PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
A. Đúng. Hội chứng người Turner → Do đột biến số lượng nhiễm sắc thể giới tính, thiếu một NST X (45,X). ✅
B. Sai. Hội chứng AIDS → Là bệnh truyền nhiễm do virus HIV, không phải do đột biến nhiễm sắc thể. ❌
C. Sai. Bệnh hồng cầu hình liềm → Do đột biến gen làm thay đổi cấu trúc hemoglobin, không liên quan số lượng NST. ❌
D. Sai. Bệnh bạch tạng → Do đột biến gen làm rối loạn tổng hợp melanin, không phải do bất thường nhiễm sắc thể. ❌
Đáp án: AHướng dẫn: B
A. Đúng. Làm mất đoạn chứa gene nên số lượng và thành phần gene trên nhiễm sắc thể bị thay đổi. ✅
B. Sai. Dù không mất gene nhưng vị trí gene bị thay đổi, vẫn làm thay đổi thành phần gene. ❌
C. Đúng. Các dạng đột biến cấu trúc đều có thể xuất hiện ở mọi loại nhiễm sắc thể, kể cả giới tính. ✅
D. Đúng. Chuyển đoạn có thể đưa gene từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác, làm đổi nhóm liên kết. ✅
Hướng dẫn:
A. Đúng. Tự đa bội lẻ không phân chia đều NST nên tạo quả không hạt như ở nho, dưa hấu là đúng. ✅
B. Sai. Tự đa bội phổ biến ở thực vật, còn ở động vật rất hiếm vì ảnh hưởng lớn đến sinh sản. ❌
C. Đúng. Tế bào đa bội có lượng ADN lớn hơn nên khả năng tổng hợp chất hữu cơ mạnh hơn tế bào lưỡng bội. ✅
D. Đúng. Do không thể chia đều bộ NST khi giảm phân nên thể tự đa bội lẻ khó sinh giao tử bình thường. ✅
Hướng dẫn: A
A. Đúng. Thiếu 1 NST ở cặp số 4 nên tổng số NST là 11 → là thể một (2n – 1). ✅
B. Sai. Tam bội là 3n, tức phải có 18 NST, không phù hợp với cá thể chỉ có 11 NST. ❌
C. Sai. Đa bội lẻ có số NST là bội số lẻ của n (3n, 5n…), trong khi cá thể này không phải bội số nguyên của n = 6. ❌
D. Sai. Dị đa bội là kết quả lai khác loài, mang bộ NST của hai loài khác nhau, không liên quan đến trường hợp thiếu 1 NST. ❌
1. Do đa bội hóa con lai lưỡng bội khác loài.
2. Do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp không phân li.
3. Hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
4. Trong nguyên phân, giảm phân NST tự nhân đôi nhưng không hình thành thoi vô sắc.
Và các dạng đột biến
a. Dị đa bội. b. Đa bội chẵn. c. Lệch bội. d. Đa bội lẻ.
Kết cặp chữ số - chữ cái nào sau đây là phù hợp?
1 – a: Do đa bội hóa con lai lưỡng bội khác loài → tạo dị đa bội. ✅
2 – c: Rối loạn phân bào gây ra không phân li của 1 hoặc vài cặp NST → lệch bội. ✅
3 – d: Thể đa bội lẻ (3n, 5n...) thường không thể phân chia NST đều khi giảm phân → khó sinh giao tử. ✅
4 – b: Trong đa bội chẵn, đôi khi xảy ra hiện tượng nhân đôi NST mà không hình thành thoi vô sắc trong nguyên phân/giảm phân. ✅
→ Đáp án đúng: C. 1-a, 2-c, 3-d, 4-b
Đáp án: C
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
Hướng dẫn:
Thể đa bội chẵn là các bội số của n (các bội số này là số chẵn)
I. Đúng. 48 = 4n → là thể đa bội chẵn. ✅
II. Sai. 84 không chia hết cho 12 → không phải đa bội chẵn. ❌
III. Đúng. 72 = 6n → là thể đa bội chẵn. ✅
IV. Sai. 36 không chia hết cho 12 → không phải đa bội chẵn. ❌
V. Sai. 60 không chia hết cho 12 → không phải đa bội chẵn. ❌
VI. Sai.108 = 9n → là thể đa bội lẻ, không phải đa bội chẵn. ❌
1. Đột biến đa bội có hai dạng là đột biến đa bội chẵn và đột biến đa bội lẻ.
2. Hội chứng klinefelter, hội chứng 3X (siêu nữ) đều do đột biến dị đa bội gây ra.
3. Đột biến số lượng NST có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính.
4. Hiện tượng lai xa kèm theo đa bội hóa có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hóa hình thành loài mới đặc biệt là ở thực vật bậc cao.
Số phát biểu có nội dung đúng là
Hướng dẫn: C
1: Đúng, vì đột biến đa bội được chia thành hai dạng chính là đa bội chẵn và đa bội lẻ. ✅
2: Sai, vì hội chứng Klinefelter và 3X là đột biến lệch bội NST giới tính, không phải dị đa bội. ❌
3: Đúng, vì đột biến số lượng NST có thể xảy ra với cả NST thường và NST giới tính. ✅
4: Đúng, vì lai xa kèm đa bội hóa đóng vai trò lớn trong hình thành loài mới ở thực vật bậc cao. ✅
1. Tự đa bội.
2. Dị đa bội.
3. Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh.
4. Lai hữu tính giữa các cấy tứ bội trong quần thể.
Số đáp án đúng là
Xét kiểu gen BBbb → là thể tứ bội (4n) có 2 alen trội và 2 alen lặn → tổng cộng 4 bản sao của locus gen đó.
Ta phân tích từng cơ chế:
1: Đúng. Tự đa bội là cơ chế tạo ra cây 4n (tứ bội) từ loài ban đầu, nên có thể tạo ra kiểu gen BBbb. ✅
2: Sai. Dị đa bội là lai xa rồi đa bội hóa giữa hai loài → tạo thể mang 2 bộ NST khác nhau → thường không tạo ra kiểu BBbb (vì BBbb là từ cùng một loài). ❌
3: Đúng. Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh → Giao tử lẽ ra chỉ mang 1 alen, nhưng do không phân li → tạo giao tử chứa 2 alen (Bb), nếu 2 giao tử Bb gặp nhau sẽ tạo hợp tử BBbb. ✅
4: Đúng. Lai hữu tính giữa các cây tứ bội trong quần thể → các cây tứ bội có thể tạo giao tử chứa 2 alen, tổ hợp lại có thể tạo kiểu BBbb. ✅
→ Các cơ chế đúng: 1, 3, 4
Số đáp án đúng: 3

Biết rằng trên NST số 1 chứa alen A, trên NST số 1’ chứa alen a; trên NST số 2 chứa alen B, trên NST số 2’ chứa alen b và đột biến chỉ xảy ra ở một trong hai lần phân bào của giảm phân.
Cho một số phát biểu sau đây:
I. Tế bào X bị rối loạn giảm phân 1 và tế bào Y bị rối loạn giảm phân 2.
II. Tế bào Y tạo ra giao tử đột biến với tỉ lệ 1/2.
III. Tế bào X chỉ tạo ra được hai loại giao tử là ABb và a.
IV. Nếu giao tử tạo ra từ hai tế bào này thụ tinh với nhau có thể hình thành nên 2 hợp tử với kiểu gene AaBbb và aab.
Số phát biểu đúng là
I. Đúng. Tế bào X đang ở trạng thái 2n kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo phân li về 2 cực Tb Y đang ở trạng thái đơn kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo phân li về 2 cực. ✅
II. Đúng.Tế bào Y ở giảm phân I có kg AAaaBBbb phân li thành aabb và AABB Rối loạn giảm phân II ở tế bào có kg AABB thành 2 loại giao tử OB và AAB. ✅
Tế bào có kiểu gen aabb giảm phân bình thường tạo 1 loại giao tử là ab
⇒ Xác xuất giao tử mang đột biến là 1/2
III. Đúng.✅
IV. Đúng. ✅ Đáp án: D

Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Thể đột biến D có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.
II. Thể đột biến A được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.
III. Đột biến dạng C có tối đa 1344 kiểu gene quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng.
IV. Đột biến dạng B có 448 kiểu gene quy định kiểu hình mang 1 tính trạng lặn.
I. Đúng vì D là thể tứ bội có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.✅
II. Đúng vì A là thể tam bội được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.✅
III. Đúng vì kiểu gene quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là C17 x 3 x 26 = 1344.✅
IV. Sai vì lặn ở a = a x 26 = 64, lặn ở các gene còn lại = 6 x 32= 192. Tổng số gene lặn = (192 + 64) x 7 = 1792 ❌
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Quan sát trên hình, đoạn CBD đã bị đảo thành DCB
Đáp án: AHướng dẫn:
Một nhiễm sắc thể ban đầu có trình tự gene là ABCD*EFGH. Sau đột biến, nhiễm sắc thể có trình tự là D*EFGH là dạng đột biến mất đoạn, dạng đột biến này thường gây chết hoặc giảm sức sống.
Đáp án: A(1) Không làm thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của thể đột biến.
(2) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(3) Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến.
(4) Không làm thay đổi hình thái NST.
(5) Không làm thay đổi thành phần gene trên NST.
Hướng dẫn:
(1) Sai. Không làm thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của thể đột biến. (Cả hai)❌
(2) Sai. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. (Cả hai)❌
(3) Sai. Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến. (cả hai)❌
(4) Sai. Không làm thay đổi hình thái NST. (cả hai đều có thể thay đổi hoặc không)❌
(5) Đúng. Không làm thay đổi thành phần gene trên NST.✅
(1) Bệnh phêninkêtô niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai.
(4) Hội chứng Down. (5) Hội chứng Turner. (6) Bệnh máu khó đông.
(7) Hội chứng mèo kêu. (8) Hội chứng Klinefelter. (9) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
Trong các bệnh, tật và hội chứng trên có bao nhiêu loại bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ đồng thời trong tế bào của cơ thể chứa 47 NST?
Hướng dẫn:
Các loại các bệnh, tật và hội chứng có 47NST chỉ gồm Down (3 NST 21), Hội chứng Klinefelter (XXY). Tuy nhiên hội chứng Klinefelter chỉ xảy ra ở Nam, không xảy ra ở Nữ. Vì vậy chỉ có hội chứng Down là phù hợp.
Đáp án: B(1) Người mang đột biến này sẽ bị ung thư máu ác tính.
(2) Khi quan sát dưới kính hiện vi ta thấy NST 22 dài hơn bình thường.
(3) Đây là kết quả chuyển đoạn không tương hỗ giữa NST số 9 và NST số 22.
(4) Kết quả sẽ làm cho NST số 9 bị lặp đoạn và NST số 22 bị mất đoạn.
(2) Sai. Vì NST 22 ngắn hơn so với bình thường❌
(3) Sai. Vì đây là sự chuyển đoạn tương hỗ❌
(4) Sai. Vì NST số 9 dài thêm, NST 22 ngắn đi.❌ Đáp án: B

Cho một số nhận xét sau:
(1) Hiện tượng đột biến trên là chuyển đoạn không tương hỗ.
(2) Hiện tượng này đã xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân 2.
(3) Hiện tượng này xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatide cùng nguồn gốc thuộc cùng một cặp NST tương đồng.
(4) Sức sống của cơ thể bị xảy ra đột biến này hoàn toàn không bị ảnh hưởng.
(5) Tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/2.
(6) Giao tử chỉ có thể nhận được nhiều nhất là một chiếc nhiễm sắc thể đột biến từ bố nếu quá trình phân li nhiễm sắc thể diễn ra bình thường.
Số kết luận đúng là
Hướng dẫn:
(1) Sai, quan sát hình trước và sau đột biến cho thấy hiện tượng này là mất đoạn và lặp đoạn.❌
(2) Sai, hiện tượng này NST vẫn tồn tại thành cặp tương đồng nên xảy ra ở kỳ đầu giảm phân 1.❌
(3) Sai, hện tượng này xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatide khác nguồn gốc thuộc cùng một cặp NST tương đồng.❌
(4) Đúng, sức sống của cơ thể bị xảy ra đột biến này hoàn toàn không bị ảnh hưởng vì đột biến xảy ra trong giảm phân nên chỉ đi vào giao tử.✅
(5) Đúng, quan sát hình sau đột biến, 4 NST sẽ được phân chia cho 4 tế bào con, nên tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/2 (gồm 2 bình thường, 1 mất đoạn, 1 lặp đoạn).✅
(6) Đúng, mỗi giao tử chỉ có thể nhận được nhiều nhất là một chiếc nhiễm sắc thể trong cặp này cho dù là đột biến hay bình thường.✅

Giả sử dòng A là dòng gốc. Nếu mỗi dòng chỉ phát sinh từ một dòng trước đó bằng một đột biến, trình tự xuất hiện các dòng lần lượt là
Hướng dẫn:
Để nhận ra thứ tự các dòng cần xem xét trình tự các băng, sao cho dòng xuất hiện sau chỉ sai khác với dòng xuất hiện trước bằng một đột biến.
Thứ tự xuất hiện các dòng và đoạn NST bị đột biến tương ứng như sau: Dòng A (12345678) → Dòng C (15432678) do đột biến đảo đoạn (2345) → Dòng F (154322678) do đột biến lặp đoạn (2) → dòng D (14322678) do đột biến mất đoạn (5) → dòng E (16223478) do đột biến đảo đoạn 43226 → dòng B (12263478) do đột biến đảo đoạn (622).
I. Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí của gene trên NST mà không làm thay đổi số lượng gene.
II. Đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng sẽ làm thay đổi nhóm gene liên kết.
III. Đột biến lặp đoạn NST có thể làm xuất hiện các cặp gene alen trên cùng một NST.
IV. Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để loại bỏ những gene không mong muốn ra khỏi giống cây trồng.
V. Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn thường làm tăng khả năng sinh sản.
Hướng dẫn:
I, II, III Đúng. ✅
IV Sai: Để loại bỏ gene không mong muốn người ta dùng đột biến mất đoạn nhỏ chứ không phải đột biến chuyển đoạn.❌
V Sai. Vì mất đoạn thường gây chết hoặc giảm sức sống❌
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Hướng dẫn:
a. Đúng. Hội chứng bệnh mà người đó mắc phải là hội chứng Down.✅
b. Đúng. Cơ chế hình thành hội chứng Down trên là do rối loạn quá trình giảm phân ở mẹ hoặc ở bố.✅
c. Đúng. Giả sử người mẹ của bệnh nhân trên có kiểu gene aaBBXDXd (chỉ xét 3 cặp gene, cặp gene aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 13; cặp gene BB nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 21; cặp gene Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể XX). Biết người em gái của bệnh nhân này có kiểu hình bình thường và không phát sinh thêm đột biến mới, thì trong quá trình phát sinh giao tử, cơ thể người mẹ có thể tạo loại trứng có kiểu gene aBXD và aBXd.
Người mẹ có kiểu gene aaBBXDXd khi giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử sau:
- Trường hợp 1: Tất cả các tế bào sinh trứng đều giảm phân bình thường: aBXD và aBXd
- Trường hợp 2: Một số tế bào sinh trứng giảm phân có cặp NST 21 không phân li:
+ Những tế bào giảm phân bình thường: aBXD và aBXd
+ Những tế bào bị rối loạn, cặp NST 21 không phân li trong giảm phân: aBBXD, aBBXd, aXD, aXd.✅
d. Sai. Nguyên nhân chủ yếu phụ thuộc vào người mẹ, vì:
- Người mẹ, từ khi trong bào thai quá trình tạo trứng đã diễn ra nhưng dừng lại ở kì đầu giảm phân I. Cho đến khi đến tuổi dậy thì, vào mỗi chu kì kinh nguyệt thì lại có một tế bào tiếp tục hoàn thành quá trình giảm phân để tạo trứng. Do đó những tế bào nào dừng lại ở kì đầu giảm phân I càng lâu các NST tiếp hợp với nhau trong thời gian dài thì xác suất hình thành giao tử n+1 càng cao. Còn người bố quá trình giảm phân tạo tinh trùng chỉ xảy ra trong thời gian ngắn, sự tiếp hợp giữa các chromatide trong cặp NST tương đồng diễn ra nhanh nên sự phân li của NST ở kì sau thường diễn ra đồng đều.
- Ở người bố có rất nhiều tinh trùng nên nếu có một số tinh trùng bị đột biến lệch bội thì chúng thường không có khả năng tham gia thụ tinh. Trong lúc người mẹ, mỗi chu kỳ kinh nguyệt thường chỉ rụng một trứng, nếu trứng đó bị đột biến lệch bội thì nó vẫn được thụ tinh và sinh con đột biến. Nếu trong gia đình có sinh ra một người con mắc hội chứng bệnh như trên thì nguyên nhân phụ thuộc chủ yếu vào người mẹ.❌
Dạng 1: Trên một cành cây của thể đột biến xuất hiện một số tế bào sinh dưỡng có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDddEeGgHh và AaBbDEeGgHh.
Dạng 2: Thể đột biến được hình thành từ hợp tử mà trên nhiễm sắc thể b có chứa một số gene của nhiễm sắc thể G, còn trên nhiễm sắc thể G lại thiếu hẳn các gene này.
Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Hướng dẫn:
a. Đúng. Cơ chế phát sinh dạng 1 là do trong nguyên phân ở một hoặc một số tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể d đã nhân đôi nhưng không phân li kết quả tạo ra một nhóm tế bào chứa 2 NST d và một nhóm tế bào không chứa NST d.✅
b. Đúng. Cơ chế phát sinh dạng 2 là do hiện tượng trao đổi đoạn giữa các cromatide thuộc hai nhiễm sắc thể khác cặp tương đồng (giữa cromatide b và cromatide G) dẫn đến NST G bị đột biến mất đoạn còn NST b đột biến chuyển đoạn.✅
c. Sai. Vì nếu thể đột biến dạng 2 có khả năng giảm phân bình thường, các giao tử sinh ra đều sống sót thì tỉ lệ giao tử đột biến là 1- 1/4 = 3/4.❌
d. Đúng. Nếu thể đột biến dạng 2 có khả năng giảm phân bình thường, các giao tử sinh ra đều sống sót thì tỉ lệ giao tử đột biến là 3/4.✅

Trong các nhận định trên, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?
Hướng dẫn:
a. Sai. Vì hình ảnh mô tả quá trình nguyên phân hoặc quá trình giảm phân.❌
b. Đúng. Hình ảnh mô tả quá trình nguyên phân hoặc quá trình giảm phân.✅
c. Đúng. Hình ảnh mô tả quá trình nguyên phân với thể tam nhiễm 2n+1 (2n=2) hoặc thể một nhiễm 2n-1(2n=4).✅
d. Sai. Vì hình ảnh mô tả quá trình giảm phân ở kỳ giữa II với bộ NST thể lưỡng bội 2n=6.❌
Hướng dẫn;
a. Đúng. Thực chất của đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các gene trên NST.✅
b. Sai. Vì nếu 2 cromatide của một NST không phân li sẽ tạo ra 2 tế bào con đột biến dạng thể ba và thể một❌
c. Sai. Vì bệnh máu khó đông do đột biến gene gây ra, hội chứng Down do đột biến NST gây ra.❌
d. Sai. Vì đột biến đảo đoạn NST có thể vẫn gây hại cho thể đột biến. Vì đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gene dẫn tới làm thay đổi mức độ hoạt động của gene (geen không hoạt động trở nên hoạt động hoặc ngược lại).❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hướng dẫn:
Xét cặp gene Aa: ♂(A : a) x ♀ (A : a) → 3 kiểu gene (AA : Aa : aa)
Xét cặp gene Bb : ♂( B : b : Bb : O) x ♀ ( B : b) → 7 kiểu gene (3 kiểu gene bình thường BB : Bb: bb, 4 kiểu gene đột biến : BBb : Bbb : OB : Ob)
Số kiểu gene tối đa: 7 x 3 = 21
Hướng dẫn:
Số loại thể ba tối đa: n = 3
Hướng dẫn:
26 loại = 64 loại.
- 2 cặp NST tương đồng mà trong mỗi cặp gồm 2 NST có cấu trúc và trình tự các gene giống nhau khi giảm phân cho ra 1.1 = 1 loại giao tử, 2 cặp NST có cấu trúc khác nhau và chứa 3 cặp gene dị hợp tử giảm phân không có trao đổi chéo cho ra 2.2 = 4 loại giao tử, 2 cặp NST có cấu trúc khác nhau và chứa 3 cặp gene dị hợp tử giảm phân có trao đổi chéo tại 1 điểm cho ra 4.4 = 16 loại giao tử.
Vậy số loại trứng tối đa sinh ra từ ruồi cái đó là 1.1.4.4.2.2 =26 loại = 64

Hãy cho biết có bao nhiêu dạng đột biến lệch bội NST ở các cá thể nói trên?
Hướng dẫn:
Đột biến lệch bội: cá thể 1 và cá thể 2
Hướng dẫn:
Loài thực vật có 2n = 24. → n = 12.
Số lượng đột biến thể một khác nhau thuộc loài này là =
= 12.
Hướng dẫn:
Đáp án là 75.
- Tỉ lệ giao tử bình thường là (1/2)2 = 1/4 = 25%.
- Tỉ lệ giao tử đột biến là 100% - 25% = 75%.