PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [846493]: Bộ ba mã sao 5' GCA 3' có bộ ba đối mã tương ứng là
A, 5' CGU 3'.
B, 5' GCA 3'.
C, 3' CGT 5'.
D, 5' UGC 3'.

Đáp án: D

Bộ ba mã sao (codon) trên mRNA, bộ ba đối mã (anticodon) trên tRNA, các nucleotide này cũng gắn tạm thời theo nguyên tắc bổ sung A-U, T-A, G-C, C-G.

Bộ ba mã sao 5' GCA 3' có bộ ba đối mã tương ứng trên tRNA là 3' CGU 5' 

Đáp án: D
Câu 2 [846496]: Amino acid methionine được mã hóa bằng bộ ba
A, AUG.
B, AUC.
C, AUU.
D, GUA.

Đáp án: A

AUGbộ ba mở đầu trong quá trình dịch mã và cũng là mã di truyền quy định amino acid methionine (Met) ở sinh vật nhân thựcvi khuẩn (dưới dạng fMet)

Đáp án: A
Câu 3 [846497]: Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là
A, đều có sự tham gia của các loại Enzyme RNA polymerase.
B, đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực.
C, đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.
D, đều có sự tham gia của mạch gốc DNA.

Phiên mã nguyên tắc bổ sung thể hiện ở quá trình ghép nối các nu của môi trường nội bào với các nucleotide mạch gốc của gene để tạo ra mRNA.
Dich mã nguyên tắc bổ sung thể hiện ở tRNA mạng bộ 3 đối mã ghép với bộ 3 mã sao để mã hóa các amino acid.

A. Sai – Chỉ phiên mã dùng enzyme RNA polymerase, dịch mã không dùng.

B. Sai – Phiên mã ở trong nhân, dịch mã ở tế bào chất (nhân thực). 

C. Đúng – Cả hai đều dựa trên nguyên tắc bổ sung giữa các bộ ba. 

D. Sai – Chỉ phiên mã dùng mạch gốc DNA, dịch mã không dùng DNA. 

Đáp án: C
Câu 4 [846498]: Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, một trong nhưng đặc điểm của mã di truyền là
A, mã di truyền trên mRNA được đọc theo hai chiều tùy theo vị trí xúc tác của enzyme.
B, mã di truyền trên mRNA được đọc theo một chiều từ 3' đến 5'.
C, mã di truyền trên mRNA được đọc theo chiều ứng với vị trí tiếp xúc của ribosome với mRNA.
D, mã di truyền trên mRNA được đọc theo một chiều từ 5' đến 3'.

Đáp án: D

mRNA đc tổng hợp theo mạch khuôn chiều 3' → 5' → mRNA có chiều 5' → 3' và mã di truyền trên mRNA cũng đọc theo một chiều từ 5' → 3'.

A. Sai – Mã di truyền chỉ được đọc theo một chiều duy nhất, không tùy chọn hai chiều. 

B. Sai – Ribosome không đọc mRNA theo chiều 3' đến 5'

C. Sai – Ribosome gắn vào vị trí đặc hiệu, nhưng luôn đọc theo chiều 5' đến 3'

D. Đúng – Mã di truyền trên mRNA luôn được đọc theo chiều 5' đến 3'

Đáp án: D
Câu 5 [846500]: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?
A, DNA.
B, mRNA.
C, tRNA.
D, Ribosome.

Đáp án: A

DNA chỉ tham gia vào quá trình nhân đôi và quá trình phiên mã tạo RNA chứ không tham gia vào quá trình dịch mã.

A. Đúng – DNA không tham gia trực tiếp vào dịch mã, chỉ tham gia phiên mã. 

B. Sai – mRNA là khuôn mẫu trong dịch mã. 

C. Sai – tRNA mang amino acid đến ribosome, tham gia trực tiếp

D. Sai – Ribosome là nơi diễn ra dịch mã, tham gia trực tiếp. 

Đáp án: A
Câu 6 [846501]: Quá trình tổng hợp RNA trong nhân cần thiết cho
A, hoạt động nhân đôi của DNA.
B, hoạt động phân bào giảm phân.
C, hoạt động dịch mã trong tế bào chất.
D, hoạt động phân bào nguyên phân.

Đáp án: C

DNA → phiên mã → mRNA → Dịch mã→ Protein.
Quá trình tổng hợp RNA trong nhân cần thiết cho hoạt động dịch mã trong tế bào chất.

A. Sai – Nhân đôi DNA không phụ thuộc vào quá trình tổng hợp RNA. 

B. Sai – Giảm phân cần DNA đã nhân đôi, không cần tổng hợp RNA trước

C. Đúng – RNA (đặc biệt là mRNA) được tổng hợp trong nhân → làm khuôn cho dịch mã trong tế bào chất.

D. Sai
– Nguyên phân liên quan đến nhân đôi DNA, không cần tổng hợp RNA. 

Đáp án: C
Câu 7 [846503]: Bộ ba mã sao, bộ ba mã gốc, bộ ba đối mã lần lượt có ở
A, gene, RNA, tRNA.
B, tRNA, gene, mRNA.
C, mRNA, gene, rRNA.
D, mRNA, gene, tRNA.

Đáp án: D

A. Sai – Bộ ba mã sao không có ở RNA nói chung, mà cụ thể là mRNA

B. Sai – Bộ ba mã gốc nằm trên gene (DNA), không phải giữa gene và RNA. 

C. Sai – rRNA không mang bộ ba đối mã, mà là thành phần cấu trúc của ribosome. 

D. Đúng – Bộ ba mã sao nằm trên mRNA (được dùng trong dịch mã). 

Bộ ba mã gốc là trên gene (DNA).

Bộ ba đối mã nằm trên tRNA, giúp bắt cặp với mã sao.

Đáp án: D
Câu 8 [846504]: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
A, Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là methionine.
B, Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi polypeptide cùng loại.
C, Khi ribosome tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.
D, Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’→ 5’ trên phân tử mRNA.

Hướng dẫn:

A. Đúng – Ở sinh vật nhân thực, amino acid mở đầu là methionine, mã hóa bởi AUG

B. Đúng – Trên một mRNA có thể có nhiều ribosome cùng dịch mã → tạo nhiều chuỗi polypeptide cùng loại

C. Đúng UGAmã kết thúc, khi ribosome gặp thì dịch mã dừng lại

D. Sai – Ribosome luôn dịch chuyển trên mRNA theo chiều 5' → 3', không phải 3' → 5'.  

Đáp án: D
Câu 9 [846505]: Cho biết các bộ ba trên mRNA mã hoá các amino acid tương ứng như sau : AUG = Methionine, CAU = Histidine, UGU = Cystein, AAU = Asparagine, AAA = Lysine.
Một đoạn gene bình thường mã hoá tổng hợp một đoạn chuỗi polypeptide có trật tự amino acid là: Methionine-Asparagine-Histidine-Cystein-Lysine... Đoạn mã gốc của gene tổng hợp đoạn chuỗi polypeptide trên có trình tự các nucleotide là
A, 3’TACTTAGTAACATTT...5’.
B, 5’TACTTAGTAACATTT...3’.
C, 3’AUGAAUCAUUGUAAA...5’.
D, 5’AUGAAUCAUUGUAAA...3’.

Đáp án: A

Đoạn gene mã hoa tổng hợp 1 đoạn polypeptide có trật tự amino acid là: Met-Asp-His-Cys-Lys

Trình tự mRNA:5' AUG-AAU-CAU-UGU-AAA 3'

Trình tự trên mạch gốc: 3' TAC-TTA-GTA-CCA-TTT 5'


Đáp án: A
Câu 10 [846507]: Biết các bộ ba trên mRNA mã hoá các acid amino tương ứng như sau: 5'CGA3' mã hoá amino acid arginine; 5'UCG3' và 5'AGC3' cùng mã hoá amino acid serine; 5'GCU3' mã hoá amino acid alanine. Biết trình tự các nucleotide ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gene cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5'GCTTCGCGATCG3'. Đoạn gene này mã hoá cho 4 amino acid, theo lí thuyết, trình tự các amino acid tương ứng với quá trình dịch mã là
A, Arginine – Serine – Alanine – Serine.
B, Serine – Arginine – Alanine – Arginine.
C, Serine – Alanine – Serine – Arginine.
D, Arginine – Serine – Arginine – Serine.

Đáp án: D

Trình tự mạch gốc là : 5' GCT-TCG-CGA-TCG 3'. Mạch gốc luôn có chiều 3' → 5'.

Trình tự mRNA 5' CGA-UCG-CGA-AGC 3'

Theo trình tự mã hóa các amino acid: Arg-Ser-Arg-Ser

Đáp án: D
Câu 11 [846508]: Điểm khác biệt giữa 2 cơ chế nhân đôi và phiên mã ở sinh vật nhân thực là:
1. Enzyme sử dụng cho 2 quá trình.
2. Quá trình nhân đôi cần năng lượng còn phiên mã thì không cần.
3. Nhân đôi diễn ra trong nhân còn phiên mã diễn ra ở tế bào chất.
4. Số lượng mạch dùng làm mạch khuôn và số lượng đơn phân môi trường cung cấp.
5. Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp nuleotide khác nhau.
A, 1, 4, 5.
B, 1, 3, 4.
C, 2, 4, 5.
D, 1, 2, 3.

Đáp án: A

Điểm khác biệt giữa nhân đôi và phiên mã ở SVNT là:
Enzyme sử dụng khác nhau, Nhân đôi sử dụng cả DNA pol, RNA pol nhưng phiên mã chỉ dùng RNA pol
Nhân đôi sử dụng cả 2 mạch để làm khuôn, sao mã chỉ dùng 1 mạch gốc làm khuôn, số đơn phân cũng khác nhau.
Nguyên tắc bổ sung ở nhân đôi là A-T, G-C còn ở trong phiên mã là A-U, T-A, G-C


Đáp án: A
Câu 12 [846509]: Trình tự các giai đoạn nào sau đây đúng với quá trình sinh tổng hợp protein từ DNA?
A, Hoạt hóa amino acid, phiên mã, dịch mã, hình thành chuỗi polypeptide.
B, Hoạt hóa amino acid, dịch mã, hình thành chuỗi polypeptide.
C, Phiên mã, dịch mã, hình thành chuỗi polypeptide.
D, Dịch mã, hoạt hóa amino acid, hình thành polypeptide.

Đáp án: C

A. Sai – Hoạt hóa amino acid diễn ra trước khi dịch mã, nhưng không trước phiên mã

B. Sai – Thiếu bước phiên mã là bước đầu tiên từ DNA → mRNA. 

C. Đúng – Phiên mã (DNA → mRNA), dịch mã (mRNA → protein), tạo chuỗi polypeptide

D. Sai – Dịch mã không thể xảy ra trước phiên mã vì cần mRNA làm khuôn. 

Đáp án: C
Câu 13 [846512]: Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
A, Pro-Gly-Ser-Ala.
B, Ser-Ala-Gly-Pro.
C, Gly-Pro-Ser-Arg.
D, Ser-Arg-Pro-Gly.

Đáp án: A

Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự: 5' AGC-CGA-CCC-GGG 3'. Mạch gốc luôn có chiều từ 3' → 5'
→ mRNA: 5' CCC-GGG-UCG-GCU 3'
Trình tự amino acid: Pro-Gly-Ser-Ala


Đáp án: A
Câu 14 [846513]: Bộ ba kế tiếp mã mở đầu trên mRNA là AGC, bộ ba đối mã tương ứng bộ ba đó trên tRNA là
A, 5’CGU 3’.
B, 5’GCU3’.
C, 5’UGC 3’.
D, 5’TGC3’.

Đáp án: B

Trong quá trình dịch mã, khi tRNA mang amino acid để tổng hợp chuỗi polypeptide, trên tRNA sẽ có bộ ba đối mã (anticodon) liên kết tạm thời theo nguyên tắc bổ sung với codon ở trên mRNA.
Bộ ba trên mRNA 5' AGC 3' → bộ ba trên tRNA là 3' UCG 5'. 


Đáp án: B
Câu 15 [846514]: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại ribonucleotide để tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Phân tử mRNA này chỉ có thể được dịch mã khi 3 loại nucleotide được sử dụng là
A, A, G, C.
B, U, A, C.
C, U, A, G.
D, U, G, C.

Đáp án: C

Sử dụng 3 loại ribonucleotide để tổng hợp mRNA. Quá trình dịch mã sẽ bắt đầu khi Ribosome tiếp xúc với bộ ba mở đầu AUG.
Phân tử mRNA chỉ dịch mã khi có mã mở đầu AUG mã hóa Met ở sinh vật nhân thực và fMet ở sinh vật nhân sơ.
Vậy ba loại nucleotide sử dụng phải là: A, U, G.


Đáp án: C
Câu 16 [846515]: Nhận định về mRNA của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực nào sau đây đúng?
A, mRNA ở sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hoá cho 1 loại phân tử protein duy nhất.
B, mRNA ở sinh vật nhân thực chỉ tổng hợp được 1 loại protein duy nhất.
C, mRNA ở sinh vật nhân thực có chiều dài đúng bằng chiều dài với gene cấu trúc.
D, mRNA ở sinh vật nhân sơ phải trải qua quá trình cắt nối trước khi tham gia tổng hợp protein.
A - Đúng vì gene sinh vật nhân sơ là gene không phân mảnh do đó chỉ mã hóa cho 1 loại protein nhất định. 

B - Sai vì gene sinh vật nhân thực là gene phân mảnh nên qua quá trình cắt nối có thể tạo nhiều mRNA trưởng thành khác nhau từ đó tổng hợp được nhiều loại protein khác nhau. 

C - Sai
vì họ protein phải do họ gene tạo nên chứ không phải do 1 gene tạo nên. 

D - Sai vì gene nhân sơ là không phân mảnh.  Đáp án: A
Câu 17 [187827]: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là điểm khác biệt giữa cấu tạo của DNA với cấu tạo của tARN?
I. DNA có cấu tạo hai mạch còn tARN có cấu trúc một mạch.
II. DNA có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn tARN thì không.
III. Đơn phân của DNA có đường và thành phần bazơ khác với đơn phân của tARN.
IV. DNA có khối lượng và kích thước lớn hơn tARN.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

I. Đúng – DNA là hai mạch xoắn kép, tARN là một mạch đơn gập lại. 

II. Sai – tARN cũng có các đoạn bổ sung tạo thành cấu trúc kẹp tóc (vòng, thuỳ). 

III. Đúng – Đơn phân của DNA chứa đường deoxyribose và bazơ T, còn tARN là ribose và bazơ U

IV. Đúng – DNA có kích thước và khối lượng lớn hơn nhiều so với tARN. 


→ Có 3 đặc điểm khác biệt đúng: I, III, IV.

Đáp án: C
Câu 18 [371691]: Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây sai?
A, Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ đến 5’ trên mRNA.
B, Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
C, Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
D, Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.

A. Sai – Mã di truyền được đọc theo chiều 5' → 3', không phải 3' → 5'. 

B. Đúng – Tính phổ biến: hầu hết sinh vật dùng cùng bộ mã di truyền, trừ vài ngoại lệ.  

C. Đúng – Tính thoái hoá: nhiều bộ ba mã hoá cùng một amino acid, trừ AUG (Met)UGG (Trp) 

D. Đúng – Tính đặc hiệu: mỗi bộ ba chỉ mã hoá một loại amino acid duy nhất 

Đáp án: A
Câu 19 [0]:
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 20 [846518]:
Hình dưới đây minh họa một số loại RNA: (a) một đoạn mRNA; (b) tRNA; (c) rRNA.
Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a) Đúng. RNA được cấu tạo từ các loại nucleotide: Adenine(A), Uracil (U), Guanine (G) và Cytosine (C). ✅
b) Đúng. Cả 3 loại RNA trên đều có cấu trúc mạch đơn Polynucleotide và đều tham gia vào quá trình dịch mã.✅
c) Sai. rRNA có chức năng là  thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome. ❌
d) Sai.  rRNA có chức năng là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome. Còn chức năng vận chuyển một loại amino acid tới ribosome khi dịch mã là của tRNA. ❌
Câu 21 [846520]:
Hình sau mô tả quá trình dịch mã và sơ đồ về sự truyền thông tin ở cấp độ phân tử.
Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
A. Sai. Các amino acid do phân tử tRNA vận chuyển vào ribosome trong quá trình dịch mã do bộ ba mã hoá mã hoá
B. Đúng. Để tổng hợp chuỗi polypeptide, ribosome luôn bám vào trình tự nucleotide đặc thù phía đầu 5' của mRNA và di chuyển theo chiều 5'-3' trên mRNA
C. Sai. Phân tử DNA có thể mang thông tin di truyền quy định các cấu trúc khác như RNA,...
D. Sai. Yếu tố chính đảm bảo sự chính xác của quá trình dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang polypeptide là nguyên tắc bổ sung, khi mà A liên kết với U và ngược lại, G liên kết với C và ngược lại
Câu 22 [387884]: Một phân tử DNA của vi khuẩn được đánh dấu nguyên tử nitrogene phóng xạ (N15) ở cả hai mạch. Người ta đem vi khuẩn này nuôi trong môi trường chỉ có N14 cho nó nhân đôi 5 lần. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Sau 5 lần nhân đôi tạo được số DNA là 25=32
b. Sai. Vì DNA được nuôi trong môi trường chỉ có N14 nên không có DNA được cấu trúc từ 2 mạch polynucleotide xây dựng từ N15
c. Đúng. DNA nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn nên sẽ có 2 phân tử DNA được cấu trúc từ 1 mạch xây dựng từ N15 và 1 mạch xây dựng từ N14
d. Sai. Do DNA ban đầu có 2 mạch xây dựng từ N15 nên từ thế hệ thứ nhất sẽ luôn có 2 phân tử DNA được cấu trúc từ 1 mạch xây dựng từ N15 và 1 mạch xây dựng từ N14
Câu 23 [387881]: Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, các phát biểu sau đây đúng hay sai ?

a) Đúng. Emzyme lygase có vai trò nối các đoạn okazaki lại với nhau 

b) Sai. Enzyme DNA polymerase không có khả năng tháo xoắn phân tử DNA

c) Đúng. Trong quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo 2 nguyên tắc : 
Bổ sung: A=X, G=C
Bán bảo toàn: Mỗi DNA con có 1 mạch DNA của mẹ 

d) Đúng. Trong quá trình nhân đôi DNA, trên một chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 24 [371714]: Một phân tử mRNA có 1800 đơn phân và tỷ lệ A: U: G: C = 1: 2: 3: 4. Số nucleotide loại U của mRNA này là bao nhiêu?
Theo bài ra ta có:
Tỉ lệ A : U : G : C = 1 : 2 : 3 : 4 → A/1 = U/4 = G/2 = X/4
→ A+U+G+X / 1+3+2+4 = 1800/10 = 180 nucleotide
→ U = (1800 x 2)/10 = 360 nucleotide
Câu 25 [371715]: Một phân tử mRNA gồm 62 bộ ba có trình tự nucleotidenhư sau:
5'AUG-UUU-CCC-GGG......UAA.......UAG3'
Thứ tự bộ ba     1 2 3   4 31  62
Biết ngoài bộ ba UAA ở vị trí số 31 và bộ ba UAG ở vị trí số 62 thì trên phân tử mRNA trên không xuất hiện thêm bộ ba kết thúc nào khác. Phân tử mRNA dịch mã có 5 ribosome trượt qua 1 lần. Số amino acid mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là bao nhiêu ?
Trong quá trình dịch mã, ribosome gặp bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã được dừng lại, ribosome tách ra khỏi phân tử mRNA. Mã kết thúc chỉ quy định tín hiệu kết thúc dịch mã mà không quy định định tổng hợp aa.
Trên phân tử mRNA nói trên bộ ba UAA ở vị trí thứ 31 nên trước đó có 30 bộ ba. Do vậy chuỗi polipeptide sẽ có tổng số 30 aa (gồm 1 aa mở đầu và 29 aa).
Số aa mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã 30 x 5 = 150 aa.
Câu 26 [371716]: Cho biết các bộ ba trên mRNA mã hóa cho các amino acid tương ứng là: 5’CUG3’ - Leu; 5’GUC3’ - Val; 5’UCG3’ - Ser; 5’GCU3’ – Ala, 5’AUG3’ - Met. Từ đoạn mạch gốc chứa 5 bộ ba của một gen có trình tự các đơn phân 5’TTAAGCCGAGACCAG3’. Đoạn polypeptide do đoạn mạch gốc này quy định có bao nhiêu loại aa?
Đoạn mạch gốc được viết lại như sau:
3’ GAC CAG AGC CGA ATT 5’
→ Trình tự đơn phân mRNA:
5’ CUG GUC UCG GCU UAA 3’
→ Đoạn polypeptide chứa 4 loại aa: Leu, Val, Ser, Ala
Câu 27 [371717]: Một phân tử mRNA có 1200 nucleotide, trong đó có một bộ ba mở đầu và 3 bộ ba có khả năng kết thúc dịch mã (bộ ba UAA nằm cách bộ ba mở đầu 46 bộ ba; bộ ba UGA nằm cách bộ ba mở đầu 52 bộ ba; bộ ba UAG nằm cách bộ ba mở đầu 37 bộ ba. Khi dịch mã, trên phân tử mRNA này có 10 ribosome trượt qua 1 lần thì số amino acid mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là bao nhiêu?
Bộ ba mở đầu-> bộ 3 kết thúc 1 có 46 bộ ba
Bộ ba mở đầu-> bộ 3 kết thúc 2 có 52 bộ ba
Bộ ba mở đầu-> bộ 3 kết thúc 3 có 37 bộ ba
Xong khi dịch mã đến gặp bộ ba kết thúc đầu tiên, quá trình dịch mã dừng lại
Do đó mỗi ribosome trượt qua, môi trường chỉ cung cấp 38 aa
Vậy 10 ribôxom trượt qua 1 lần thì môi trường cung cấp cho 10 x 38 = 380 aa
Câu 28 [371718]: Một phân tử mRNA tiến hành dịch mã để tổng hợp chuỗi polipeptit. Trong quá trình dịch mã, đã có 150 aa môi trường cung cấp và đã có 145 phân tử nước được giải phóng. Có bao nhiêu ribosome tham gia dịch mã?
Mỗi lượt tRNA sẽ vẫn chuyển 1 aa. Vì vây, có 150 aa môi trường cung cấp sẽ có:
Số ribosome tham gia dịch mã = số chuỗi polypeptide = số aa mà môi trường cung cấp – số phân tử nước được tạo ra = 150 -145 = 5
Câu 29 [393482]: Cho biết một đoạn mạch gốc của gene A có 15 nucleotide là: 3’ACG GCA ACA TAA GGG5’ mã hóa 5 amino acid. Các codon mã hóa amino acid: 5’UGC3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’CGU3’, 5’CGC3’ ; 5’CGA3’; 5’CGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGC3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUC3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’CCC3’, 5’CCU3’, 5’CCA3’, 5’CCG3’ quy định Pro; 5’ACG3’ quy định Thr. Nếu gene A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 15 ribosome trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp bao nhiêu Cys?
Mạch gốc của gen A có 3’ACG GCA ACA TAA GGG5’
Đoạn phân tử mARN là 5’UGC CGU UGU AUU CCC3’
Khi gene A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mRNA đều dịch mã có 15 ribôxôm trượt qua thì sẽ tạo ra 75 chuỗi polypeptide. Ở đoạn mRNA này có 2 bộ ba quy định Cys là 5’UGC3’ và 5’UGU3’ nên mỗi chuỗi polypeptide có 2 Cys à có 75 chuỗi nên cần 150 Cys.