PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [847562]: Kiểu gene nào sau đây là kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene?
A, AaBBDd.
B, AaBbDd.
C, AaBBdd.
D, AaBbDD.

Hướng dẫn:
A. Sai.
Kiểu gene này chỉ dị hợp 2/3 cặp gene. ❌

B. Đúng. Chỉ có kiểu gene AaBbDd dị hợp về tất cả các cặp gene. ✅

C. Sai. Kiểu gene này chỉ dị hợp 1 cặp gene. ❌

D. Sai. Kiểu gene này chỉ dị hợp 2 cặp gene. ❌

Đáp án: B
Câu 2 [847563]: Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene là
A, 1 : 2 : 1.
B, 1 : 1 : 2 : 2 : 1 : 1.
C, 1 : 1: 1: 1.
D, 3 : 3 : 1 : 1.
Đáp án B

Hướng dẫn:

Đáp án: B
Câu 3 [847564]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gene nằm trong lục lạp quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A, 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng.
B, 100% hoa trắng.
C, 100% hoa đỏ.
D, 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng.
Đáp án B
Hướng dẫn:

Vì gene nằm ở lục lạp cho nên tính trạng di truyền theo dòng mẹ. Do đó, F2 có 100% cây hoa trắng. Đáp án: B
Câu 4 [847565]: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
A, aa × aa.
B, Aa × Aa.
C, Aa × aa.
D, AA × AA.

Đáp án C
Hướng dẫn:


A. Sai. aa x aa --> aa ❌

B. Sai.Aa x Aa --> 1AA: 2Aa: 1aa.❌

C. Đúng.Aa x aa → 1Aa : 1aa.✅

D. Sai.AA x AA --> AA❌

Đáp án: C
Câu 5 [847566]: Nhà khoa học Mendel đã tiến hành tạo dòng hoa đỏ thuần chủng bằng cách nào sau đây?
A, Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng để thu được F1 có hoa đỏ thuần chủng.
B, Cho cây hoa đỏ lai phân tích để kiểm tra kiểu gene của cây hoa đỏ.
C, Cho cây hoa trắng lai phân tích để thu được cây hoa trắng thuần chủng.
D, Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
Đáp án D
Hướng dẫn :

A. Sai. Lai với hoa trắng không thể đảm bảo thu được cây hoa đỏ thuần chủng. ❌
B. Sai. Lai phân tích giúp xác định kiểu gene, không phải tạo dòng thuần. ❌
C. Sai. Đề bài hỏi hoa đỏ, không phải hoa trắng. ❌
D. Đúng. Tự thụ phấn liên tiếp nhiều thế hệ là cách Mendel dùng để tạo dòng thuần. ✅ Đáp án: D
Câu 6 [847567]: Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là cơ thể thuần chủng?
A, AaBb.
B, Aabb.
C, AAbb.
D, AABb.

Hướng dẫn:

A.Sai. Cơ thể này dị hợp về 2 cặp gene.❌

B.Sai. Chỉ thuần chủng 1 cặp.❌

C. Đúng. Vì cơ thể thuần chủng là cơ thể có kiểu gene đồng hợp về tất cả các cặp gene.✅

D. Sai. Cơ thể này có kiểu gene dị hợp về một cặp gene. ❌


Đáp án: C
Câu 7 [847568]: Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng?
A, Aabb.
B, aaBb.
C, AABB.
D, AaBb.
Đáp án A
Phương pháp:

B Sai. Đây là kiểu hình quy định thân thấp, hoa đỏ.❌
C, D Sai. Đây là kiểu hình quy định thân cao, hoa đỏ.❌ Đáp án: A
Câu 8 [847569]: Để kiểm tra giả thuyết của mình, Mendel đã làm thí nghiệm gọi là phép lai phân tích. Có nghĩa là
A, lai hai cơ thể mang tính trạng bất kì với nhau.
B, lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng lặn.
C, lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng trội.
D, lai một cơ thể mang tính trạng lặn với một cơ thể mang tính trạng lặn.

Đáp án B
Hướng dẫn:

A. Sai. Vì lai hai cơ thể bất kỳ không đảm bảo được phân biệt kiểu gen trội – lặn. ❌

B. Đúng. Vì phép lai phân tích dùng cơ thể trội lai với cơ thể lặn để xác định kiểu gen của cơ thể trội. ✅

C. Sai. Vì nếu cả hai đều trội thì không thể xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. ❌

D. Sai. Vì hai cá thể lặn lai với nhau thì con chắc chắn cũng lặn, không kiểm tra được gì. ❌

Đáp án: B
Câu 9 [847570]: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gene đồng hợp?
A, AA x aa.
B, aa x aa.
C, AA x Aa.
D, Aa x Aa.
Đáp án B
Hướng dẫn:

Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa
AA x aa → 100%Aa
aa x aa → 100%aa
AA x Aa → 1AA : 1Aa. Đáp án: B
Câu 10 [847571]: Muốn xác định tính trạng trội có thuần chủng hay không, người ta dùng phương pháp:
A, Lai phân tích, tức là cho cơ thể có tính trạng trội lai với cơ thể có tính trạng lặn.
B, Lai phân tích, tức là cho cơ thể có tính trạng trội lai với cơ thể có tính trạng trội.
C, Lai xa, tức là cho cơ thể có tính trạng trội lai với cơ thể khác loài.
D, Giao phối gần, tức là cho cơ thể có tính trạng trội tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.

Hướng dẫn:

A. Đúng. Vì nếu cơ thể có tính trạng trội là thuần chủng, lai với cơ thể lặn sẽ cho 100% trội. Nếu là dị hợp, kết quả lai sẽ có trội và lặn → giúp xác định được. ✅

B. Sai. Vì lai với cơ thể trội không phân biệt được thuần chủng hay dị hợp. ❌

C. Sai. Lai xa dùng trong tạo giống mới, không phải để xác định kiểu gene trội. ❌

D. Sai. Giao phối gần chỉ giúp duy trì dòng thuần, không xác định ngay kiểu gene trội được. ❌

Đáp án: A
Câu 11 [847572]: Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gene a quy định hạt xanh. Gene B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gene b quy định hạt nhăn. Các gene này phân li độc lập. Phép lai nào sau đây sẽ cho kiểu gene và kiểu hình ít nhất?
A, AABB x AaBb.
B, AABb x AaBb
C, Aabb x aaBb.
D, AABB x AABb.
Đáp án D
Hướng dẫn:

Ở đậu Hà Lan, A-hạt vàng, a-hạt xanh, B-hạt trơn, b-hạt nhăn, các gene phân li độc lập.
Phép lai cho kiểu gene và kiểu hình ít nhất.
A. Sai. AABB × AaBb → 4 kiểu gene; 1 kiểu hình❌
B. Sai. AABb × AaBb → 6 kiểu gene, 2 kiểu hình.❌
C. Sai. Aabb × aaBb → 4 kiểu gene, 4 kiểu hình.❌
D. Đúng.  AABB × AABb → 2 kiểu gene, 1 kiểu hình.✅ Đáp án: D
Câu 12 [847575]: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gene quy định một tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. P: AaBbDdHh × AaBbDdHh, thu được F1. Kết luận nào sau đây đúng?
Chọn câu trả lời đúng:
A, Số cá thể mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm
B, Số loại kiểu gene dị hợp về một trong 4 cặp gene ở F1 là 8.
C, Ở đời con có 27 loại kiểu hình khác nhau.
D, Có 16 loại kiểu gene dị hợp về cả 4 cặp gene trên.
Đáp án A
Hướng dẫn:

A. Đúng. Số cá thể mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn = 3/4 x 3/4 x 3/4 x 1/4 x 4 = 27/64 
B. Sai. Số loại kiểu gene dị hợp về một trong 4 cặp gene ở F1 là 8 x 4 = 32. 
C. Sai. Đời con có 2 x 2 x 2 x 2=16 loại kiểu hình khác nhau. 
D. Sai. Có 1 loại kiểu gene dị hợp về cả 4 cặp gene trên AaBbDdHh. Đáp án: A
Câu 13 [847576]: Kiểu gene của cá chép kính là Aa, cá chép vảy là aa, kiểu gene đồng hợp trội AA làm trứng không nở. Phép lai giữa các cá chép kính sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
A, Toàn cá chép kính.
B, 1 cá chép kính: 1 cá chép vảy.
C, 2 cá chép kính: 1 cá chép vảy.
D, 3 cá chép kính: 1 cá chép vảy.

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Phép lai giữa các cá chép kình(Aa): Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa.

Do AA làm trứng không nở nên tỉ lệ kiểu hình là: 2 cá chép kình(Aa) : 1 cá chép vảy (aa).

Đáp án: C
Câu 14 [847577]: Với 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gene trội là trội hoàn toàn. Hãy cho biết: Nếu không phân biệt giới tính, trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau?
A, 6 kiểu.
B, 4 kiểu.
C, 2 kiểu.
D, 3 kiểu.

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Với 2 allele A và a, trong QT có 3 KG: AA, Aa, aa.

Các kiểu giao phối khi không xét vai trò của giới tính là: AA x AA, Aa x Aa, aa x aa, AA x Aa, AA x aa, Aa x aa (6).

Công thức: + Không xét vai trò giới tính: n + .

+ Xét vai trò giới tính: n + .

(Với n là số KG tối đa có trong QT)

Đáp án: A
Câu 15 [847580]: Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
A, IBIO và IAIO.
B, IAIO và IBIO.
C, IBIO và IBIO.
D, IOIO và IAIO.

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Hai chị em mang nhóm máu AB và O. Ông bà ngoại nhóm máu A → mẹ có thể nhóm máu A hoặc nhóm máu O chứ k thể nhóm máu B được.

Bố mẹ phải có nhóm máu A, B thì mới sinh con nhóm máu AB và nhóm máu O được.

Mẹ nhóm máu A → bố nhóm máu B.

Đáp án: A
Câu 16 [847581]: Với 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gene trội là trội hoàn toàn. Nếu không xét đến vai trò của giới tính. Để cho thế hệ sau đồng loạt có kiêu hình trội, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gene nói trên?
A, 4 phép lai.
B, 3 phép lai.
C, 2 phép lai.
D, 1 phép lai.

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Gene có A và a nằm trên NST thường, gene trội là trội hoàn toàn. Có các kiểu gene: AA, Aa, aa.

Các phép lai có đồng loạt kiểu hình trội là: AA × AA, AA × Aa, AA × aa.

Đáp án: B
Câu 17 [847582]: Lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn giống nhau ở tỉ lệ
A, kiểu gene F1 và F2.
B, kiểu gene và kiểu hình F1.
C, kiểu gene và kiểu hình F2.
D, kiểu hình F1 và F2.

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn thì trong phép lai một tính trạng đều cho tỉ lệ kiểu gene giống nhau. Còn kiểu hình khác nhau do Aa biểu hiện kiểu hình trội ở trội hoàn toàn và kiểu hình trung gian ở trội không hoàn toàn.

Đáp án: A
Câu 18 [847584]: Một người đàn ông mang nhóm máu A và một phụ nữ mang nhóm máu B có thể có các con với những kiểu hình nào?
A, chỉ có A hoặc B.
B, AB hoặc O.
C, A, B, AB hoặc O.
D, A, B hoặc O.

Đáp án: C
Hướng dẫn:

Một người đàn ông nhóm máu A (IAIA, IAIO) người phụ nữ nhóm máu B (IBIB, IBIO) có thể sinh các con có kiểu hình:
Nếu bố IAIO × mẹ IBIO → con IAIO- nhóm máu A; IBIO nhóm máu B; IOIO nhóm máu O, IAIB- nhóm máu AB.

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [847585]: Ở một loài, xét một tính trạng do một gene trong nhân quy định. Cho các nhận định sau:

Hướng dẫn:

a) Sai, cần điều kiện là quá trình giảm phân diễn ra bình thường❌
b) Sai, cho tối đa 6 kiểu hình❌
c) Sai, tính trạng ở gene trong nhân nằm trên NST thường mới phân li đòng đều về hai giới❌
d) Sai. VD: P: AA x aa --> F1: 100% Aa, F1xF1 --> F2: 1AA: 2Aa:1aa ❌

Câu 20 [847586]: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene có cả hai gene trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gene chỉ có 1 allele trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gene aabb quy định hoa trắng. Gene A có tác động gây chết ở giai đoạn phôi khi trạng thái đồng hợp tử trội. Biết không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

Hướng dẫn:

Quy ước gene: AaB- quy định hoa đỏ; Aabb hoặc aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng.
a. Đúng. Vì cây hoa đỏ có kí hiệu AaB- nên chỉ có 2 kiểu gene.
b. Đúng
. Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa đỏ (AaB-) có tỉ lệ = 2/3×3/4 = 1/2 = 50%. (Giải thích: Aa × Aa thì sẽ cho đời con có 2/3Aa. Vì AA bị chết ở giai đoạn phôi).✅
c. Đúng. Vì AaBb × aabb thì sẽ cho đời con có số cây hoa trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 25%.✅
d. Đúng. Vàng 2 Aabb, 2aaBb, 1 aaBB, thuần chủng aaBB = 1/5.✅

Câu 21 [847588]: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

Hướng dẫn:
a) Đúng. Vì cây AaBb lai phân tích thì sẽ có 1/4 số cây A-B-.✅
b) Đúng. Vì nếu F1 có 4 kiểu gene thì chứng tỏ P có kiểu gene AABb × AaBB → Có 1 kiểu hình.✅
c) Đúng. Nếu F1 có 2 loại kiểu gene thì chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%.
d) Đúng. Vì F1 có 3 kiểu gene thì chứng tỏ P có kiểu gene AABb hoặc AaBB. → Có 2 loại kiểu hình.✅

Câu 22 [847589]: Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, mỗi cặp gene nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng (P), thu được F1 có 1 loại kiểu hình. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

Hướng dẫn:

P có kiểu hình đối lập nhau, sinh ra F1 có 1 loại kiểu hình. → P thuần chủng và F1 dị hợp 2 cặp gene.
a) Sai. Vì F1 dị hợp 2 cặp gene nên F2 có 4 kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ (A-B-).❌
b) Đúng. nếu 100% cây Aabb tưej thụ phấn thì aabb = 1/4 = 25 %✅
c) Sai. Vì nếu thu được đời con có 6 kiểu gene thì phép lai: AABb × AaBb. Khi đó chỉ có 2 kiểu hình❌
d) Sai Vì khi cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ mà đời con có 6 kiểu gene thì chắc chắn phải có 4 kiểu hình. AaBb × aaBb → 6 kiểu gene, 4 kiểu hình.❌

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [847591]: Khi cho tự thụ phấn bắt buộc cơ thể có kiểu gene AaBBDd số dòng thuần tối đa có thể thu được ở đời sau là bao nhiêu?
Đáp án: 4
Hướng dẫn:
Dòng thuần là dòng có kiểu gene đồng hợp tử
P: AaBBDd × AaBBDd
Xét riêng từng cặp tính trạng: Aa × Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa
BB × BB → 1 BB
Dd × Dd → 1 DD : 2 Dd : 1 dd
Số dòng thuần thu được ở đời con là: 2 (1AA + 1 aa) .1 (BB) . 2 (1 DD : 1 dd) = 4
Câu 24 [847592]: Với 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gene trội là trội hoàn toàn. Hãy cho biết: Trong quần thể lưỡng bội sẽ có bao nhiêu kiểu gene khác nhau về các allele nói trên?

Đáp án: 3

Hướng dẫn:

2 allele A và a trên NST thường → số kiểu gene tạo ra là: 2 + 2C2 = 3 kiểu gene.

Câu 25 [847593]: Với 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gene trội là trội hoàn toàn. Để cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình trội, nếu không xét vai trò của giới tính thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gene nói trên?
Đáp án: 3
Hướng dẫn:

Số phép lai có thể có là : AA x AA; AA x Aa ; AA x aa
Câu 26 [847594]: Ở một loài thực vật biết rằng: A-: thân cao, aa: thân thấp; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng, bb: hoa trắng Hai tính trạng, chiều cao của thân vào màu hoa di truyền độc lập với nhau. Tỉ lệ của loại kiểu hình thân thấp, hoa hồng tạo ra từ phép lai AaBb x aaBb là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Hướng dẫn:

Ở một loài thực vật, A-thân cao, aa-thân thấp, BB-hoa đỏ, Bb-hoa hồng, bb- hoa trắng.

Hai tính trạng chiều cao và màu hoa di truyền độc lập. AaBb × aaBb tỷ lệ thân thấp, hoa hồng (aaBb) = 1/2 × 1/2 =1/4 = 25%
Câu 27 [847595]: Một cá thể có kiểu gene AaBbDdEE sau 1 thời gian dài tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ, số dòng thuần có thể được tạo ra là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

AaBbDdEE × AaBbDdEE

Aa x Aa → có thể tạo ra 2 dòng thuần: AA, aa.

Bb x Bb có thể tạo ra 2 dòng thuần: BB, bb.

Dd x Dd có thể tạo ra 2 dòng thuần: DD, dd.

EE x EE có thể tạo ra 1 dòng thuần: EE.

số dòng thuần có thể tạo ra là: 2.2.2.1 = 8 dòng thuần
Câu 28 [847597]: Biết 1 gene quy định một tính trạng, các cặp gene nằm trên các cặp NST khác nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Nếu thế hệ P có kiểu gene AABBDD x aabbdd thì thế hệ lai thứ 2 sẽ xuất hiện bao nhiêu kiểu biến dị tổ hợp (so với kiểu hình ở P)?

Hướng dẫn:

AABBDD × aabbdd → AaBbDd → thế hệ sau có thể sẽ xuất hiện 8 kiểu hình.

Số kiểu biến dị tổ hợp = 8-2 (có 2 kiểu hình giống với bố mẹ ban đầu) =6 kiểu biến dị tổ hợp.