PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn:
A. Sai. Kiểu gene này chỉ dị hợp 2/3 cặp gene. ❌
B. Đúng. Chỉ có kiểu gene AaBbDd dị hợp về tất cả các cặp gene. ✅
C. Sai. Kiểu gene này chỉ dị hợp 1 cặp gene. ❌
D. Sai. Kiểu gene này chỉ dị hợp 2 cặp gene. ❌
Đáp án: B➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Hướng dẫn:
Vì gene nằm ở lục lạp cho nên tính trạng di truyền theo dòng mẹ. Do đó, F2 có 100% cây hoa trắng. Đáp án: B
Đáp án C
Hướng dẫn:
A. Sai. aa x aa --> aa ❌
B. Sai.Aa x Aa --> 1AA: 2Aa: 1aa.❌
C. Đúng.Aa x aa → 1Aa : 1aa.✅
D. Sai.AA x AA --> AA❌
Đáp án: CB. Sai. Lai phân tích giúp xác định kiểu gene, không phải tạo dòng thuần. ❌
C. Sai. Đề bài hỏi hoa đỏ, không phải hoa trắng. ❌
D. Đúng. Tự thụ phấn liên tiếp nhiều thế hệ là cách Mendel dùng để tạo dòng thuần. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Hướng dẫn:
A.Sai. Cơ thể này dị hợp về 2 cặp gene.❌
B.Sai. Chỉ thuần chủng 1 cặp.❌
C. Đúng. Vì cơ thể thuần chủng là cơ thể có kiểu gene đồng hợp về tất cả các cặp gene.✅
D. Sai. Cơ thể này có kiểu gene dị hợp về một cặp gene. ❌
➡ Chọn đáp án A.
Đáp án B
Hướng dẫn:
A. Sai. Vì lai hai cơ thể bất kỳ không đảm bảo được phân biệt kiểu gen trội – lặn. ❌
B. Đúng. Vì phép lai phân tích dùng cơ thể trội lai với cơ thể lặn để xác định kiểu gen của cơ thể trội. ✅
C. Sai. Vì nếu cả hai đều trội thì không thể xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. ❌
D. Sai. Vì hai cá thể lặn lai với nhau thì con chắc chắn cũng lặn, không kiểm tra được gì. ❌
Hướng dẫn:
Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa
AA x aa → 100%Aa
aa x aa → 100%aa
AA x Aa → 1AA : 1Aa. Đáp án: B
B. Sai. Vì lai với cơ thể trội không phân biệt được thuần chủng hay dị hợp. ❌
C. Sai. Lai xa dùng trong tạo giống mới, không phải để xác định kiểu gene trội. ❌
D. Sai. Giao phối gần chỉ giúp duy trì dòng thuần, không xác định ngay kiểu gene trội được. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Phép lai cho kiểu gene và kiểu hình ít nhất.
A. Sai. AABB × AaBb → 4 kiểu gene; 1 kiểu hình. ❌
B. Sai. AABb × AaBb → 6 kiểu gene, 2 kiểu hình. ❌
C. Sai. Aabb × aaBb → 4 kiểu gene, 4 kiểu hình. ❌
D. Đúng. AABB × AABb → 2 kiểu gene, 1 kiểu hình. ✅
➡ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Chọn câu trả lời đúng:
B. Sai. Số loại kiểu gene dị hợp về một trong 4 cặp gene ở F1 là 8 x 4 = 32. ❌
C. Sai. Đời con có 2 x 2 x 2 x 2 = 16 loại kiểu hình khác nhau. ❌
D. Sai. Có 1 loại kiểu gene dị hợp về cả 4 cặp gene trên AaBbDdHh. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Do AA làm trứng không nở nên tỉ lệ kiểu hình là: 2 cá chép kính (Aa) : 1 cá chép vảy (aa).
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Với 2 allele A và a, trong QT có 3 KG: AA, Aa, aa.
Các kiểu giao phối khi không xét vai trò của giới tính là: AA x AA, Aa x Aa, aa x aa, AA x Aa, AA x aa, Aa x aa (6).
Công thức: + Không xét vai trò giới tính: n +
.
+ Xét vai trò giới tính: n +
.
(Với n là số KG tối đa có trong QT)
Bố mẹ phải có nhóm máu A, B thì mới sinh con nhóm máu AB và nhóm máu O được.
Mẹ nhóm máu A → bố nhóm máu B.
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Đáp án: B
Hướng dẫn:
Gene có A và a nằm trên NST thường, gene trội là trội hoàn toàn. Có các kiểu gene: AA, Aa, aa.
Các phép lai có đồng loạt kiểu hình trội là: AA × AA, AA × Aa, AA × aa.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn thì trong phép lai một tính trạng đều cho tỉ lệ kiểu gene giống nhau. Còn kiểu hình khác nhau do Aa biểu hiện kiểu hình trội ở trội hoàn toàn và kiểu hình trung gian ở trội không hoàn toàn.
Đáp án: AĐáp án: C
Hướng dẫn:
Một người đàn ông nhóm máu A (IAIA, IAIO) người phụ nữ nhóm máu B (IBIB, IBIO) có thể sinh các con có kiểu hình:
Nếu bố IAIO × mẹ IBIO → con IAIO- nhóm máu A; IBIO nhóm máu B; IOIO nhóm máu O, IAIB- nhóm máu AB.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn:
a) Sai, cần điều kiện là quá trình giảm phân diễn ra bình thường❌
b) Sai, cho tối đa 6 kiểu hình❌
c) Sai, tính trạng ở gene trong nhân nằm trên NST thường mới phân li đòng đều về hai giới❌
d) Sai. VD: P: AA x aa --> F1: 100% Aa, F1xF1 --> F2: 1AA: 2Aa:1aa ❌
a. Đúng. Vì cây hoa đỏ có kí hiệu AaB- nên chỉ có 2 kiểu gene. ✅
b. Đúng. Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa đỏ (AaB-) có tỉ lệ = 2/3 × 3/4 = 1/2 = 50%. (Aa × Aa thì sẽ cho đời con có 2/3 Aa. Vì AA bị chết ở giai đoạn phôi). ✅
c. Đúng. Vì AaBb × aabb thì sẽ cho đời con có số cây hoa trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 25%. ✅
d. Đúng. Vàng 2 Aabb, 2aaBb, 1 aaBB, thuần chủng aaBB = 1/5. ✅
Hướng dẫn:
a) Đúng. Vì cây AaBb lai phân tích thì sẽ có 1/4 số cây A-B-.✅
b) Đúng. Vì nếu F1 có 4 kiểu gene thì chứng tỏ P có kiểu gene AABb × AaBB → Có 1 kiểu hình.✅
c) Đúng. Nếu F1 có 2 loại kiểu gene thì chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%.✅
d) Đúng. Vì F1 có 3 kiểu gene thì chứng tỏ P có kiểu gene AABb hoặc AaBB. → Có 2 loại kiểu hình.✅
Hướng dẫn:
P có kiểu hình đối lập nhau, sinh ra F1 có 1 loại kiểu hình. → P thuần chủng và F1 dị hợp 2 cặp gene.
a) Sai. Vì F1 dị hợp 2 cặp gene nên F2 có 4 kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ (A-B-).❌
b) Đúng. nếu 100% cây Aabb tưej thụ phấn thì aabb = 1/4 = 25 %✅
c) Sai. Vì nếu thu được đời con có 6 kiểu gene thì phép lai: AABb × AaBb. Khi đó chỉ có 2 kiểu hình❌
d) Sai Vì khi cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ mà đời con có 6 kiểu gene thì chắc chắn phải có 4 kiểu hình. AaBb × aaBb → 6 kiểu gene, 4 kiểu hình.❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hướng dẫn:
Dòng thuần là dòng có kiểu gene đồng hợp tử
P: AaBBDd × AaBBDd
Xét riêng từng cặp tính trạng: Aa × Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa
BB × BB → 1 BB
Dd × Dd → 1 DD : 2 Dd : 1 dd
Số dòng thuần thu được ở đời con là: 2 (1AA + 1 aa) .1 (BB) . 2 (1 DD : 1 dd) = 4
Đáp án: 3
Hướng dẫn:
2 allele A và a trên NST thường → số kiểu gene tạo ra là: 2 + 2C2 = 3 kiểu gene.
Hướng dẫn:
Số phép lai có thể có là : AA x AA; AA x Aa ; AA x aa
Hai tính trạng chiều cao và màu hoa di truyền độc lập. AaBb × aaBb tỷ lệ thân thấp, hoa hồng (aaBb) = 1/2 × 1/2 = 1/4 = 25%.
➡ Điền đáp án: 25.
Hướng dẫn:
AaBbDdEE × AaBbDdEE
Aa x Aa → có thể tạo ra 2 dòng thuần: AA, aa.
Bb x Bb có thể tạo ra 2 dòng thuần: BB, bb.
Dd x Dd có thể tạo ra 2 dòng thuần: DD, dd.
EE x EE có thể tạo ra 1 dòng thuần: EE.
số dòng thuần có thể tạo ra là: 2.2.2.1 = 8 dòng thuần
Hướng dẫn:
AABBDD × aabbdd → AaBbDd → thế hệ sau có thể sẽ xuất hiện 8 kiểu hình.
Số kiểu biến dị tổ hợp = 8-2 (có 2 kiểu hình giống với bố mẹ ban đầu) =6 kiểu biến dị tổ hợp.