PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [846437]: Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A, mRNA.
B, tRNA.
C, rRNA.
D, DNA.

Đáp án: A
mRNA làm bản "khuôn" để dịch mã, trực tiếp quy định vị trí các amino acid trong chuỗi polypeptide (protein bậc I).

A. Đúng – mRNA làm khuôn để ribosome dịch mã thành chuỗi amino acid. 

B. Sai – tRNA chỉ vận chuyển amino acid, không làm khuôn. 

C. Sai – rRNA cấu tạo nên ribosome, không mang mã di truyền. 

D. Sai – DNA chứa thông tin di truyền nhưng không trực tiếp tham gia dịch mã. 

Đáp án: A
Câu 2 [846439]: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
A, mRNA.
B, tRNA.
C, Ribosome.
D, DNA.
Đáp án: D
A. Đúng – mRNA mang mã di truyền và làm khuôn trong quá trình dịch mã. 

B. Đúng – tRNA vận chuyển amino acid tới ribosome, tham gia trực tiếp dịch mã. 

C. Đúng – Ribosome là nơi diễn ra quá trình dịch mã. 

D. Sai – DNA không tham gia trực tiếp vào dịch mã, chỉ là nơi chứa thông tin di truyền ban đầu.  Đáp án: D
Câu 3 [846440]: Amino acid methionine được mã hoá bởi mã bộ ba
A, AUU.
B, AUC.
C, AUG.
D, AUA.

Đáp án: C
Mã bộ ba 5’AUG 3’ mã hoá cho amino acid methionine.

AUU, AUC, AUA đều mã hóa amino acid isoleucine, không phải methionine.

Đáp án: C
Câu 4 [846442]: Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
A, Nhân.
B, Tế bào chất.
C, Màng tế bào.
D, Bộ máy Golgi.
Đáp án: B

A. Sai – Nhân là nơi diễn ra phiên mã, không phải nơi tổng hợp chuỗi polypeptide. 

B. Đúng – Dịch mã diễn ra trong tế bào chất, tại ribosome, nơi tổng hợp chuỗi polypeptide. 

C. Sai – Màng tế bào không tham gia vào quá trình tổng hợp protein. 

D. Sai – Bộ máy Golgi chỉ tham gia xử lý và đóng gói protein sau khi đã được tổng hợp. 

Đáp án: B
Câu 5 [846444]: RNA vận chuyển (tRNA) mang amino acid mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đối mã là
A, UAC.
B, AUC.
C, AUA.
D, CUA.
Đáp án: A
Bộ ba mở đầu: 5'AUG 3' => bộ ba đối mã vận chuyển axit amin mở đầu: 3'UAC 5'. Đáp án: A
Câu 6 [846446]: Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
A, rRNA.
B, mRNA.
C, tRNA.
D, DNA.

Đáp án: A

A. Đúng – rRNA (RNA ribosomal) là loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome. 

B. Sai – mRNA mang thông tin di truyền, không cấu tạo nên ribosome. 

C. Sai – tRNA vận chuyển amino acid, không cấu tạo nên ribosome.

D. Sai – DNA nằm trong nhân, không tham gia cấu tạo ribosome.

Đáp án: A
Câu 7 [846447]: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E. coli diễn ra ở
A, tế bào chất.
B, ribosome.
C, nhân tế bào.
D, ti thể.

Đáp án A
Quá trình phiên mã ở E.coli diễn ra ở tế bào chất vì không có nhân chính thức. 

A. Đúng – Ở vi khuẩn E. coli (sinh vật nhân sơ, không có nhân), phiên mã diễn ra trong tế bào chất

B. Sai – Ribosome là nơi diễn ra dịch mã, không phải phiên mã. 

C. Sai – Vi khuẩn không có nhân tế bào. 

D. Sai – Ti thể chỉ có ở sinh vật nhân thực, vi khuẩn không có ti thể. 

Đáp án: A
Câu 8 [846449]: Phiên mã là quá trình
A, Tổng hợp chuỗi polypeptide.
B, Nhân đôi DNA.
C, Duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ.
D, Tổng hợp RNA.

Đáp án D
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA.

A. Sai – Tổng hợp chuỗi polypeptide là quá trình dịch mã, không phải phiên mã. 

B. Sai – Nhân đôi DNA là quá trình tái bản, không phải phiên mã. 

C. Sai – Duy trì thông tin di truyền là chức năng của DNA, không phải định nghĩa của phiên mã. 

D. ĐúngPhiên mã là quá trình tổng hợp RNA từ khuôn mẫu DNA. 

Đáp án: D
Câu 9 [846451]: Thành phần nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A, DNA.
B, mRNA.
C, tRNA.
D, Ribosome.

Đáp án B
mRNA làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide.

A. Sai – DNA chỉ mang thông tin di truyền, không trực tiếp làm khuôn cho dịch mã. 

B. ĐúngmRNA là khuôn để ribosome đọc và tổng hợp chuỗi polypeptide trong quá trình dịch mã. 

C. Sai – tRNA vận chuyển amino acid, không làm khuôn. 

D. Sai – Ribosome là nơi diễn ra dịch mã, không phải là khuôn. 

Đáp án: B
Câu 10 [846456]: Sau khi tổng hợp xong RNA thì mạch gốc của gene có hiện tượng nào sau đây?
A, Bị enzyme xúc tác phân giải.
B, Xoắn lại với mạch bổ sung với nó trên DNA.
C, Liên kết với phân tử RNA.
D, Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất.

Đáp án B
Sau khi tổng hợp RNA thì 2 mạch của gene lại đóng xoắn trở lại với nhau như lúc ban đầu.

A. Sai – Mạch gốc không bị phân giải, vẫn được bảo tồn. 

B. Đúng – Sau phiên mã, mạch gốc xoắn lại với mạch bổ sung để khôi phục cấu trúc xoắn kép của DNA. 

C. Sai – RNA tách khỏi DNA sau khi tổng hợp, không liên kết lại với mạch gốc. 

D. Sai – DNA nằm cố định trong nhân (hoặc vùng nhân ở sinh vật nhân sơ), không di chuyển

Đáp án: B
Câu 11 [846458]: Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền của HIV được thể hiện bằng sơ đồ
A, DNA → RNA → Protein → Tính trạng.
B, RNA → DNA → RNA → Protein.
C, RNA  → DNA → Protein.
D, DNA → RNA → Tính trạng → Protein.

Đáp án B
Virus HIV có vật chất di truyền là RNA sợi đơn và có khả năng phiên mã ngược (RNA của virus được phiên mã ngược thành DNA). Sau đó DNA lại tiến hành phiên mã để tổng hợp RNA, sau đó RNA dịch mã thành protein của virus.

A. Sai – Đây là sơ đồ chung ở sinh vật bình thường (DNA → RNA → Protein), không đúng với HIV.
B. Đúng – HIV là retrovirus, truyền đạt thông tin theo sơ đồ: RNA → DNA → RNA → Protein.
C. Sai – Thiếu bước phiên mã RNA từ DNA, nên không đầy đủ.
D. Sai – “Tính trạng → Protein” không đúng với cơ chế di truyền sinh học.

Đáp án: B
Câu 12 [846461]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã của gene trong nhân ở tế bào nhân thực?
A, Chỉ có một mạch của gene tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mRNA.
B, Enzyme RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều 5’ đến 3’ không cần có đoạn mồi.
C, mRNA được tổng hợp xong tham gia ngay vào quá trình dịch mã tổng hợp protein.
D, Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A - U, T - A, C – G, G - C.

Hướng dẫn: C.
Quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực, mRNA sau khi được tổng hợp sẽ được cắt bỏ intron và nối exon lại với nhau. (vùng mã hóa ở sinh vật nhân thực là vùng mã hóa phân mảnh) → mRNA trưởng thành mới tham gia dịch mã.

A. Đúng – Trong phiên mã, chỉ một mạch của gene (mạch gốc) được dùng làm khuôn để tổng hợp mRNA. 

B. Đúng – RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều 5' → 3'không cần đoạn mồi (primer). 

C. Sai – Ở tế bào nhân thực, mRNA phải qua xử lý (cắt intron, gắn mũ, poly-A) rồi mới ra tế bào chất để dịch mã, không tham gia ngay sau phiên mã. 

D. Đúng – Quá trình phiên mã tuân theo nguyên tắc bổ sung: A – U, T – A, G – C, C – G. 

Đáp án: C
Câu 13 [846464]: Loại Enzyme nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?
A, RNA polymerase.
B, DNA polymerase.
C, Enzyme nối ligase
D, Enzyme nối helicase.
Hướng dẫn: A.
A. ĐúngRNA polymerase là enzyme trực tiếp xúc tác quá trình phiên mã, tổng hợp RNA từ khuôn DNA. 

B. SaiDNA polymerase tham gia nhân đôi DNA, không liên quan đến phiên mã. 

C. SaiLigase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki trong quá trình nhân đôi, không tham gia phiên mã. 

D. SaiHelicase tháo xoắn DNA trong quá trình nhân đôi, không phải phiên mã.  Đáp án: A
Câu 14 [846465]: Trong quá trình phiên mã, mạch RNA được tổng hợp theo chiều từ
A, 3’ đến 5’.
B, tuỳ vào điểm xuất phát của enzyme RNA polymerase.
C, tuỳ vào mạch được chọn làm khuôn mẫu.
D, 5’ đến 3’.

Hướng dẫn: D.
Quá trình phiên mã, mạch RNA được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu ở mạch mã gốc theo chiều 3' → 5' nên mạch RNA được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.

A. Sai – Enzyme RNA polymerase không tổng hợp RNA theo chiều 3' → 5'. 

B. Sai – Điểm xuất phát có thể khác nhau, nhưng chiều tổng hợp luôn cố định

C. Sai – Dù mạch khuôn khác nhau, RNA luôn được tổng hợp theo cùng một chiều

D. Đúng – Trong phiên mã, mạch RNA luôn được tổng hợp theo chiều 5' → 3'

Đáp án: D
Câu 15 [846467]: Phân tử RNA thông tin được tổng hợp trên phân tử DNA theo nguyên tắc
A, bổ sung trên hai mạch của phân tử DNA.
B, bán bảo toàn.
C, bổ sung chỉ trên một mạch của phân tử DNA.
D, bổ sung, bán bảo toàn.

Hướng dẫn: C.
Phân tử RNA thông tin được tổng hợp trên mạch mã gốc của phân tử DNA theo nguyên tắc bổ sung.
A (DNA) - U (mt); T (DNA) - A (mt); G (DNA) - C (mt); C(DNA) - G(mt)
Phiên mã chỉ dựa vào một mạch, mạch mã gốc có chiều 3' - 5'.

A. Sai – RNA chỉ được tổng hợp từ một mạch khuôn của DNA, không phải cả hai.

B. SaiBán bảo toàn là nguyên tắc của nhân đôi DNA, không áp dụng cho phiên mã. 

C. Đúng – RNA được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung, chỉ từ một mạch của DNA gọi là mạch gốc


D. Sai – Kết hợp "bổ sung, bán bảo toàn" không đúng với phiên mã. 

Đáp án: C
Câu 16 [846468]: Điểm giống nhau giữa cơ chế tự nhân đôi DNA và cơ chế tổng hợp RNA là
A, 2 mạch DNA tách dọc hoàn toàn từ đầu đến cuối.
B, Nucleotide trên mạch khuôn mẫu liên kết nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung.
C, Sau khi được tổng hợp, phần lớn ở lại trong nhân.
D, Enzyme tác động giống nhau.

Hướng dẫn: B.

A. Sai – Trong nhân đôi DNA thì hai mạch tách hoàn toàn, còn trong phiên mã chỉ một đoạn nhỏ tách ra để tổng hợp RNA. 

B. Đúng – Cả quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA đều dựa trên nguyên tắc bổ sung, các nucleotide tự do bắt cặp với mạch khuôn theo nguyên tắc A–T/U, G–C. 

C. Sai – Sau khi tổng hợp, DNA ở lại trong nhân, còn RNA (mRNA) sẽ rời nhân ra tế bào chất để dịch mã. 

D. Sai DNA polymerase xúc tác nhân đôi, còn RNA polymerase xúc tác phiên mã → enzyme khác nhau. 

Đáp án: B
Câu 17 [846470]: Nhận định nào dưới đây cho thấy sự khác nhau giữa phiên mã nhân sơ và phiên mã ở nhân thực?
A, Sử dụng enzyme.
B, Nguyên tắc bổ sung.
C, Nguyên tắc khuôn mẫu.
D, số loại phân tử mRNA thực hiện chức năng được tạo ra.
Hướng dẫn: D.
A. Sai – Cả sinh vật nhân sơ và nhân thực đều sử dụng enzyme RNA polymerase, nên không phải điểm khác biệt. 

B. Sai – Cả hai quá trình đều tuân theo nguyên tắc bổ sung khi tổng hợp RNA. 

C. Sai – Cả hai đều dựa trên nguyên tắc khuôn mẫu: dùng một mạch của DNA để tổng hợp RNA. 

D. Đúng – Ở nhân thực, mRNA sau phiên mã phải qua xử lý mới hoạt động; còn ở nhân sơ, mRNA dùng được ngay → đây là điểm khác nhau rõ nhất.  Đáp án: D
Câu 18 [846472]: Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ
A, Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.
B, Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.
C, Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
D, Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Hướng dẫn: C.
A. Sai – tRNA không nằm trong chuỗi truyền thông tin chính từ gene đến tính trạng. 

B. Sai – tRNA có vai trò vận chuyển amino acid, không truyền đạt thông tin di truyền

C. Đúng
– Đây là sơ đồ đúng thể hiện mối quan hệ từ gene → mRNA → chuỗi polypeptide (dịch mã) → protein → tính trạng

D. Sai – Bắt đầu bằng “Gene → tRNA” là không đúng, vì tRNA không mang thông tin di truyền từ gene. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [846474]: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử. Có các nhận định sau
a) Đúng. Khác với DNA polimerase, RNA polimerase có khả năng tháo xoắn phân tử DNA. 

b) Đúng. mRNA sơ khai chưa bị cắt bỏ nên có chiều dài bằng vùng mã hóa của gene.

c) Đúng
. DNA polimerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ nên sẽ chạy trên mạch khuôn theo chiều 3’ – 5’. 

d) Sai. Enzyme ligase hoạt động trên cả hai mạch của phân tử AND. Trên mỗi mạch đơn đều có những đoạn được tổng hợp liên tục, có những đoạn được tổng hợp gián đoạn. 
Câu 20 [846476]: Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:

Từ thông tin trên có các nhận định sau
Đáp án:

a) Đúng
. Vì thoe hình vẽ, mRNA sau khi được tổng hợp ở giải đoạn hoàn thiện để trở thành mRNA trưởng thành. 

b) Sai. Phân tử Mrna đang được tổng hợp có chiều từ F (5’) → E (3’). 

c) Sai. mỗi 1 lần phiên mã chỉ tạo 1 mRNA nhưng cả quá trình có thể tạo ra 2 loại mRNA. Loại 1 là mRNA(ex1-2-3); loại 2 cắt exon 2 chỉ còn exon 1-3( eoxn mở đầu mang mã mở đầu nhưng cũngd dồng thời mã hóa luôn . 
d) Đúng. 
 Quan sát trên hình ảnh, ta cũng có thể thấy được có sự tham gia của enzyme RNA polymerase trong cơ chế này. 
Câu 21 [846481]: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Có các nhận định sau

a) Đúng. Trong quá trình tái bảo DNA, sự bắt cặp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotide trên mối mạch đơn.  
b) Đúng. Quá trình nhân đôi DNA là cơ chế truyền thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang thế bào con. Quá trình này đảm bảo rằng thông tin di truyền được sao chép chính xác và truyền cho thế hệ tiếp theo, duy trì sự ổn định của bộ gene qua các thế hệ. 
c) Đúng. Vì ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực thì quá trình nhân đôi đều tuân theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn để đảm bảo phân tử DNA con sinh ra giống nhau và giống DNA mẹ. 
d) Đúng. Vì các gen đều được nhân đôi 1 lần mỗi chu kỳ tế bào (nên số lần nhân đôi bằng nhau), nhưng được phiên mã theo nhu cầu khác nhau (nên số lần phiên mã thường khác nhau). 

Câu 22 [846484]: Khi nói về quá trình phiên mã. Có các nhận định sau
a) Sai. Quá trình tổng hợp mRNA dự trên mạch khuân (mạch mã gốc). 

b) Sai. Chỉ mạch gốc mới làm khuôn. 

c) Sai. Còn xảy ra trên tế bào chất (ti thể, lục lạp). 

d) Sai.
Chỉ đúng với nhân vật nhân sơ. 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [846486]: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

1. Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tRNA(UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA.

2. Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh.

3. Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí đặc hiệu.

4. Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1-RNA (aa1: amino acid đứng liền sau amino acid mở đầu).

Hãy viết bốn số liền nhau theo thứ tự đúng của sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu tổng hợp chuỗi polypeptide.

Giai đoạn mở đầu:
Tiều đơn vị của ribosome gắn kết với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu --> Bộ ba đối mã của phức hợp Met- tRNA gắn bổ sung với Codon mở đầu (AUG) trên mRNA --> Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh --> Codon thứ 2 trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1 - tRNA (aa1: amino acid đứng liền sau amino acid mở đầu)

Câu 24 [387889]: Một gene ở tế bào nhân sơ gồm 2400 nucleotide. Trên mạch thứ nhất của gene có hiệu số giữa nucleotide adenine và nucleotide thymine bằng 20% số nucleotide của mạch. Trên mạch thứ hai của gene có số nucleotide adenine chiếm 15% số nucleotide của mạch và bằng 50% số nucleotide guanine. Người ta sử dụng mạch thứ nhất của gene này làm khuôn để tổng hợp một mạch polynucleotide mới có chiều dài bằng chiều dài của gene trên. Theo lý thuyết, số lượng nucleotide  loại A cần cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?
Đáp án: 180

Ta có:

N = 2400 => N1 = N2 = 1200

A1 - T1 = 20%.N1 = 240

A2 = 15%.N2 = 180 = T1

=> A1 = 420

=> G2 = A2/50% = 360 = X1

=> G1 = N1 - A1 - T1 - X1 = 240

=> Mạch thứ nhất của gen này làm khuôn để tổng hợp một mạch polynucleotide mới có số lượng nucleotidemỗi loại là: A = 180; T = 420; G = 360; X = 240
Câu 25 [846487]: Một gene có tổng số 2128 liên kết hydro. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 3 lần số nucleotide loại T. Số nucleotide loại A của gene là bao nhiêu?
2A + 3G = 2128 (*)
A1 = T1; G1 =2A1; C1= 3A1
→5A – 2 G = 0 (**)
Giải hệ phương trình (*) và (**)
A = 224, G = 560.
Câu 26 [846488]: Một DNA có A = 450, tỷ lệ = . Số nucleotide loại G của DNA là bao nhiêu?
ADN có A =450, A/G =3/2 → G = 300.

→ Số nucleotide từng loại của ADN là: A = 450, G =300.
Câu 27 [846490]: Trên mạch 1 của phân tử DNA có tỉ lệ các loại nucleotide là . Tỉ lệ này ở mạch 2 của phân tử DNA nói trên là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Tỷ lệ → Mạch bổ sung sẽ có tỷ lệ
Câu 28 [846491]: Ở sinh vật nhân thực, trong quá trình nhân đôi DNA ở một đơn vị tái bản cần 112 đoạn mồi, số phân đoạn Okazaki được hình thành ở một chạc sao chép chữ Y của đơn vị nhân đôi này là bao nhiêu?
trong một đơn vị nhân đôi có : số đoạn mồi = số đoạn okazaki+2
mỗi đơn vị gồm 2 chạc chữ Y nên ở 1 chạc chữ Y sẽ có: số đoạn mồi=số đoạn okazaki+1
số mồi trên 1 chạc chữ Y = 112/2 = 56
→ số đoạn okazaki = 56 – 1 = 55.