PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [843843]: Loại RNA nào sau đây có hiện tượng cắt bỏ intron rồi nối các exon lại với nhau?
A,  mRNA ở sinh vật nhân sơ.
B, tRNA.
C, mRNA sơ khai ở sinh vật nhân thực.
D, rRNA.

Gene cấu trúc ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa phân mảnh nên trong quá trình phiên mã tạo mRNA sơ khai được phiên mã ra và tiến hành quá trình cắt bỏ các đoạn không mã hóa(intron) là các đoạn mã hóa (exon).

A. Sai – Ở sinh vật nhân sơ, gene không có intron, nên không xảy ra hiện tượng cắt nối

B. Sai – tRNA không mang intron như mRNA, và không trải qua quá trình cắt nối exon. 

C. Đúng – Ở sinh vật nhân thực, mRNA sơ khai (tiền mRNA) chứa intron và exon. Quá trình cắt bỏ intron và nối exon xảy ra trong nhân trước khi mRNA được đưa ra tế bào chất. 

D. Sai – rRNA không có quá trình cắt nối exon-intron như mRNA sơ khai. 

Đáp án: C
Câu 2 [843847]: Trâu, bò, ngựa, thỏ … đều ăn cỏ nhưng lại có protein và các tính trạng khác nhau do
A, Có DNA khác nhau về trình tự sắp xếp các nucleotide.
B, Do cơ chế tổng hợp protein khác nhau.
C, Bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau.
D, Do có quá trình trao đổi chất khác nhau.

Đáp án: A

A. Đúng – Mặc dù cùng ăn cỏ, nhưng mỗi loài có trình tự nucleotide trong DNA khác nhau, dẫn đến sự khác nhau về gene, từ đó tạo ra protein và tính trạng khác nhau

B. Sai – Cơ chế tổng hợp protein (phiên mã, dịch mã) giống nhau ở cấp độ phân tử giữa các loài sinh vật. 

C. Sai – Bộ máy tiêu hóa khác nhau ảnh hưởng đến cách tiêu hóa cỏ, nhưng không quyết định sự khác nhau về tính trạng hay protein cơ thể. 

D. Sai – Quá trình trao đổi chất có thể khác, nhưng nguồn gốc chính của khác biệt về tính trạng là do DNA khác nhau

Đáp án: A
Câu 3 [843849]: Quá trình tổng hợp RNA trong nhân cần thiết cho
A, Hoạt động phân bào nguyên phân.
B, Hoạt động nhân đôi của DNA.
C, Hoạt động phân bào giảm phân.
D, Hoạt động dịch mã trong tế bào chất.

Đáp án: D

Mục đích của quá trình tổng hợp RNA trong nhân là để dịch mã xảy ra trong tế bào chất tạo chuỗi polypeptide cần cho hoạt động sống.

A. Sai – Phân bào nguyên phân liên quan đến nhân đôi DNA và phân chia tế bào, không trực tiếp cần tổng hợp RNA

B. Sai – Nhân đôi DNA là quá trình độc lập, không cần RNA được tổng hợp từ phiên mã

C. Sai – Phân bào giảm phân chủ yếu liên quan đến sự phân chia nhiễm sắc thểkhông phụ thuộc trực tiếp vào quá trình phiên mã RNA

D. Đúng – RNA (đặc biệt là mRNA) được tổng hợp trong nhân và cần thiết cho quá trình dịch mã trong tế bào chất để tạo protein. 

Đáp án: D
Câu 4 [843851]: RNA được tổng hợp từ mạch nào của gene?
A, Khi thì từ một mạch, khi thì từ 2 mạch.
B, Từ cả 2 mạch.
C, Từ mạch mang mã gốc.
D, Từ mạch có chiều 5' - 3'.

Đáp án: C

RNA được tổng hợp từ mạch mang mã gốc của gene.

A. Sai – RNA luôn được tổng hợp từ 1 mạch khuôn, không phải khi 1 khi 2 mạch. 

B. Sai – Chỉ 1 mạch của gene (gọi là mạch khuôn) được dùng làm khuôn để tổng hợp RNA. 

C. Đúng – RNA được tổng hợp từ mạch mang mã gốc của gene. 

D. Sai. Mạch 3'-5'. 

Đáp án: C
Câu 5 [843853]: Sự hình thành chuỗi polypeptide diễn ra theo chiều trên mRNA là
A, chiều 3’-5’.
B, Chiều 5’-3'.
C, Ngược chiều với chiều di chuyển của ribosome.
D, Chiều ngẫu nhiên.

Đáp án: B 

mRNA phiên mã dựa trên mạch khuôn DNA theo chiều 3' → 5' nên mạch mRNA được tổng hợp theo chiều 5' → 3'

Ribosome dịch mã trên mRNA theo chiều 5' → 3' nên polypeptide được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.

A. Sai – Ribosome không đọc mRNA theo chiều 3' – 5'

B. Đúng – Quá trình dịch mã diễn ra khi ribosome di chuyển theo chiều 5' → 3' trên mRNA, và chuỗi polypeptide được hình thành theo trình tự đó. 

C. Sai – Ribosome và sự tổng hợp polypeptide diễn ra cùng chiều, không ngược nhau. 

D. Sai – Chiều tổng hợp không ngẫu nhiên, luôn theo chiều 5' → 3' trên mRNA. 


Đáp án: B
Câu 6 [843856]: Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở
A, Tế bào chất.
B, Màng nhân.
C, Nhân.
D, Nhân con.

Đáp án: A

A. Đúng – Giai đoạn hoạt hoá amino acid (gắn amino acid vào tRNA nhờ enzyme và ATP) diễn ra trong tế bào chất, trước khi bắt đầu quá trình dịch mã. 

B. Sai – Màng nhân không liên quan đến hoạt hoá amino acid. 

C. Sai – Nhân là nơi phiên mã, không phải nơi hoạt hoá amino acid. 

D. Sai – Nhân con chủ yếu tổng hợp rRNA, không tham gia hoạt hoá amino acid

Đáp án: A
Câu 7 [843859]: Sự hình thành chuỗi polypeptide luôn được diễn ra theo chiều nào của mRNA?
A, 5' đến 3'.
B, 5 đến 3.
C, 3 đến 5.
D, 3' đến 5'.

Đáp án: A

Ribosome luôn di chuyển dọc theo mRNA theo chiều 5' → 3' để đọc mã di truyền và tổng hợp chuỗi polypeptide.


Đáp án: A
Câu 8 [843860]: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về quá trình dịch mã?
A, Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribosome tách khỏi mRNA và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo.
B, Ở tế bào nhân sơ, sau khi quá trình dịch mã kết thúc, formyl methionine được cắt khỏi chuỗi polypeptide.
C, Trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, tRNA mang amino acid mở đầu là methionine đến ribosome để bắt đầu dịch mã.
D, Một số protein sau dịch mã sẽ được cắt bỏ amino acid mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành protein có hoạt tính sinh học.

A. Sai. Có thể giữ nguyên sẽ phù hợp hơn, đều bài nói quá khẳng định. ❌

B. Đúng. tế bào nhân sơ, amino acid mở đầu là formyl-methionine (fMet), và sau khi chuỗi polypeptide được tổng hợp, fMet thường bị cắt bỏ. ✅

C. Đúng. tế bào nhân thực, tRNA mở đầu mang methionine và bắt đầu quá trình dịch mã tại codon AUG. ✅

D. Đúng. Protein bị cắt bỏ amino acid mở đầu. ✅

Đáp án: A
Câu 9 [843861]: Loại RNA nào sau đây ở đầu 5’ có một trình tự nucleotide đặc hiệu nằm ở gần codon mở đầu để ribosome nhận biết và gắn vào?
A, mRNA.
B, tRNA.
C, rRNA.
D, tRNA và rRNA.

Đáp án: A

A. Đúng – Ở đầu 5' của mRNA, có một trình tự đặc hiệu (như trình tự Shine-Dalgarno ở sinh vật nhân sơ) nằm gần codon mở đầu (AUG), giúp ribosome nhận biết và gắn đúng vị trí để bắt đầu dịch mã. 

B. Sai – tRNA chỉ vận chuyển amino acid và nhận diện codon bằng anticodon, không chứa trình tự giúp ribosome gắn vào mRNA

C. Sai – rRNA cấu tạo nên ribosome, không chứa thông tin hướng dẫn ribosome gắn vào mRNA

D. Sai – Cả tRNA và rRNA không có trình tự ở đầu 5' để ribosome nhận biết mRNA

Đáp án: A
Câu 10 [843863]: Polysome có vai trò gì?
A, Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác.
B, Làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại.
C, Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.
D, Làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại.

Đáp án: D

Hiện tượng nhiều ribosome cùng bám vào một mRNA và thực hiện dịch mã đồng thời gọi là polysome hay polyribosome. Sau khi ribosome đầu tiên kết hợp với mRNA ở đầu 5' thực hiện dịch mã được một đoạn ngắn, thì ở đoạn phía sau, nhiều ribosome khác cũng bám vào và cũng thực hiện dịch mã đồng thời. Polysome có vai trò làm tăng năng suất tổng hợp Protein cùng loại.

A. Sai – Polysome không liên quan trực tiếp đến độ chính xác của dịch mã; độ chính xác phụ thuộc vào các yếu tố khác như tRNA, ribosome và enzyme. 

B. Sai – Một polysome chỉ dịch mã một loại mRNA, nên không tạo ra nhiều loại protein khác nhau

C. Sai – Dịch mã liên tục là nhờ hoạt động của ribosome và mRNA, không phải vai trò chính của polysome

D. Đúng Polysome là một nhóm ribosome cùng lúc bám trên một phân tử mRNA duy nhất, giúp tăng số lượng protein cùng loại được tổng hợp nhanh chóng và hiệu quả. 

Đáp án: D
Câu 11 [843864]: Quá trình dịch mã kết thúc khi
A, Ribosome dịch chuyển tới bộ ba AUG.
B, Ribosome rời khỏi mRNA và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé.
C, Ribosome tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA.
D, Ribosome tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAG, UAC, UCG.

Đáp án: C

A. Sai AUGmã mở đầu, không phải mã kết thúc. 

B. Sai – Đây là hệ quả sau khi quá trình dịch mã kết thúc, không phải nguyên nhân kết thúc

C. Đúng – Khi ribosome tiếp xúc với một trong ba mã kết thúc (UAA, UAG, UGA), quá trình dịch mã kết thúc

D. Sai UACUCG là mã hóa amino acid (Tyr và Ser), không phải mã kết thúc

Đáp án: C
Câu 12 [843865]: Ở sinh vật nhân thực, amino acid đầu tiên đưa đến ribosome trong quá trình dịch mã là
A, Methionine.
B, Valine.
C, Alanine.
D, Formyl methionine.
A. Đúng – Ở sinh vật nhân thực, codon mở đầu AUG mã hóa cho Methionine, và đây là amino acid đầu tiên được tRNA mang đến ribosome khi bắt đầu dịch mã. 

B. Sai
– Valine là một amino acid khác, không phải amino acid mở đầu. 

C. Sai
– Alanine cũng không phải amino acid khởi đầu trong dịch mã. 

D. Sai
Formyl methionine (fMet) là amino acid mở đầu ở sinh vật nhân sơ, không phải ở sinh vật nhân thực.  Đáp án: A
Câu 13 [843866]: Trong quá trình dịch mã không có sự tham gia của thành phần nào
A, tRNA
B, Ribosome
C, mRNA
D, DNA

Đáp án: D

Dịch mã có sự tham gia của các thành phần:
mRNA: RNA thông tin, được phiên mã từ DNA, mang các trình tự mã hóa quy định trật tự các amino acid trên chuỗi polypeptide.
tRNA: RNA vận chuyển, mang amino acid để tổng hợp chuỗi polypeptide.
aa: amino acid môi trường nội bào.
Ribosome.

A. Sai tRNA tham gia vận chuyển amino acid đến ribosome trong quá trình dịch mã. 

B. SaiRibosome là nơi diễn ra quá trình dịch mã, không thể thiếu. 

C. SaimRNA là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi polypeptide. 

D. Đúng DNA không trực tiếp tham gia dịch mã, vì nó nằm trong nhân (ở sinh vật nhân thực) và chỉ tham gia phiên mã để tạo ra mRNA trước đó. 

Đáp án: D
Câu 14 [843870]: Ở sinh vật nhân sơ, amino acid mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polypeptide là
A, Formyl methionine.
B, Methionine.
C, Valine.
D, Glutamic acid.

Đáp án: A

Ở sinh vật nhân sơ, amino acid mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polypeptide là formyl methionine. Ở sinh vật nhân thực, amino acid mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polypeptide là methionine.

A. Đúng – Ở sinh vật nhân sơ (như vi khuẩn), amino acid mở đầu là formyl methionine (fMet), do codon mở đầu AUG được nhận biết bởi tRNA đặc biệt mang fMet. 

B. Sai – Methionine là amino acid mở đầu ở sinh vật nhân thực, không phải nhân sơ. 

C. Sai – Valine là một amino acid khác, không phải amino acid mở đầu. 

D. Sai – Glutamic acid không liên quan đến vị trí mở đầu của chuỗi polypeptide. 

Đáp án: A
Câu 15 [843871]: Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận với các bộ ba mã sao theo chiều
A, Luôn theo chiều 5’ → 3’.
B, Luân phiên theo vị trí A và P của ribosome.
C, Luôn theo chiều 3’ → 5’.
D, Di chuyển ngẫu nhiên.

Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận với các bộ ba mã sao theo chiều luôn theo chiều 5’ → 3’.

A. Đúng – Trong quá trình dịch mã, ribosome luôn đọc mRNA theo chiều 5' → 3', và tRNA mang anticodon sẽ tiếp cận các codon (bộ ba mã sao) theo chiều này.✅

B. Sai – Vị trí A và P là nơi gắn tRNA trong ribosome, không liên quan đến chiều đọc mRNA.❌

C. Sai – mRNA không được đọc theo chiều 3' → 5' trong dịch mã.❌

D. Sai – Việc đọc mRNA không diễn ra ngẫu nhiên, mà có trật tự và chiều cố định.❌

Đáp án: A
Câu 16 [843874]: Trong quá trình dịch mã, đầu tiên tiểu phần nhỏ của ribosome liên kết mRNA ở vị trí
A, đặc hiệu gần codon mở đầu.
B, codon mở đầu AUG.
C, codon kết thúc.
D, sau codon mở đầu.

Đáp án: A

Tiểu đơn vị nhỏ của ribosome (có bộ 3 của rRNA) gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG).

A. Đúng – Trong quá trình dịch mã, tiểu phần nhỏ của ribosome trước tiên sẽ gắn vào trình tự đặc hiệu gần codon mở đầu AUG.  

B. Sai – Ribosome chưa gắn trực tiếp vào codon AUG ngay, mà trước đó phải gắn vào vùng nhận biết đặc hiệu gần AUG. 

C. Sai – Codon kết thúc (UAA, UAG, UGA) chỉ liên quan đến kết thúc dịch mã, không phải điểm bắt đầu

D. Sai – Ribosome gắn trước codon mở đầu, không phải sau

Đáp án: A
Câu 17 [843878]: Mã di truyền được đọc
A, từ 1 điểm bất kỳ trong phân tử mRNA.
B, các bộ ba nucleotide chồng gối lên nhau.
C, từ 1 điểm xác định và liên tục theo từng bộ ba.
D, từ 1 điểm xác định và không liên tục các bộ ba.

Đáp án: C

A. Sai – Việc đọc mRNA không bắt đầu tùy ý, mà bắt đầu từ codon mở đầu (thường là AUG) – tức là một điểm xác định

B. Sai – Mã di truyền được đọc theo từng bộ ba không chồng lấn, tức là các bộ ba không gối lên nhau.

C. Đúng – Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định (codon mở đầu)liên tục theo từng bộ ba cho đến codon kết thúc → đây là nguyên tắc đọc khung 

D. Sai – Việc đọc không bỏ qua codon nào, nên không phải không liên tục.

Đáp án: C
Câu 18 [371694]: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, xét các bước sau đây:
I. RNA polymerase bám vào vị trí đặc hiệu trên vùng điều hoà của gen để khởi đầu phiên mã.
II. mRNA sau khi được tạo ra thì trực tiếp được dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin
III. Khi RNA polymerase di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng quá trình phiên mã.
IV. RNA polymerase trượt dọc trên mạch mang mã gốc của gen có chiều 3' - 5'.
Trình tự diễn ra trong quá trình phiên mã là
A, I → II → III → IV.
B, I → IV → III → II.
C, II → III → I → IV.
D, III → I → IV → II.
Đáp án: B 
Trình tự diễn ra của quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ:
RNA polymerase bám vào vị trí đặc hiệu trên vùng điều hoà của gen để khởi đầu phiên mã --> RNA polymerase trượt dọc trên mạch mang mã gốc của gen có chiều 3' - 5' --> Khi RNA polymerase di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng quá trình phiên mã--> mRNA sau khi được tạo ra thì trực tiếp được dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [843879]: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực. Có các nhận định sau:
a) Đúng. Các ribosome trượt theo từng bộ ba (codon) trên mRNA theo chiều 5' → 3', bắt đầu từ codon mở đầu (AUG) cho đến khi gặp mã kết thúc (UAA, UAG, UGA)
b) Sai. Vì mỗi mRNA chỉ có một bộ ba mở đầu và chỉ có một tín hiệu để khởi đầu dịch mã. Tất cả các ribosome đều tiến hành khởi đầu dịch mã từ bộ ba mở đầu. 
c) Sai. Vì dịch mã không theo nguyên tắc bổ sung thì chỉ làm thay đổi cấu trúc của chuỗi polypeptide chứ không làm thay đổi cấu trúc của gene nên không gây đột biến gene. 
d) Đúng. Vì phiên mã luôn diễn ra trước, sau đó thì mới hoàn thiện mRNA và mới tiến hành dịch mã. 
Câu 20 [843881]: Khi nói về cơ chế di truyền cấp phân tử. Có các nhận định sau:
a) Đúng. UGA là một trong ba mã kết thúc (UAA, UAG, UGA) → khi ribosome gặp 5'UGA3' trên mRNA, quá trình dịch mã dừng lại
b) Đúng. Trên mỗi phân tử mRNA, nhiều ribosome có thể cùng lúc bám vào và dịch mã → tạo thành polysome, giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein
c) Sai. Vì khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5‘-3‘ trên phân tử mRNA. 
d) Sai. Vì mỗi tRNA chỉ có 1 anticodon. 
Câu 21 [843884]:
Hình mô tả cấu trúc và chức năng của một vật chất di truyền trong tế bào:
Cho các nhận định sau:

a) Đúng. Các gene có thể cùng nằm trên một phân tử DNA, được sắp xếp nối tiếp nhau trên nhiễm sắc thể. 

b) Đúng. Mỗi gene chứa thông tin di truyền mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA, từ đó quy định đặc điểm và tính trạng trên cơ thể sinh vật. 

c) Đúng. Protein là cơ sở hình thành các cấu trúc tế bào, thực hiện chức năng và tạo nên tính trạng của cơ thể. Như vậy, DNA có chức năng biểu hiện thông tin di truyền và quy định các tính trạng ở sinh vật. 

d) Đúng. Sự biểu hiện gene là quá trình: gene → mRNA (phiên mã) → protein (dịch mã).
Protein thực hiện chức năng sinh học → quy định cấu trúc và hoạt động của cơ thể


Câu 22 [843885]: Hình mô tả cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền trong tế bào.

Cho các nhận định sau:

a) Sai. Sản phẩm của gene này có chức năng điều hoà hoạt động của gene cấu trúc. Đây là gen điều hoà. 

b) Sai. Đây là gene cấu trúc vì sản phẩm của gene này có chức năng cấu tạo tế bào, hình thành cấu trúc, tính trạng. 

c) Đúng. Đây là sinh vật nhân thực nên sẽ có các đoạn intron và exon. 

d) Đúng. Vì sản phẩm của gene này có chức năng cấu tạo tế bào, hình thành cấu trúc, tính trạng. 

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [843886]: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau:

1. RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu khởi đầu phiên mã.

2. RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→ 5’.

3. RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’→ 5’.

4. Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

Hãy viết 4 số liền sau theo thứ tự đúng diễn ra trong quá trình phiên mã.
Trình tự các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã là

- ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3 – 5'
- ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

- ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3 – 5
 - Khi ARN polimeraza di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình tổng hợp dừng.

Trình tự các sự kiện trong quá trình phiên mã 2→1→3→4
Câu 24 [843889]: Một gene có 6000 nucleotide, số lượng nucleotide A chiếm 20%, số lượng liên kết Hydrogen có trong gene là bao nhiêu?


Gene có 6000 nucleotide.

A = 20% = 0,2 × 6000 = 1200 nucleotide. → G = 1800 nucleotide.

Số liên kết hydrogen : 2A +3G = 1200× 2 + 1800× 3 = 7800

Câu 25 [843890]: Một gene nhân đôi 3 lần, mỗi gene con tạo ra phiên mã 2 lần và trên mỗi bản mã sao có 10 ribosome trượt không lặp lại. Có bao nhiêu chuỗi polypeptide được tổng hợp?

Hướng dẫn:

Số gene con sau nhân đôi: 23 = 8 gene

Số phân tử protein bậc 1 được tổng hợp: 8 × 2 × 10 = 160 phân tử protein

Câu 26 [843893]: Một gene có chứa 5 đoạn intron, trong các đoạn exon chỉ có 1 đoạn mang bộ ba AUG và 1 đoạn mang bộ ba kết thúc. Sau quá trình phiên mã từ gene trên, phân tử mRNA trải qua quá trình biến đổi, cắt bỏ intron, nối các đoạn exon lại để trở thành mRNA trưởng thành. Biết rằng các đoạn exon được lắp ráp lại theo các thứ tự khác nhau sẽ tạo nên các phân tử mRNA khác nhau. Tính theo lý thuyết, tối đa có bao nhiêu chuỗi polypeptit khác nhau được tạo ra từ gene trên?

Hướng dẫn:

Một gene có 5 đoạn intron → số đoạn exon = intron +1.

Số đoạn exon = 6. Số chuỗi polypeptide tối đa tạo ra là ( 6-2)! = 4! = 24.

Câu 27 [843894]: Với 4 loại nucleotide có thể tạo ra tối đa bao nhiêu mã bộ ba trực tiếp mã hoá cho các amino acid?

Đán án: 61

Số bộ ba trực tiếp mã hóa cho các acid amino

Số bộ ba 43 =64. Có 3 bộ ba kết thúc chỉ mang tín hiệu kết thúc không quyết định sự tổng hợp acid amino.

Số bộ ba mã hóa acid amino 64 - 3 = 61 bộ ba.

Câu 28 [387885]: Một gene có chiều dài 2380A0, trong đó số nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của gen. Trên mạch 1 của gene này có 25%A, trên mạch 2 có 15% G. Gene tiến hành nhân đôi 3 lần. Số nucleotide loại C mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của gene là bao nhiêu?

Đáp án: 1960

Tính tổng số nucleotide của gen:

N= 2.L/3,4 = 2380.2/ 3,4 = 1400 nucleotide

Tính số nucleotide mỗi loại của gen:

A=T= 1400.0,3= 420 nucleotide

G=C= 1400/2 – 420 = 280 nucleotide

Tính số nucleotide mỗi loại trên mỗi mạch:

Mạch 1: A1= 25% . 700= 175 nucleotide

T1=420-175=245 nucleotide

Mạch 2: G2= 15%.700 = 105 nucleotide

X2=280-105= 175 nucleotide

Tính số nucleotide loại C môi trường cung cấp:
Cmt = G.(23 -1) = 1960 nucleotide