PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn:
A. 2n – 1 → Là thể một, thiếu 1 nhiễm sắc thể, không phải thể ba. ❌
B. 3n → Là thể tam bội (đa bội), không phải thể lệch bội dạng thể ba. ❌
C. 2n + 1 → Là thể ba, dư 1 nhiễm sắc thể ở một cặp tương đồng. ✅
D. 4n → Là thể tứ bội (đa bội), không phải thể ba. ❌ Đáp án: C
Đáp án: D
Hướng dẫn:
A. Thể tam bội → Có bộ nhiễm sắc thể là 3n, không phải 2n – 1. ❌
B. Thể ba → Có bộ nhiễm sắc thể 2n + 1, dư 1 chiếc, không phải 2n – 1. ❌
C. Thể tứ bội → Có bộ nhiễm sắc thể 4n, không phù hợp. ❌
D. Thể một → Có bộ nhiễm sắc thể 2n – 1, thiếu 1 chiếc → đúng. ✅
Hướng dẫn:
A. 2n + 1 → Là thể lệch bội (thể ba), không phải đa bội. ❌
B. 2n → Là thể lưỡng bội bình thường, không phải đa bội. ❌
C. 2n – 1 → Là thể lệch bội (thể một), không phải đa bội. ❌
D. 4n → Là thể tứ bội, tức đa bội (bội số của n lớn hơn 2) → đúng. ✅ Đáp án: D
Hướng dẫn: A
A. Tam bội → Cơ thể có 3 bộ NST (3n), là đột biến đa bội → đúng. ✅
B. Tam nhiễm → Là thể lệch bội có thêm 1 NST (2n + 1), không phải tam bội. ❌
C. Dị đa bội → Là cơ thể mang 2 bộ NST đơn bội từ 2 loài khác nhau (n₁ + n₂), không đúng với hình tam bội (3n cùng loài). ❌
D. Đa bội chẵn → Là các dạng như 4n, 6n,… chẵn, nhưng tam bội là 3n → không chẵn. ❌
Hướng dẫn: B
A. Đột biến lệch bội và đột biến đa bội → chỉ đề cập đến số lượng NST, thiếu cấu trúc → sai. ❌
B. Đột biến cấu trúc NST và số lượng NST → bao quát đầy đủ hai nhóm chính: cấu trúc (mất đoạn, lặp đoạn...) và số lượng (lệch bội, đa bội) → đúng. ✅
C. Đột biến tự đa bội và dị đa bội → chỉ là hai loại nhỏ trong nhóm đa bội, không đủ toàn diện → sai. ❌
D. Đột biến đa bội chẵn và đa bội lẻ → chỉ là phân loại con của đa bội, không đầy đủ → sai. ❌
Hướng dẫn: D
A. Pha S → là pha nhân đôi ADN, chưa hình thành thoi phân bào nên colchicin không tác động hiệu quả. ❌
B. Pha G1 → là pha chuẩn bị cho nhân đôi ADN, chưa có hoạt động phân bào cụ thể, colchicin không tác dụng. ❌
C. Pha G2 → tuy đã chuẩn bị phân bào nhưng thoi chưa hình thành, colchicin không can thiệp đúng lúc. ❌
D. Pha M → là pha phân bào, đặc biệt colchicin tác động vào kỳ đầu để ức chế sự hình thành thoi phân bào, từ đó gây đa bội hóa → đúng. ✅
Hướng dẫn: A
A. 45 + XY – Đúng là 45 NST thường + cặp giới tính XY → tổng cộng là 47 NST, trong đó có 3 NST số 21, tức là hội chứng Down ở nam giới. ✅
B. 45 + XX – Sai: là nữ và không mô tả hội chứng Down. ❌
C. 44 + XX – Sai: thiếu 2 NST, không liên quan đến Down. ❌
D. 44 + XY – Sai: thiếu 2 NST, không mô tả đúng hội chứng Down. ❌
Hướng dẫn: A
A. Turner – Thể một nhiễm sắc thể giới tính, nữ giới có kiểu NST 45, XO thay vì 46, XX → là thể một. ✅
B. Klinefelter – Nam có thêm một NST X: 47, XXY → là thể ba. ❌
C. Siêu nữ – Nữ có thêm một NST X: 47, XXX → cũng là thể ba. ❌
D. Down – Có thêm một NST số 21: 47 NST → thể ba, không phải thể một. ❌
Hướng dẫn: C
A. AAAa: có 3 alen A và 1 alen a, không thể tạo ra từ việc nhân đôi Aa. ❌
B. AAAa: giống A, vẫn sai vì không đúng quy luật nhân đôi toàn bộ Aa. ❌
C. AAaa: đúng, vì Aa nhân đôi → mỗi alen nhân đôi → 2A và 2a. ✅
D. aaaa: sai vì hợp tử gốc mang alen A từ bố nên không thể có 4 a. ❌
I. AAaaBBbbDDdd. II. AAaBBbDDd. III. ABbDd
IV. AaaBBbDDD. V. AaBbbDd. VI. AAaBbDD.
Có 3 trường hợp thể đa bội là I, II và IV. → Đáp án A.
I. AAaaBBbbDDdd: mỗi cặp gen có 4 alen → 4n → đa bội ✅
II. AAaBBbDDd: mỗi cặp gen có 3 alen → 3n → đa bội ✅
III. ABbDd: gen A chỉ có 1 alen → không phải bội số của 2n → không đa bội ❌
IV. AaaBBbDDD: A có 3 alen, B có 3 alen, D có 3 alen → 3n → đa bội ✅
V. AaBbbDd: chỉ B có 3 alen, A và D có 2 → không đều → không đa bội ❌
VI. AAaBbDD: A có 3 alen, B và D chỉ 2 → không đều → không đa bội ❌
A. Rễ củ – Sai ❌
Cây lấy rễ củ (như khoai tây) có thể dùng thể đa bội lẻ vì không cần sinh sản hữu tính để thu hoạch.
B. Thân – Sai ❌
Cây lấy thân (như mía) vẫn có thể trồng bằng sinh sản vô tính, nên đa bội lẻ vẫn áp dụng được.
C. Hạt – Đúng ✅
Cây lấy hạt cần sinh sản hữu tính, nhưng thể đa bội lẻ bất thụ, không tạo được hạt → không áp dụng được.
D. Lá – Sai ❌
Cây lấy lá (như rau cải) cũng không cần sinh sản hữu tính, nên có thể dùng thể đa bội lẻ.
A. Vật nuôi, sinh sản – Sai ❌
Đa bội thường gây rối loạn phân bào, bất thụ → không phù hợp với vật nuôi cần sinh sản.
B. Vật nuôi lấy sữa – Sai ❌
Vật nuôi không thích hợp áp dụng đa bội hóa vì ảnh hưởng đến sinh lý và sức sống.
C. Cây trồng lấy hạt – Sai ❌
Cây lấy hạt cần sinh sản hữu tính, nhưng thể đa bội (đặc biệt là lẻ) thường bất thụ → không phù hợp.
D. Cây trồng để thu hoạch thân, lá – Đúng ✅
Thể đa bội làm tăng kích thước tế bào → tăng sinh khối, phù hợp với cây lấy thân, lá.
Đáp án: C
A. Klinefelter – Sai ❌
Hội chứng này xảy ra ở nam với bộ NST giới tính XXY, trong khi hình này là nữ (XX).
B. Siêu nữ – Sai ❌
Siêu nữ có từ 3 NST X trở lên, còn hình này chỉ có 2 NST X → không phải.
C. Down – Đúng ✅
Bộ NST có 3 nhiễm sắc thể số 21, đặc trưng của hội chứng Down.
D. Turner – Sai ❌
Turner có chỉ 1 NST X (XO), nhưng ở đây có 2 NST X → không phù hợp.
Hướng dẫn: B
A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1) – Sai ❌
Sẽ tạo hợp tử 2n + 1, là thể ba, không phải thể một.
B. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n - 1) – Đúng ✅
Tổng cộng tạo hợp tử 2n - 1, chính là thể một.
C. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n) – Sai ❌
Tạo hợp tử 3n, là thể tam bội, không phải thể một.
D. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n) – Sai ❌
Tạo hợp tử 4n, là thể tứ bội, không phải thể một.
Hướng dẫn: C
A. Thể một – Sai ❌
Thể một là mất 1 chiếc NST so với bình thường (2n - 1 = 7). Câu hỏi nêu rõ cá thể có 9 chiếc, nên không phải.
B. Thể tứ bội – Sai ❌
Thể tứ bội là 4n = 16 NST ở ruồi giấm, nhưng cá thể này chỉ có 9 chiếc → không đúng.
C. Thể ba – Đúng ✅
Bình thường ruồi giấm có 2n = 8. Cá thể này có 9 chiếc, và 1 cặp gồm 3 chiếc, tức là dư 1 chiếc ở một cặp NST nào đó → đúng với thể ba.
D. Thể tam bội – Sai ❌
Tam bội là 3n = 12 ở ruồi giấm, cá thể này có 9 chiếc, không phải tam bội.
I. Hội chứng Down.
II. Hội chứng Klinefelter.
III. Hội chứng Turner.
IV. Hội chứng AIDS.
I đúng. Vì hội chứng Down là người mà trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST chứa 3 NST thứ 21.✅
II đúng. Vì hội chứng Klinefelter là người mà trong tế bào sinhh dưỡng bộ NST chứa 3 NST giới tính XXY.✅
III sai. Vìt ơcnơ là hội chứng bệnh do thiếu 1 NST X trong cặp NST giới tính ở giới XX tạo thành thể đột biến XO.❌
IV sai. Vì AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch do virut HIV gây nên.❌ Đáp án: B
Hướng dẫn: B
A. 6n, 8n – Sai ❌
Từ tế bào sinh dưỡng 2n, đa bội hóa sẽ nhân bội số chẵn (do nhân đôi không phân li). Tuy nhiên, 6n hoặc 8n không thể trực tiếp tạo ra từ 2n chỉ qua một lần đa bội hóa.
B. 4n, 8n – Đúng ✅
Tế bào 2n có thể nhân đôi NST nhưng không phân bào, tạo thành 4n. Tiếp tục lặp lại quá trình này thì có thể tạo 8n → hoàn toàn đúng theo lý thuyết đa bội hóa.
C. 4n, 6n – Sai ❌
Tạo 6n từ tế bào 2n là không thể qua quá trình đa bội hóa thông thường. 6n chỉ xảy ra khi lai giữa 2n và 4n (khác với điều kiện đề bài là đa bội hóa tế bào 2n).
D. 3n, 4n – Sai ❌
3n là số lẻ, không thể tạo trực tiếp từ đa bội hóa tế bào sinh dưỡng 2n – vì cơ chế là nhân đôi không phân li → chỉ tạo bội số chẵn.
Hướng dẫn: B
A. Sai. Không phải đặc điểm định nghĩa thể tam bội, mà chỉ là hậu quả phổ biến (do bộ NST lẻ gây bất thụ), nhưng không đúng với tất cả thể tam bội.❌
B. Đúng. Đây là đặc điểm chính xác của thể tam bội (3n): mỗi loại nhiễm sắc thể có 3 chiếc, giống nhau về hình dạng và cấu trúc.✅
C. Sai. Đây là mô tả của thể lưỡng bội (2n), không phải thể tam bội.❌
D. Sai. Các NST trong cùng một cặp hoặc bộ ba phải giống nhau về hình dạng và cấu trúc (trừ khi có đột biến). Vì vậy mô tả này không chính xác.❌
Đáp án: BPHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hãy cho biết, kết luận sau đây là đúng hay sai?
b đúng. Giới tính của người được lấy tiêu bản là nam vì NST giới tính là XY.
c đúng. Người mắc hội chứng này là dạng đột biến thể ba vì có 3 NST số 21, bộ NST là 2n+1.
d sai. Vì đây là hội chứng do đột biến số lượng nhiễm sắc thể thường.

Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau Đúng hay Sai?
a. Đúng. Vì tế bào này đang ở giảm phân II mà có 2 cặp gene Aa, Bb và có D, e. Nên tế bào mẹ ban đầu (tế bào A) chứa ít nhất 2 cặp gene dị hợp là cặp Aa và Bb (ngoài ra thì có thể có thêm Dd và Ee).
b. Sai. Cặp AB/ab không phân li trong giảm phân I. Bộ NST lưỡng bội là 2n=6.
c. Đúng. Vì kết thúc giảm phân I đã tạo ra 2 tế bào con. Ở tế bào con được thể hiện bằng hình ảnh nói trên là tế bào nhận NST hoán vị, cho nên tế bào này sẽ phân li cho 2 loại giao tử. Còn tế bào con còn lại (không vẽ ở đây) không nhận NST hoán vị nên chỉ cho 1 loại giao tử.
d. Sai. Hình vẽ này có 8 NST. Và mỗi NST được cấu tạo bởi 1 phân tử DNA. Do đó, có 8 phân tử DNA thì có 16 chuỗi polynucleotide.

Theo lý thuyết, hãy xác định mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
b. Sai. Nếu tế bào ở giai đoạn 1 có bộ NST kí hiệu là AaBb thì ở giai đoạn 2 tế bào sẽ có kí hiệu bộ NST là AAaaBBbb (NST ở trạng thái kép); ở giai đoạn 3 có kí hiệu bộ NST là AB hoặc Ab hoặc aB hoặc ab (là các giao tử được tạo ra sau giảm phân)
c. Đúng.
- Nếu ở kì sau của giảm phân 1 hoặc kì sau của giảm phân 2, tất cả các cặp NST không phân li thì kết quả cuối cùng sẽ tạo ra giao tử chứa bộ NST 2n. Hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 3 sẽ giống với hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 1.
- Nếu ở cả kì sau của giảm phân 1 và của cả giảm phân 2, tất cả các cặp NST không phân li thì kết quả cuối cùng sẽ tạo ra giao tử chứa bộ NST 4n. Hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 3 sẽ giống với hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 2.
d. Sai. Cơ sở của quá trình sinh sản ở loài sinh sản vô tính là quá trình nguyên phân.
b sai. Vì thể lệch bội có thể tăng cường hoặc giảm bớt hàm lượng DNA.
c đúng. Vì colchicine để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
d sai. Vì thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Vì vậy, giao tử của thể song nhị bội có 25 NST.
Vì 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường cho ra 2 loại giao tử là n+1 và n-1.
Ta có: 2n = 16. → n = 8. → Loại giao tử lệch bội n+1 và n-1 chứa số NST lần lượt là n+1 = 8 + 1 = 9; n-1 = 8 - 1 = 7.