PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [394322]: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n. Thể ba thuộc loài này có bộ NST là
A, 2n - 1.
B, 3n.
C, 2n + 1.
D, 4n.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

A. 2n – 1 → Là thể một, thiếu 1 nhiễm sắc thể, không phải thể ba. ❌
B. 3n → Là thể tam bội (đa bội), không phải thể lệch bội dạng thể ba. ❌
C. 2n + 1 → Là thể ba, dư 1 nhiễm sắc thể ở một cặp tương đồng. ✅
D. 4n → Là thể tứ bội (đa bội), không phải thể ba. ❌ Đáp án: C
Câu 2 [394323]: Ở sinh vật lưỡng bội, thể đột biến nào sau đây mang bộ nhiễm sắc thể 2n - 1?
A, Thể tam bội.
B, Thể ba.
C, Thể tứ bội.
D, Thể một.

Đáp án: D
Hướng dẫn:

A. Thể tam bội → Có bộ nhiễm sắc thể là 3n, không phải 2n – 1. ❌
B. Thể ba → Có bộ nhiễm sắc thể 2n + 1, dư 1 chiếc, không phải 2n – 1. ❌
C. Thể tứ bội → Có bộ nhiễm sắc thể 4n, không phù hợp. ❌
D. Thể một → Có bộ nhiễm sắc thể 2n – 1, thiếu 1 chiếc → đúng. ✅

Đáp án: D
Câu 3 [394324]: Cơ thể sinh vật có bộ NST nào sau đây là thể đa bội?
A, 2n + 1.
B, 2n.
C, 2n - 1.
D, 4n.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

A. 2n + 1 → Là thể lệch bội (thể ba), không phải đa bội. ❌
B. 2n → Là thể lưỡng bội bình thường, không phải đa bội. ❌
C. 2n – 1 → Là thể lệch bội (thể một), không phải đa bội. ❌
D. 4n → Là thể tứ bội, tức đa bội (bội số của n lớn hơn 2) → đúng. ✅ Đáp án: D
Câu 4 [394325]: Hình ảnh minh họa sau thuộc dạng đột biến nào?
A, Tam bội.
B, Tam nhiễm.
C, Dị đa bội.
D, Đa bội chẵn.

Hướng dẫn: A

A. Tam bội → Cơ thể có 3 bộ NST (3n), là đột biến đa bội → đúng. ✅
B. Tam nhiễm → Là thể lệch bội có thêm 1 NST (2n + 1), không phải tam bội. ❌
C. Dị đa bội → Là cơ thể mang 2 bộ NST đơn bội từ 2 loài khác nhau (n₁ + n₂), không đúng với hình tam bội (3n cùng loài). ❌
D. Đa bội chẵn → Là các dạng như 4n, 6n,… chẵn, nhưng tam bội là 3n → không chẵn. ❌

Đáp án: A
Câu 5 [394326]: Đột biến NST gồm những dạng nào sau đây?
A, Đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
B, Đột biến cấu trúc NST và số lượng NST.
C, Đột biến tự đa bội và dị đa bội.
D, Đột biến đa bội chẵn và đa bội lẻ.

Hướng dẫn: B

A. Đột biến lệch bội và đột biến đa bội → chỉ đề cập đến số lượng NST, thiếu cấu trúc → sai. ❌
B. Đột biến cấu trúc NST và số lượng NST → bao quát đầy đủ hai nhóm chính: cấu trúc (mất đoạn, lặp đoạn...) và số lượng (lệch bội, đa bội) → đúng. ✅
C. Đột biến tự đa bội và dị đa bội → chỉ là hai loại nhỏ trong nhóm đa bội, không đủ toàn diện → sai. ❌
D. Đột biến đa bội chẵn và đa bội lẻ → chỉ là phân loại con của đa bội, không đầy đủ → sai. ❌

Đáp án: B
Câu 6 [394327]: Sử dụng colchicin để gây đột biến đa bội hoá thì phải tác động vào pha nào của chu kì tế bào?
A, Pha S.
B, Pha G1.
C, Pha G2.
D, Pha M.

Hướng dẫn: D

A. Pha S → là pha nhân đôi ADN, chưa hình thành thoi phân bào nên colchicin không tác động hiệu quả. ❌
B. Pha G1 → là pha chuẩn bị cho nhân đôi ADN, chưa có hoạt động phân bào cụ thể, colchicin không tác dụng. ❌
C. Pha G2 → tuy đã chuẩn bị phân bào nhưng thoi chưa hình thành, colchicin không can thiệp đúng lúc. ❌
D. Pha M → là pha phân bào, đặc biệt colchicin tác động vào kỳ đầu để ức chế sự hình thành thoi phân bào, từ đó gây đa bội hóa → đúng. ✅

Đáp án: D
Câu 7 [394328]: Người đàn ông bị hội chứng Down có bộ NST kí hiệu
A, 45 + XY.
B, 45 + XX.
C, 44 + XX.
D, 44 + XY.

Hướng dẫn: A

A. 45 + XYĐúng là 45 NST thường + cặp giới tính XY → tổng cộng là 47 NST, trong đó có 3 NST số 21, tức là hội chứng Downnam giới. ✅
B. 45 + XX – Sai: là nữ và không mô tả hội chứng Down. ❌
C. 44 + XX – Sai: thiếu 2 NST, không liên quan đến Down. ❌
D. 44 + XY – Sai: thiếu 2 NST, không mô tả đúng hội chứng Down. ❌

Đáp án: A
Câu 8 [394329]: Hội chứng nào dưới đây là thể một?
A, Turner.
B, Klinefelter.
C, Siêu nữ.
D, Down.

Hướng dẫn: A

A. Turner – Thể một nhiễm sắc thể giới tính, nữ giới có kiểu NST 45, XO thay vì 46, XX → là thể một. ✅
B. Klinefelter – Nam có thêm một NST X: 47, XXY → là thể ba. ❌
C. Siêu nữ – Nữ có thêm một NST X: 47, XXX → cũng là thể ba. ❌
D. Down – Có thêm một NST số 21: 47 NSTthể ba, không phải thể một. ❌

Đáp án: A
Câu 9 [394330]: Cho hai cây lưỡng bội có kiểu gene AA và aa lai với nhau được F1. Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hoá. Kiểu gene của các cơ thể tứ bội này là
A, AAAA.
B, AAAa.
C, AAaa.
D, aaaa.

Hướng dẫn: C

A. AAAa: có 3 alen A và 1 alen a, không thể tạo ra từ việc nhân đôi Aa. ❌
B. AAAa: giống A, vẫn sai vì không đúng quy luật nhân đôi toàn bộ Aa. ❌
C. AAaa: đúng, vì Aa nhân đôi → mỗi alen nhân đôi → 2A và 2a. ✅
D. aaaa: sai vì hợp tử gốc mang alen A từ bố nên không thể có 4 a. ❌

Đáp án: C
Câu 10 [394331]: Một loài thực vật có 3 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể đa bội?
I. AAaaBBbbDDdd. II. AAaBBbDDd. III. ABbDd
IV. AaaBBbDDD. V. AaBbbDd. VI. AAaBbDD.
A, 3.
B, 2.
C, 1.
D, 4.

Có 3 trường hợp thể đa bội là I, II và IV. → Đáp án A.
I. AAaaBBbbDDdd: mỗi cặp gen có 4 alen → 4n → đa bội
II. AAaBBbDDd: mỗi cặp gen có 3 alen → 3n → đa bội
III. ABbDd: gen A chỉ có 1 alen → không phải bội số của 2n → không đa bội
IV. AaaBBbDDD: A có 3 alen, B có 3 alen, D có 3 alen → 3n → đa bội
V. AaBbbDd: chỉ B có 3 alen, A và D có 2 → không đều → không đa bội
VI. AAaBbDD: A có 3 alen, B và D chỉ 2 → không đều → không đa bội

Câu 11 [394332]: Phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu từ
A, rễ củ.
B, thân.
C, hạt.
D, lá.

A. Rễ củ – Sai ❌
Cây lấy rễ củ (như khoai tây) có thể dùng thể đa bội lẻ vì không cần sinh sản hữu tính để thu hoạch.

B. Thân – Sai ❌
Cây lấy thân (như mía) vẫn có thể trồng bằng sinh sản vô tính, nên đa bội lẻ vẫn áp dụng được.

C. Hạt – Đúng ✅
Cây lấy hạt cần sinh sản hữu tính, nhưng thể đa bội lẻ bất thụ, không tạo được hạt → không áp dụng được.

D. Lá – Sai ❌
Cây lấy lá (như rau cải) cũng không cần sinh sản hữu tính, nên có thể dùng thể đa bội lẻ.

Đáp án: C
Câu 12 [394333]: Phương pháp tạo thể đa bội phù hợp nhất với loại đối tượng?
A, Vật nuôi, sinh sản.
B, Vật nuôi lấy sữa.
C, Cây trồng lấy hạt.
D, Cây trồng để thu hoạch thân, lá.

A. Vật nuôi, sinh sản – Sai ❌
Đa bội thường gây rối loạn phân bào, bất thụ → không phù hợp với vật nuôi cần sinh sản.

B. Vật nuôi lấy sữa – Sai ❌
Vật nuôi không thích hợp áp dụng đa bội hóa vì ảnh hưởng đến sinh lý và sức sống.

C. Cây trồng lấy hạt – Sai ❌
Cây lấy hạt cần sinh sản hữu tính, nhưng thể đa bội (đặc biệt là lẻ) thường bất thụ → không phù hợp.

D. Cây trồng để thu hoạch thân, lá – Đúng ✅
Thể đa bội làm tăng kích thước tế bào → tăng sinh khối, phù hợp với cây lấy thân, lá.

Đáp án: D
Câu 13 [394334]: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết đây là bộ NST của người mắc hội chứng gì?
A, Klinefelter.
B, Siêu nữ.
C, Down.
D, Turner.

Đáp án: C

A. Klinefelter – Sai ❌
Hội chứng này xảy ra ở nam với bộ NST giới tính XXY, trong khi hình này là nữ (XX).

B. Siêu nữ – Sai ❌
Siêu nữ có từ 3 NST X trở lên, còn hình này chỉ có 2 NST X → không phải.

C. Down – Đúng ✅
Bộ NST có 3 nhiễm sắc thể số 21, đặc trưng của hội chứng Down.

D. Turner – Sai ❌
Turner có chỉ 1 NST X (XO), nhưng ở đây có 2 NST X → không phù hợp.

Đáp án: C
Câu 14 [394335]: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể một?
A, Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
B, Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n - 1).
C, Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
D, Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

Hướng dẫn: B

A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1) – Sai ❌
Sẽ tạo hợp tử 2n + 1, là thể ba, không phải thể một.

B. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n - 1) – Đúng ✅
Tổng cộng tạo hợp tử 2n - 1, chính là thể một.

C. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n) – Sai ❌
Tạo hợp tử 3n, là thể tam bội, không phải thể một.

D. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n) – Sai ❌
Tạo hợp tử 4n, là thể tứ bội, không phải thể một.

Đáp án: B
Câu 15 [394336]: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được 1 cá thể thuộc loài này có bộ NST gồm 9 chiếc, trong đó có 1 cặp gồm 3 chiếc. Cá thể này thuộc thể đột biến nào?
A, Thể một.
B, Thể tứ bội.
C, Thể ba.
D, Thể tam bội.

Hướng dẫn: C

A. Thể một – Sai ❌
Thể một là mất 1 chiếc NST so với bình thường (2n - 1 = 7). Câu hỏi nêu rõ cá thể có 9 chiếc, nên không phải.

B. Thể tứ bội – Sai ❌
Thể tứ bội là 4n = 16 NST ở ruồi giấm, nhưng cá thể này chỉ có 9 chiếc → không đúng.

C. Thể ba – Đúng ✅
Bình thường ruồi giấm có 2n = 8. Cá thể này có 9 chiếc, và 1 cặp gồm 3 chiếc, tức là dư 1 chiếc ở một cặp NST nào đó → đúng với thể ba. 

D. Thể tam bội – Sai ❌
Tam bội là 3n = 12 ở ruồi giấm, cá thể này có 9 chiếc, không phải tam bội.

Đáp án: C
Câu 16 [394337]: Có bao nhiêu trường hợp dưới đây là hội chứng ở người dạng thể ba?
I. Hội chứng Down.
II. Hội chứng Klinefelter.
III. Hội chứng Turner.
IV. Hội chứng AIDS.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 2 trường hợp đúng, đó là I và II. → Đáp án B.
I đúng. Vì hội chứng Down là người mà trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST chứa 3 NST thứ 21.✅
II đúng. Vì hội chứng Klinefelter là người mà trong tế bào sinhh dưỡng bộ NST chứa 3 NST giới tính XXY.✅
III sai. Vìt ơcnơ là hội chứng bệnh do thiếu 1 NST X trong cặp NST giới tính ở giới XX tạo thành thể đột biến XO.❌
IV sai. Vì AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch do virut HIV gây nên.❌ Đáp án: B
Câu 17 [394338]: Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ NST là
A, 6n, 8n.
B, 4n, 8n.
C, 4n, 6n.
D, 3n, 4n.

Hướng dẫn: B

A. 6n, 8n – Sai ❌
Từ tế bào sinh dưỡng 2n, đa bội hóa sẽ nhân bội số chẵn (do nhân đôi không phân li). Tuy nhiên, 6n hoặc 8n không thể trực tiếp tạo ra từ 2n chỉ qua một lần đa bội hóa.

B. 4n, 8n – Đúng ✅
Tế bào 2n có thể nhân đôi NST nhưng không phân bào, tạo thành 4n. Tiếp tục lặp lại quá trình này thì có thể tạo 8n → hoàn toàn đúng theo lý thuyết đa bội hóa.

C. 4n, 6n – Sai ❌
Tạo 6n từ tế bào 2n là không thể qua quá trình đa bội hóa thông thường. 6n chỉ xảy ra khi lai giữa 2n và 4n (khác với điều kiện đề bài là đa bội hóa tế bào 2n).

D. 3n, 4n – Sai ❌
3n là số lẻ, không thể tạo trực tiếp từ đa bội hóa tế bào sinh dưỡng 2n – vì cơ chế là nhân đôi không phân li → chỉ tạo bội số chẵn.

Đáp án: B
Câu 18 [394339]: Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu
A, cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.
B, trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau.
C, trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.
D, trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.

Hướng dẫn: B

A. Sai. Không phải đặc điểm định nghĩa thể tam bội, mà chỉ là hậu quả phổ biến (do bộ NST lẻ gây bất thụ), nhưng không đúng với tất cả thể tam bội.❌

B. Đúng. Đây là đặc điểm chính xác của thể tam bội (3n): mỗi loại nhiễm sắc thể có 3 chiếc, giống nhau về hình dạng và cấu trúc.✅

C. Sai. Đây là mô tả của thể lưỡng bội (2n), không phải thể tam bội.❌

D. Sai. Các NST trong cùng một cặp hoặc bộ ba phải giống nhau về hình dạng và cấu trúc (trừ khi có đột biến). Vì vậy mô tả này không chính xác.❌

Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [394347]: Sau khi quan sát bộ nhiễm sắc thể dưới tiêu bản hiển vi, một bạn học sinh mô tả về bộ nhiễm sắc thể của người theo hình ảnh dưới đây:


Hãy cho biết, kết luận sau đây là đúng hay sai?
a đúng. Người mắc hội chứng này có đặc điểm má phệ, cổ ngắn, lưỡi dài, si đần…
b đúng
. Giới tính của người được lấy tiêu bản là nam vì NST giới tính là XY.
c đúng.
Người mắc hội chứng này là dạng đột biến thể ba vì có 3 NST số 21, bộ NST là 2n+1.
d sai.
Vì đây là hội chứng do đột biến số lượng nhiễm sắc thể thường.
Câu 20 [394348]: Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài.


Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau Đúng hay Sai?
Nhìn vào hình ảnh thì chúng ta biết được rằng, tế bào này đang ở kì sau của lần giảm phân II. Ở hình ảnh này, chúng ta thấy có 2 NST mang gene AB, Ab và Ab, ab. Điều này chứng tỏ ở giảm phân I, cặp NST mang cặp gene AB/ab vừa xảy ra ra trao đổi chéo, vừa xảy ra đột biến không phân li.
a. Đúng.
Vì tế bào này đang ở giảm phân II mà có 2 cặp gene Aa, Bb và có D, e. Nên tế bào mẹ ban đầu (tế bào A) chứa ít nhất 2 cặp gene dị hợp là cặp Aa và Bb (ngoài ra thì có thể có thêm Dd và Ee).
b. Sai.
Cặp AB/ab không phân li trong giảm phân I. Bộ NST lưỡng bội là 2n=6.
c. Đúng.
Vì kết thúc giảm phân I đã tạo ra 2 tế bào con. Ở tế bào con được thể hiện bằng hình ảnh nói trên là tế bào nhận NST hoán vị, cho nên tế bào này sẽ phân li cho 2 loại giao tử. Còn tế bào con còn lại (không vẽ ở đây) không nhận NST hoán vị nên chỉ cho 1 loại giao tử.
d. Sai.
Hình vẽ này có 8 NST. Và mỗi NST được cấu tạo bởi 1 phân tử DNA. Do đó, có 8 phân tử DNA thì có 16 chuỗi polynucleotide.
Câu 21 [394349]: Quan sát quá trình phân bào của một tế bào, người ta đo được hàm lượng DNA trong mỗi tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên.

Theo lý thuyết, hãy xác định mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
a. Sai. Tế bào được quan sát là tế bào sinh dục. Vì biểu đồ biểu thị hàm lượng DNA của tế bào qua các giai đoạn của quá trình giảm phân. Ban đầu hàm lượng DNA trong tế bào ở mức 2, bước vào kì trung gian NST nhân đôi, làm cho hàm lượng DNA tăng lên gấp đôi (ở mức 4, tương ứng giai đoạn 2). Trải qua 2 lần phân chia của giảm phân, cuối cùng tạo ra tế bào có bộ NST đơn bội, có hàm lượng DNA giảm xuống 1 nửa so với tế bào ban đầu (ở mức 1, tương ứng với giai đoạn 3)
b. Sai. Nếu tế bào ở giai đoạn 1 có bộ NST kí hiệu là AaBb thì ở giai đoạn 2 tế bào sẽ có kí hiệu bộ NST là AAaaBBbb (NST ở trạng thái kép); ở giai đoạn 3 có kí hiệu bộ NST là AB hoặc Ab hoặc aB hoặc ab (là các giao tử được tạo ra sau giảm phân)
c. Đúng.
- Nếu ở kì sau của giảm phân 1 hoặc kì sau của giảm phân 2, tất cả các cặp NST không phân li thì kết quả cuối cùng sẽ tạo ra giao tử chứa bộ NST 2n. Hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 3 sẽ giống với hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 1.
- Nếu ở cả kì sau của giảm phân 1 và của cả giảm phân 2, tất cả các cặp NST không phân li thì kết quả cuối cùng sẽ tạo ra giao tử chứa bộ NST 4n. Hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 3 sẽ giống với hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 2.
d. Sai. Cơ sở của quá trình sinh sản ở loài sinh sản vô tính là quá trình nguyên phân.
Câu 22 [394350]: Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a sai. Vì sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào soma ở một cơ thể có thể tạo ra thể khảm.
b sai. Vì thể lệch bội có thể tăng cường hoặc giảm bớt hàm lượng DNA.
c đúng. Vì colchicine để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
d sai. Vì thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [394357]: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tứ bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?
Cây tứ bội là 4n = 24.
Câu 24 [394358]: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?
Cây tam bội là 3n = 36.
Câu 25 [394359]: Một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24; một loại thực vật khác có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 26. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là
Thể song nhị bội của hai loài nói trên có bộ NST = 24 + 26 = 50
Vì vậy, giao tử của thể song nhị bội có 25 NST.
Câu 26 [394360]: Một loài thực vật có 10 nhóm gene liên kết. Số lượng NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này là
Số nhóm gene liên kết là n= 10 => 2n = 20. Thể một (2n -1) = 19.
Câu 27 [394361]: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 16. Trong quá trình giảm có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, Các cặp NST khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, có thể tạo ra giao tử lệch bội có bao nhiêu NST?
Đáp án 7 và 9
Vì 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường cho ra 2 loại giao tử là n+1 và n-1.
Ta có: 2n = 16. → n = 8. → Loại giao tử lệch bội n+1 và n-1 chứa số NST lần lượt là n+1 = 8 + 1 = 9; n-1 = 8 - 1 = 7.
Câu 28 [847396]: Từ một hợp tử của người (2n = 46) nguyên phân 5 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?
Một hợp tử của người nguyên phân 5 lần → 25 = 32 tế bào. Số tâm động ở kì sau của đợt nguyên phân liên tiếp 4n, → tổng số là 46 x 2 x 32 = 2944.