ 1 chỉ có băng A (100% N15-N15), ở thế hệ 2 có 2 băng A và B (50% N15-N15 và 50% N15-N14), ở thế hệ 3 có 3 băng A, B, C (18% N15-N15, 36% N15-N14 và 46% N14-N14)
a) Đúng. Vì 3 loại N15- N15, N15- N14, N14- N14 có khối lượng khác nhau nên khi ly tâm sẽ lắng ở độ cao khác nhau tạo nên các băng tương ứng là băng A, B, C.✅

b) Đúng. Vì khối lượng của mỗi phân tử DNA ở các băng A, B, C có độ lớn lần lượt từ cao đến thấp.✅

c) Đúng. Vì thế hệ n là thế hệ thứ 5.✅

d) Sai. Vì ở thế hệ thứ 2 có tỷ lệ của đồng vị N15 và N14, nhưng không phải là hai mạch N15 và N14 tách biệt.❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [387886]: Người ta chuyển một phân tử DNA chứa N15 nếu sang nuôi trong môi trường chỉ có N14. Sau đó tạo điều kiện cho phân tử này được nhân đôi 10 lần liên tiếp. Số phân tử chỉ chứa N14 là bao nhiêu?
Đáp án: 1022

Số DNA chỉ chứ N14 = Tổng số phân tử - số phân tử chứ N15

Sau 10 lần nhân đôi, số DNA chỉ chứ N14 là: 210 -2 = 1022
Câu 24 [387887]: Có 3 phân tử DNA ở trong nhân tế bào tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 42 mạch. Xác định số lần nhân đôi?

Đáp án: 3

Gọi số lần nhân đôi là x, ta có số mạch được tạo ra là:

3 × 2(2x -1) =42 => x =3

Câu 25 [878365]: Một mạch đơn của DNA có tỉ lệ thì tỉ lệ này trên mạch bổ sung của DNA này sẽ bằng bao nhiêu (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án: 2/3

Ta có mạch 1 có G + T / A + C = 1, 5 = 3/2

⇒ G+T trên mạch 1 = A + C trên mạch 2

A+C trên mạch 1 = G + T trên mạch 2

⇒ trên mạch 2 có G + T / A + C = 2/3
Câu 26 [387837]: Một phân tử DNA có 700T và 500C. Tổng liên kết hydrogene của DNA là bao nhiêu?
Đáp án: 2900

Tổng số liên kết hydrogen của DNA là: 2A+3G = 2T + 3C = 2.700 + 3.500 = 2900
Câu 27 [387838]: Một gene có chiều dài 3060 A0 và có số nucleotide loại adenine bằng 40% tổng nucleotide của gene. Mạch 1 của gene có A = 25% số lượng nucleotide của mỗi mạch. Số nucleotide loại T trên mạch 1 của gene là bao nhiêu?
- Tổng số nucleotide của gene = = 1800 (nu)
- Số nucleotide mỗi loại của gene
A= T = 1800 × 40% = 720.
G = C = 1800 × 10% = 180.
- Số nucleotide mỗi loại trên mạch 1 của gene:
A1 = 25% × 900 = 225.
Vì: Agene = A1 + T1 nên T1 = Agene – A1 = 720 – 225 = 495.
Câu 28 [393481]: Một phân tử DNA có tổng số 9000 cặp nucleotide và có tỉ lệ Trên mạch 1 của DNA có G = A = 12%. Phân tử DNA này nhân đôi 3 lần. Số nucleotide loại G mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi nói trên là bao nhiêu?
Đáp án: 50400
Ta có tỉ lệ:
Mà (A + T)% + (G + C)% = 100%
→ A + T = 20%
→ G + C = 80%
A + T = 20%.18000 = 3600
G + C = 80%.18000 = 14400
A1 = G1 = 12% .9000 = 1080
Có G1 = C2; G2 = C1
G + C = 14400
↔ G1 + G2 + C1 + C2 = 14400
→ 2G1 + 2G2 = 14400
→ 2G = 14400 → G2 = 7200
Tổng nu loại G sau 3 lần nhân đôi là: 7200 × 23 = 57600
Số nu loại G mtrg cung cấp là: 7200.(23-1) = 50400