PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [394301]: Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gene mới?
A, Đột biến đảo đoạn NST.
B, Đột biến lệch bội.
C, Đột biến lặp đoạn NST.
D, Đột biến đa bội.

Hướng dẫn:
A. Sai. Đảo đoạn chỉ thay đổi vị trí gene, không tạo gene mới. ❌

B. Sai. Lệch bội làm mất hoặc thừa một vài NST, không tạo gene mới. ❌

C. Đúng.Trong các dạng đột biến nêu trên chỉ có đột biến lặp đoạn NST dẫn đến lặp gene tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gene mới trong quá trình tiến hóa. ✅

D. Sai. Đột biến đa bội không làm phát sinh gene mới. ❌

Đáp án: C
Câu 2 [394302]: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
A, Chuyển đoạn trong 1 nhiễm sắc thể.
B, Đảo đoạn.
C, Mất đoạn.
D, Lặp đoạn.

Hướng dẫn:

Đột biến lặp đoạn làm cho hai alen của một gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn.
A. Sai. Chuyển đoạn trong một NST chỉ đổi vị trí, không đặt hai allele lên cùng NST. ❌
B. Sai. Đảo đoạn chỉ xoay ngược trình tự, không tạo điều kiện hai allele nằm cùng NST. ❌
C. Sai. Mất đoạn là mất gene, không làm hai allele cùng nằm trên một NST. ❌
D. Đúng. Lặp đoạn có thể sao chép gene, khiến hai allele xuất hiện trên cùng một NST đơn. ✅

Đáp án: D
Câu 3 [394303]: Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là CDEFG●HI. Dạng đột biến này có thể được ứng dụng để
A, Chuyển gene từ nhóm gene liên kết này sang nhóm gene liên kết khác.
B, Làm tăng số lượng gene mong muốn nào sau đây đó trên NST.
C, Phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.
D, Loại khỏi NST những gene không mong muốn.

Hướng dẫn:

Vì đây là dạng đột biến mất đoạn AB. → Có thể được ứng dụng để loại khỏi NST những gene không mong muốn.
A. Sai. Chuyển gene sang nhóm liên kết khác là chức năng của chuyển đoạn, không phải mất đoạn. ❌
B. Sai. Tăng số lượng gene là tác dụng của lặp đoạn, không phải mất đoạn. ❌
C. Sai. Phòng sâu hại cần chèn gene kháng sâu, không liên quan trực tiếp đến mất đoạn. ❌
D. Đúng. Mất đoạn sẽ loại bỏ gene không mong muốn khỏi NST. ✅

Đáp án: D
Câu 4 [394304]: Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?

(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH

(2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
A, (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.
B, (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
C, (1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.
D, (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động

Hướng dẫn:

(1) Đoạn CD*EFG → GFE*DC (đoạn đứt có chứa tâm động).

→ Đoạn NST đã bị đứt ra và đảo ngược 1800.

(2) Đoạn BC bị di chuyển sang vị trí khác trong cùng NST.

→ Đột biến chuyển đoạn trên 1 NST.

Đáp án: A
Câu 5 [847470]: Sau giảm phân I, hai tế bào được tạo ra có bộ NST là
A, n NST đơn.
B, n NST kép.
C, 2n NST đơn.
D, 2n NST kép.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

Sau giảm phân I tạo thành 2 tế bào con có bộ NST là n (kép) → Trải qua giảm phân II tạo thành tế bào có bộ NST là n (đơn). Đáp án: B
Câu 6 [847474]: Ở thực vật, loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội là
A, nhân tế bào cánh hoa.
B, tinh tử.
C, nhân tế bào ở đỉnh sinh trưởng.
D, nhân tế bào phát sinh hạt phấn.
Hướng dẫn: B.
Tất cả các tế bào sinh đưỡng đều có bộ NST 2n. Tế bào có chứa bộ NST đơn bội chỉ là giao tử. Ở thực vật có thể là hạt phấn hoặc noãn.
A. Sai. Nhân tế bào cánh hoa là tế bào sinh dưỡng, chứa 2n. ❌
B. Đúng. Tinh tử là giao tử, mang n NST. ✅
C. Sai. Tế bào đỉnh sinh trưởng là tế bào sinh dưỡng, mang 2n. ❌
D. Sai. Tế bào phát sinh hạt phấn là tế bào mẹ, còn 2n. ❌ Đáp án: B
Câu 7 [847475]: Loại đột biến nào sau đây có thể được phát sinh do rối loạn phân li ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử hoặc do rối loạn giảm phân ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái?
A, Thể tứ bội.
B, Thể ba.
C, Thể tam bội.
D, Thể một.

Hướng dẫn:

Cơ thể 2n nguyên phân không phân li tất cả các NST tạo ra có thể 4n – thể tứ bội.

Đáp án: A
Câu 8 [847476]: Thoi phân bào được hình thành theo nguyên tắc
A, từ giữa tế bào lan dần ra 2 cực.
B, từ hai cực tế bào lan vào giữa.
C, chỉ hình thành ở 1 cực tế bào.
D, chỉ xuất hiện ở vùng tâm tế bào.

Đáp án: B
Hướng dẫn:


A. Sai. Là từ hai cực tế bào lan vào giữa. ❌

B. Đúng. Nguyên tắc hình thành thoi phân bào là từ hai cực và lan vào giữa tế bào.ở động vật: Khi bắt đầu quá trình phân bào, trung tử di chuyển về hai cực của tế bào. Thoi vô sắc được hình thành từ trung tử, từ hai cực tế bào và lan vào giữa, gắn với tâm động của các NST kép. ✅

C. Sai. Không phải 1 cực mà là 2 cực❌

D. Sai. Còn ở trung tử nữa.❌

Đáp án: B
Câu 9 [847477]: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A, Đột biến chuyển đoạn không bao giờ làm thay đổi số lượng gen có trong tế bào.
B, Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C, Đột biến thể ba làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào.
D, Ở các đột biến đa bội chẵn, số lượng nhiễm sắc thể luôn là số chẵn.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

A Sai. Vì chuyển đoạn không tương hổ sẽ làm thay đổi số lượng gen trên NST. Qua thụ tinh thì sẽ tạo ra hợp tử bị thay đổi số lượng gen.❌
B Đúng. Vì đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp của gen.✅
C Đúng. Vì đột biến thể ba sẽ làm tăng số lượng NST có trong tế bào.✅
D Đúng. Vì đa bội chẵn (4n, 6n, 8n, ...) luôn có số lượng NST là số chẵn.✅ Đáp án: A
Câu 10 [847483]: Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
B, Các đột biến thể một của cùng một loài đều có hàm lượng DNA ở trong các tế bào giống nhau.
C, Đột biến tam bội có thể được phát sinh trong nguyên phân, do tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
D, Các thể đột biến lệch bội chỉ được phát sinh trong giảm phân.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

A. Đúng.
B Sai. Các NST khác nhau có độ dài khác nhau cho nên khi mất đi thì sẽ làm thay đổi hàm lượng DNA với mức độ khác nhau.❌
C Sai. Vì tam bội chỉ được phát sinh trong giảm phân.❌
D Sai. Thể lệch bội có thể được phát sinh trong nguyên phân, kết hợp với sinh sản vô tính. Ví dụ, ở nguyên phân của tế bào sinh dưỡng, có 1 cặp NST không phân li dẫn tới tạo ra tế bào 2n+1 và tế bào 2n-1. Về sau, tế bào 2n-1 nguyên phân nhiều lần tạo nên cành có bộ NST 2n-1. Cành này trở thành cây con thông qua sinh sản vô tính thì sẽ hình thành nên dạng 2n-1 (thể một).❌ Đáp án: A
Câu 11 [847484]: Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gene như sau:
+ Trên cặp NST tương đồng số 1: NST thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde.
+ Trên cặp NST tương đồng số 2: NST thứ nhất là FGHIK và NST thứ hai là fghik.
Loại tinh trùng có kiểu gene ABCde và Fghik xuất hiện do cơ chế
A, chuyển đoạn không tương hỗ.
B, phân li độc lập của các NST.
C, trao đổi chéo.
D, đảo đoạn.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Do trên các cặp NST twong đồng nên đó phải là do trao đổi chéo. Đáp án: C
Câu 12 [847487]: Quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng ở một loài động vật (2n = 4) dưới kính hiển vi với độ phóng đại như nhau, người ta ghi nhận được một số sự kiện xảy ra ở hai tế bào này như sau:

Biết rằng trên NST số 1 chứa alen A, trên NST số 1’ chứa alen a; trên NST số 2 chứa alen B, trên NST số 2’ chứa alen b và đột biến chỉ xảy ra ở một trong hai lần phân bào của giảm phân.
Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?
A, Tế bào X bị rối loạn giảm phân 1 và tế bào Y bị rối loạn  giảm phân 2.
B, Tế bào Y tạo ra giao tử bình thường có kiểu gene ab
C, Tế bào X chỉ tạo ra được hai loại giao tử là ABb và a.
D, Nếu giao tử tạo ra từ hai tế bào này thụ tinh với nhau có thể hình thành nên 2 hợp tử với kiểu gene AaBbb và aab.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Xét các phát biểu của đề bài:
A Đúng. Tế bào X đang ở kì sau của giảm phân, trong đó 2 chiếc của NST số 2 đi về 1 phía, Tế bào Y giảm phân I bình thường, giảm phân II ở tế bào phía tên bị rối loạn, 2 chiếc của NST số 1 đi về 1 phía.✅
B Đúng. Vì độ phòng đại như nhau ta có thể thấy Y lướn hơn x -> Y là tế bào sinh trứng, sau giảm phân tế bào tạo ra trứng và 3 thể cực, thể cực sẽ bị tiêu biến, cuối cùng chỉ còn trứng, nhìn vào hình ta có thể thấy vị trí 1' là a và 2' là b nên kiểu gene của nó sẽ là ab✅
C Đúng 
D Sai. X có giao tử: a, ABb
Y có giao tử: B, AAB, ab
➔ aB, ABBb, AAaB, aab, AAABBb, AaBbb.
Tế bào sinh trứng chỉ cho 1 trứng nên chỉ có một hợp tử từ 2 tế bào trên.❌ Đáp án: D
Câu 13 [847489]: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 đã xuất hiện thể đột biến có 36 nhiễm sắc thể. Thể đột biến này có thể được phát sinh nhờ bao nhiêu cơ chế sau đây?
I. Rối loạn giảm phân, một cặp nhiễm sắc thể không phân li.
II. Rối loạn nguyên phân, một cặp nhiễm sắc thể không phân li.
III. Rối loạn nguyên phân, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
IV. Rối loạn giảm phân, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
A, 1.
B, 3.
C, 2.
D, 4.
Đáp án C
Phương pháp:

Có 2 trường hợp, đó là III và IV.
Thể đột biến có 36 nhiễm sắc thể tức là dạng đột biến tam bội.
I, II Sai. Vì đột biến này làm phát sinh đột biến lệch bội.❌
III Đúng. Rối loạn nguyên phân ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li tạo cơ thể tứ bội. Sau đó cơ thể tứ bội lai với cơ thể lưỡng bội tạo cơ thể tam bội.✅
IV Đúng. Rối loạn giảm phân, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li tạo giao tử 2n. Giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường tạo dạng tam bội 3n.✅ Đáp án: C
Câu 14 [847493]: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho gene chuyển từ nhóm gene liên kết này sang nhóm gene liên kết khác?
A, Đảo đoạn.
B, Mất đoạn.
C, Lặp đoạn.
D, Chuyển đoạn.

Đáp án: D.

Hướng dẫn:

Chuyển đoạn giữa 2 cặp NST làm cho 2 gene ở 2 cặp NST khác nhau được chuyển về 1 cặp NST hoặc 2 gene ở trên 1 cặp NST được chuyển về 2 cặp NST khác nhau.

Đột biến mất đoạn thì loại bỏ gene, làm mất gene, làm giảm số lượng gene trên NST.

Đột biến đảo đoạn thì không làm thay đổi số lượng gene trên NST mà chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gene trên NST.

Đột biến lặp đoạn thì làm cho 2 allele của 1 gene (ví dụ A và a) cùng nằm trên 1 NST. Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene; làm tăng độ dài của NST, làm tăng độ dài của DNA.


Đáp án: D
Câu 15 [847499]: Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến.

Đây là dạng đột biến thể
A, một nhiễm.
B, ba nhiễm.
C, không nhiễm.
D, bốn nhiễm.

Hướng dẫn:

Bộ nhiễm sắc thể trên là 2n+1 . Có 1 cặp NST tương đồng gồm 3 chiếc.

Đáp án: B
Câu 16 [847500]: Hình vẽ bên dưới mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST dạng
A, Đảo đoạn NST có chứa tâm động.
B, Mất đoạn giữa NST.
C, Mất đoạn đầu mút NST.
D, Đảo đoạn NST không chứa tâm động.
Quan sát đoạn DE.F → F.ED (đoạn đứt chứa tâm động)

Ta thấy đoạn DEF đảo 180o rồi nối lại → đây la đột biến đảo đoạn có chứa tâm động. Đáp án: A
Câu 17 [847503]: Loại bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hoá. Theo lí thuyết, đặc điểm nào sau đây sai với loài bông trồng ở Mỹ?
A, Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ.
B, Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
C, Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.
D, Không có khả năng sinh sản hữu tính.

Hướng dẫn:

Loại bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hóa. Ta thấy loài bông trồng ở Mỹ được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

Bộ NST vẫn tồn tại thành từng cặp đồng dạng, do đó quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử bình thường → loài bông trồng ở Mĩ vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Đáp án: D
Câu 18 [847504]: Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, diễn biến của NST ở một giai đoạn được vẽ lại như hình dưới đây. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các NST. Ngoài các sự kiện được vẽ lại như trong hình bên dưới thì các sự kiện khác diễn ra bình thường.

Khi nhận xét dưới đây về sự giảm phân của tế bào sinh tinh này, nhận xét nào có nội dung đúng?
A, Kết quả của quá trình giảm phân trên sẽ tạo ra cả loại giao tử bình thường và giao  tử đột biến.
B, Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene giữa gene B và b.
C, Các loại tinh trùng được tạo ra sau quá trình giảm phân là ABDd, aBDd, Ab và ab.
D, Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 10%.

Hướng dẫn:

Quan sát hình sẽ, ta nhận thấy đây là kết quả của quá trình giảm phân I. Các NST của dặp Dd không phân li tạo thành 2 tế bào bị đột biến.
A Sai. Tế bào sinh tinh này tạo được 4 loại tinh trùng đều là tinh trùng đột biến số lượng NST 2 (n+1;n-1)❌
B Sai. Trong quá trình sinh tỉnh đã xảy ra hoán vị gen giữa các gen A và a.❌
C Đúng. Tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 loại tinh trùng khác nhau là: ABDd; aBDd; Ab, ab.✅
D Sai. Đề bài chỉ xét 1 tế bào nên tỉ lệ giao tử không tính theo tần số hoán vị gen.❌

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [847506]: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét 1 gen có 2 alen, trong đó mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho các nhận định sau:

Hướng dẫn:

a) Đúng vì có 4 cặp tính trạng nên có số kiểu hình = 24 = 16.✅
b) Đúng vì số loại kiểu gen của đột biến thể ba = 4 × 4 × 33 = 432.✅
c) Đúng vì số loại kiểu gen của đột biến thể một = 2 × 4 × 33 = 216.✅
d) Đúng vì có 2n = 8 nên số loại đột biến thể một = n = 4.✅

Câu 20 [847508]: Hai hợp tử của một loài sinh vật nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng nhau. Môi trường tế bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 22440 NST đơn. Biết rằng khi loài đó phát sinh giao tử có 1 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cả giới đực và giới cái nên đã tạo ra 246 kiểu hợp tử. Cho các phát biểu sau:

Hướng dẫn:

a) Đúng. Khi loài này phát sinh giao tử có 1 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cả giới đực và giới cái đã tạo ra 246 hợp tử => 2n+1 * 2n+1 = 246 ⇨ 22n+2 = 246 => 2n = 44.✅
b) Sai. Gọi số lần nguyên phân của mỗi hợp tử là k ta có, môi trường tế bào cung cấp nguyên liệu cho quá trình nguyên phân là: 2*(2k – 1) * 44 = 22440 => k = 8❌
c) Sai. 2 hợp tử nguyên phân số đợt bằng nhau nên số tế bào con tạo ra từ 2 hợp tử cũng bằng nhau.❌
d) Đúng. Số lượng NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn mà môi trường cung cấp cho mỗi hợp tử là: 22440/2 – 44 = 11176.✅

Câu 21 [847509]: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

Hướng dẫn:

a) Đúng. Vì thể ba có bộ NST 2n + 1 = 50 + 1 = 51.✅
b) Đúng. Vì có 25 cặp NST thì sẽ có 25 dạng thể một.✅
c) Đúng. Vì thể tứ bội có bộ NST 4n = 100.✅
d) Đúng. Vì thể tam bội có bộ NST 3n = 75.✅

Câu 22 [394352]: Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 4 NST (Kí hiệu I, II, III, IV). Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 2 thể đột biến (a,b). Phân tích tế bào học 2 thể đột biến đó, thu được kết quả sau:

Dựa vào bảng số liệu, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?

Hướng dẫn:

a. Đúng. Thể đột biến a là thể tam bội.✅
b. Đúng. Thể đột biến b là thể một.✅
c. Đúng. Cơ chế hình thành thể đột biến b là trong giảm phân cặp NST số 1nhân đôi nhưng không phân li, tạo thành 2 loại giao tử (n+1) và (n-1). Khi thụ tinh giao tử (n-1) kết hợp với giao tử n tạo thành hợp tử 2n-1, phát triển thành thể một.✅
d. Đúng. Trong quá trình tổng hợp các chất hữu cơ và sản phẩm của gene ở thể đột biến a tăng so với thể lưỡng bôi 2n.✅

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [847510]: Có bốn dòng ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lí khác nhau. Sau khi phân tích trật tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể số 2 của bốn dòng người ta thu được kết quả như sau:
Dòng 1: A B F E D C G H I K
Dòng 2: A B C D E F G H I K
Dòng 3: A B F E H G I D C K
Dòng 4: A B F E H G C D I K
Giả sử dòng 3 là dòng gốc, hãy viết 4 số liền nhau theo trật tự phát sinh các dòng.

Hướng dẫn: 

Dòng 3 đảo đoạn H*GFE → EFG*H thành dòng 2 đảo đoạn FG*HI → dòng 4 đảo đoạn BCD → dòng 1

Câu 24 [847511]: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gene A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các allele đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Nếu A, B, d, e là các allele đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gene có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Đáp án: 4
Hướng dẫn:

Trong loài luôn có 2 loại kiểu hình, đó là kiểu hình không đột biến và kiểu hình đột biến.
- Tổng số kiểu gene của loài này là 34 = 81 kiểu gene.
- Kiểu gene quy định kiểu hình đột biến thì có nhiều loại, chúng ta cần phải bám sát vào đề bài để làm.
+ Nếu A, B, d, e là các allele đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gene (A-B-ddee) có số kiểu gene = 4.
Đối chiếu với yêu cầu của từng câu hỏi, chúng ta dễ dàng suy ra đâu là phát biểu đúng.
Câu 25 [847512]: Quá trình nguyên phân từ một hợp tử của ruồi giấm đã tạo ra 8 tế bào mới. Số lượng NST đơn ở kì cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?


Hướng dẫn:

Nguyên phân của hợp tử ruồi giấm tạo ra 8 tế bào mới → trải qua 3 lần nguyên phân , số NST đơn ở kì cuối đợt nguyên phân tiếp theo → lúc này có 24 = 16 tế bào.

Số NST đơn : 16 × 8 = 128
Câu 26 [847516]: Một loài thực vật, thực hiện phép lai: AABB × aabb, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa với hiệu suất 10% tạo ra các cây F1. Các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng các cây F1 đều giảm phân bình thường và thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, khi cơ thể F1 giảm phân có thể tạo ra loại giao tử mang toàn allele trội là bao nhiêu phần trăm (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 22,8

Hướng dẫn:

Có 10% đột biến nên sẽ cho x%AaBb :y%AAaaBBbb

Tỉ lệ giao tử mang toàn allele trội = + =
Câu 27 [847517]: Một người đàn ông bình thường lấy người vợ thứ nhất đã sinh ra một người con gái bị bệnh u xơ nang. Sau đó anh này ly dị vợ và đi lấy một người vợ thứ hai không bị bệnh có anh trai bị bệnh này. Biết rằng bố mẹ của người vợ thứ hai không ai bị bệnh và gene quy định tính trạng này không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Xác suất người vợ thứ hai sinh đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 16,7
Hướng dẫn:

Người chồng này chắc chắn có kiểu gene dị hợp Aa do lấy người vợ thứ nhất sinh con bị u xơ nang.
Người vợ bình thường có anh trai bị bệnh nên bố mẹ người vợ có kiểu gene dị hợp → xác suất để người vợ có kiểu gene dị hợp là 2/3
→ Xác suất người vợ thứ hai sinh đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là: 2/3.1/4 = 1/6 = 0,167
Câu 28 [847518]: Một loài thực vật, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp gene. Khi lấy một cơ thể có 2 tính trạng trội (A-B-) lai phân tích thì sẽ có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai?
Đáp án: 5

Hướng dẫn:

Khi lai phân tích thì số phép lai = số KG của kiểu hình trội.

Kiểu hình có 2 tính trạng trội có số KG = 5 kiểu gene (gồm 1 KG đồng hợp; 2 KG dị hợp 1 cặp; 2 KG dị hợp 2 cặp).