PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [845969]: Ở người gene A quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt xanh. Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên cặp NST thường. Một gia đình bố và mẹ đều mắt nâu sinh ra một đứa con có mắt màu xanh. Kiểu gene của bố mẹ sẽ là
A, AA.
B, aa.
C, bố Aa, mẹ aa.
D, Aa.

Đáp án: D
Hướng dẫn:

Ở người gene A-mắt nâu trội hoàn toàn so với gene a-mắt xanh. Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.
Gia đình có bó mẹ mắt nâu, sinh ra con có mắt màu xanh (aa) → nhận a từ bố và 1 allele a từ mẹ.
Bố mẹ mắt nâu có A → Kiểu gene của bố mẹ là Aa. 

Đáp án: D
Câu 2 [845971]: Trong hiện tượng trội không hoàn toàn, không cần dùng phép lai phân tích cũng có thể phân biệt được thể dị hợp với các thể đồng hợp vì:
A, Đồng hợp tử lặn có kiểu hình khác.
B, Đồng hợp tử trội và dị hợp tử có kiểu hình khác nhau.
C, Đồng hợp tử lặn có sức sống kém.
D, Đồng hợp tử trội và dị hợp tử có kiểu hình giống nhau.

Đáp án: B
Hướng dẫn:

Trong hiện tượng trội không hoàn toàn, kiểu gene đồng hợp tử trội và kiểu gene dị hợp tử biểu hiện kiểu hình luôn khác nhau.
VD: Ở mèo, allele D quy định lông đen, allele d quy định kiểu hình lông hung, nhưng D trội không hoàn toàn nên Kiểu gene DD quy định lông đen, Dd quy định lông tam thể, dd quy định lông hung.
Vì thể không cần dùng phép lai phân tích cũng có thể phân biệt được thể dị hợp với các thể đồng hợp.

Đáp án: B
Câu 3 [845972]: Đặc điểm mà phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel không có là
A, cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ để thu được những dòng thuần trước khi tiến hành lai.
B, lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc hai cặp tính trạng rồi phân tích kết quả ở đời con.
C, cùng một lúc theo dõi sự di truyền của tất cả các cặp tính trạng của cơ thể bố mẹ.
D, sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

Đáp án: C
Hướng dẫn:

Đặc điểm mà phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel không có đó là: cùng theo dõi tất cả các tính trạng của cơ thể bố mẹ, Mendel theo dõi sự di truyền từng cặp tính trạng tương phản.
A. Đúng. Mendel cho cây tự thụ phấn nhiều thế hệ để tạo dòng thuần trước khi lai. ✅
B. Đúng. Ông lai các dòng thuần khác nhau 1 hoặc 2 cặp tính trạng → theo dõi kết quả. ✅
C. Sai. Mendel chỉ theo dõi từng cặp hoặc hai cặp tính trạng một lúc, không theo dõi tất cả cùng lúc. ❌
D. Đúng. Mendel dùng toán xác suất để giải thích quy luật di truyền. ✅

Đáp án: C
Câu 4 [845973]: Cơ thể mang kiểu gene Aa khi giảm phân bình thường cho tỷ lệ giao tử mỗi là
A, 75% A : 25% a.
B, 75% a : 25 % A.
C, 50% A : 50 % a.
D, 50% AA : 50% aa.

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Cơ thể Aa khi giảm phân bình thường tạo 1/2 A và 1/2a.

Đáp án: C
Câu 5 [845975]: Allele là
A, các trạng thái khác nhau của cùng một kiểu gene với một trình tự nucleotit cụ thể.
B, các trạng thái khác nhau của cùng một gene với một trình tự nucleotit cụ thể.
C, các trạng thái biểu kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene.
D, các kiểu tổ hợp khác nhau của các gene, tạo nên các kiểu hình khác nhau.

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Allele là những trạng thái khác nhau của cùng 1 gene với 1 trình tự nucleotit cụ thể. ví dụ gene quy định nhóm máu có 3 allele IA, IB, IO 
A. Sai. “Kiểu gene” là tổ hợp của nhiều gene → không chính xác khi nói allele là trạng thái khác nhau của kiểu gene. ❌
B. Đúng. Allele là các trạng thái khác nhau của cùng một gene, khác nhau ở trình tự nuclêôtit. ✅
C. Sai. Đây là nói về kiểu hình, còn allele là cấu trúc phân tử gene. ❌
D. Sai. Đây là mô tả của sự tổ hợp gene, không phải định nghĩa của allele. ❌

Đáp án: B
Câu 6 [845976]: Mendel tìm ra quy luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai
A, một hoặc nhiều cặp tính trạng.
B, một cặp tính trạng.
C, hai cặp tính trạng.
D, nhiều cặp trạng.

Đáp án: C
Hướng dẫn:

Mendel tìm ra quy luật phân li độc lập khi nghiên cứu phép lai hai cặp tính trạng vàng/xanh và trơn/nhăn trên đậu Hà Lan.
A. Sai. Mendel không nghiên cứu nhiều cặp tính trạng cùng lúc. ❌
B. Sai. Nghiên cứu một cặp giúp ông tìm ra quy luật phân li, không phải phân li độc lập. ❌
C. Đúng. Mendel nghiên cứu hai cặp tính trạng cùng lúc → rút ra quy luật phân li độc lập. ✅
D. Sai. Mendel không nghiên cứu nhiều cặp cùng lúc vì khó theo dõi. ❌

Đáp án: C
Câu 7 [845977]: Sau nhiều nghiên cứu về các phép lai hai cặp tính trạng Mendel đã nhận xét rằng các cặp
A, gene quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
B, nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
C, allele quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
D, nhiễm sắc thể. quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

A. Sai. Mendel thời đó chưa biết đến khái niệm gene. ❌
B. Đúng. Mendel dùng thuật ngữ “nhân tố di truyền” (nay là gene) → rút ra kết luận này. ✅
C. Sai. “Allele” là thuật ngữ sau Mendel mới có. ❌
D. Sai. Nhiễm sắc thể chưa được phát hiện ở thời Mendel. ❌ Đáp án: B
Câu 8 [845980]: Loại giao tử AbD có thể được tạo ra từ kiểu gene nào sau đây?
A, AABBDD.
B, AABbdd.
C, AabbDd.
D, aaBbDd.

Đáp án: C
Hướng dẫn: 

A. Sai. Kiểu gene này chỉ tạo được giao tử ABD.❌

B. Sai. Kiểu gene này tạo được giao từ ABd và Abd.❌

C. Đúng. Muốn tạo giao tử AbD thì kiểu gene phải có allele A, b, D → kiểu gene AabbDd. ✅

D. Sai. Kiểu gene này tạo được giao tư aBd, abD, aBD, abd.❌

Đáp án: C
Câu 9 [845982]: Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản di truyền phân li độc lập. Tỷ lệ kiểu gene F2 khi cho các cá thể F1 giao phối hoặc tự thụ phấn với nhau là
A, (1 : 2 : 1)n.
B, (3 : 1)n.
C, (1 : 2 : 1)2.
D, 9 : 3 : 3 : 1.

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản,di truyền độc lập. Tỷ lệ kiểu gene F2 khi cho cá thể F1 giao phối hoặc tự thụ phấn sẽ là: (1 : 2 : 1)n.

Đáp án: A
Câu 10 [845983]: Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản di truyền phân li độc lập, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ kiểu hình ở F2 khi cho các cá thể F1 giao phối hoặc tự thụ phấn với nhau là
A, (1 : 2 : 1)n.
B, (1 : 2 : 1)2.
C, (3 : 1)n.
D, (3 : 1)2.

Đáp án: C

Hướng dẫn:

P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, di truyền độc lập. Tỷ lệ kiểu hình F2 khi F1 giao phối hoặc tự thụ phấn là:

(3: 1)n

Đáp án: C
Câu 11 [845984]: Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gene này phân li độc lập với nhau. Phép lai không làm xuất hiện kiểu hình xanh nhăn là
A, AaBb x AaBb.
B, aabb x AaBB.
C, Aabb x aaBb.
D, AaBb x aabb.

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Ở đậu Hà Lan, A- hạt vàng, a-hạt xanh, B-hạt trơn, b-hạt nhăn, hai cặp gene phân li độc lập với nhau.

Phép lai k xuất hiện kiểu hình xanh nhăn (aabb) → bó mẹ không tạo giao tử ab

→ Phép lai: aabb × AaBB

Đáp án: B
Câu 12 [845985]: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là
A, các gene quy định cá c tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Sự phân li độc lập của hai nhiễm sắc thể dẫn đến sự phân li độc lập của các allele.
B, các gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Sự phân li độc lập của các cặp gene dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể.
C, các gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp gene.
D, các gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp gene.

Hướng dẫn:
 A. Sai.
Gene nằm cùng một NST thì không phân li độc lập. ❌

 B. Sai. Cặp gene không làm NST phân li – phải là NST quyết định gene phân li. ❌

 C. Đúng. Gene nằm trên các cặp NST khác nhau, khi các NST phân li độc lập → các cặp gene cũng phân li độc lập. ✅

D. Sai.
Gene cùng NST → liên kết gene, không phân li độc lập. ❌

Đáp án: C
Câu 13 [845987]: Một trong những điều kiện để trong phép lai hai cặp tính trạng, để cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel là
A, các cặp gene phải nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
B, các gene phải nằm ở vị trí khác xa nhau trên cùng một nhiễm sắc thể.
C, các cặp gene phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
D, các gene phải cùng tác động để hình thành nên nhiều tính trạng.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
A. Sai.
Cùng một cặp NST thì các gene liên kết, không phân li độc lập. ❌
B. Sai. Dù cách xa nhau trên cùng NST thì vẫn có thể hoán vị, không đảm bảo phân li độc lập. ❌
C. Đúng. Khi các cặp gene nằm trên các cặp NST khác nhau, chúng sẽ phân li độc lập trong giảm phân. ✅
D. Sai. Gene cùng tác động 1 tính trạng → tương tác gene, không liên quan đến phân li độc lập. ❌ Đáp án: C
Câu 14 [845989]: Từ kết quả thí nghiệm của phép lai hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng Mendel cho thấy rằng: Khi lai cặp bố, mẹ thuần chủng khác nhau về hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng tương phản, di truyền độc lập với nhau, thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng
A, tổng xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
B, hiệu xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
C, thương xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
D, tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
Đáp án: D
Hướng dẫn:
A. Sai. Tổng xác suất dùng khi các biến cố không đồng thời xảy ra, không đúng với cách hình thành kiểu hình từ các tính trạng độc lập.❌
B. Sai. Hiệu xác suất không có ý nghĩa sinh học trong tổ hợp các kiểu hình. ❌
C. Sai. Thương xác suất không phản ánh đúng quy luật phân li độc lập. ❌
D. Đúng. Vì các tính trạng di truyền độc lập, nên xác suất kiểu hình là tích xác suất của từng tính trạng. ✅ Đáp án: D
Câu 15 [845990]: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A, sự phân li độc lập của các tính trạng.
B, sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
C, sự tổ hợp tự do của các allele trong quá trình thụ tinh.
D, sự phân li độc lập của các allele trong quá trình giảm phân.
Đáp án: D
Hướng dẫn:
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về sự phân li độc lập của các allele trong quá trình giảm phân.
A. Sai. “Tính trạng” là kết quả biểu hiện, còn quy luật này nói về gene/allele chứ không phải tính trạng. ❌
B. Sai. Tỉ lệ 9:3:3:1 là hệ quả của quy luật, không phải bản chất của quy luật. ❌
C. Sai. Tổ hợp tự do xảy ra khi thụ tinh, nhưng quy luật phân li độc lập chủ yếu nói về quá trình giảm phân. ❌
D. Đúng. Quy luật này phản ánh sự phân li độc lập của các cặp allele trong giảm phân, tạo nên các loại giao tử khác nhau. ✅ Đáp án: D
Câu 16 [845992]: F1 dị hợp hai cặp gene lai với nhau. Biết mỗi gene qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn mỗi gene nằm trên một nhiễm sắc thể. Kết quả ở đời F2 thu được có
A, 6 kiểu hình khác nhau.
B, tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1.
C, 14 tổ hợp.
D, 9 kiểu gene.
Đáp án: D
Hướng dẫn:
F1 dị hợp hai cặp gene lai với nhau (AaBb × AaBb). Mỗi gene quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, mỗi gene trên một nhiễm sắc..
Ở F2 thu được 9 kiểu gene, 16 tổ hợp, 4 kiểu hình khác nhau Đáp án: D
Câu 17 [845993]: Đậu Hà Lan: Gene A quy định hạt vàng, a - xanh, B - hạt trơn, b - hạt nhăn. Hai cặp gene này di truyền phân li độc lập với nhau. Phép lai cho số kiển gene, kiểu hình ít nhất là
A, Aabb x aaBb.
B, AABB x AABb.
C, AABB x AaBb.
D, AABb x AaBB.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
A. Sai.
Aabb x aaBb → cho 4 kiểu gene, 4 kiểu hình.❌
B. Đúng. AABB x AABb → cho 2 kiểu gene, 1 kiểu hình.✅
C. Sai. AABB x AaBb → cho 4 kiểu gene, 1 kiểu hình.❌
D. Sai. AABb x AaBB → cho 4 kiểu gene, 1 kiểu hình.❌ Đáp án: B
Câu 18 [845994]: Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gene này phân li độc lập với nhau. Phép lai không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn là
A, AaBb x AaBb.
B, aabb x AaBb.
C, Aabb x aaBB.
D, AaBb x aaBb.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Để thế hệ lai không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn (aabb) thì bố hoặc mẹ đều không cho giao tử ab.
Trong các phép lai trên, chỉ có phép lai C là ở cơ thể aaBB không tạo giao tử ab Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [845995]: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

a) Đúng. Aabb lai phân tích thì đời con có 1Aabb và 1aabb → 1 cây thấp, hoa đỏ : 1 cây thấp, hoa trắng. ✅
b) Đúng. Vì cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gene là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gene Aabb. → Cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 3 loại kiểu gene. ✅
c) Đúng. Vì cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gene aaB-. Cây này tự thụ phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây aaB- có kiểu gene aaBb.→ Đời con có 3 loại kiểu gene (aaBB, aaBb và aabb) ✅
d) Sai. Vì nếu cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gene là aaBB x aaBB thì đời con sẽ có 1 loại kiểu gene aaBB.❌

Câu 20 [845996]: Một loài thực vật, xét một tính trạng do một cặp gene nằm trên NST thường quy định, trong đó allele trội là trội hoàn toàn. Khi nói về đời con của các phép lai, có các nhận định sau:
Giả sử cặp gene đang xét là A > a, ta có:
a) Sai, ví dụ bố mẹ giống nhau AA × Aa thì con 50% AA : 50% Aa.❌
b) Sai, ví dụ AA × Aa; Aa × aa; Aa × Aa cho đời con có 50% thuần chủng nhưng chỉ có 2 phép lai cho 2 loại KH.❌
c) Đúng, vì kiểu hình trội có 2 kiểu gene là AA và Aa nên nếu có 2 loại kiểu hình thì chắc chắn có ít nhất 2 loại KG. ✅
d) Đúng, tương tự ở trên, vì kiểu hình trội có 2 kiểu gene AA và Aa. ✅
Câu 21 [845997]: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a) Đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gene là: A2A4 × A3A4. Thì đời con có 4 loại kiểu gene là: 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4. Và có 3 loại kiểu hình là: lông xám (1A2A3 : 1A2A4 ); Lông vàng (1A3A4); Lông trắng (1A4A4).✅
b) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gene là A1A3 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A3A4. → Có 1 lông đen : 1 lông vàng.✅
c) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gene là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A2A4. → Có 1 lông đen : 1 lông xám.✅
d) Đúng.  A3A4 × A3A4 tạo ra 1A3A3: 2A3A4: 1A4A4, KH 3 vàng: 1 trắng✅
Câu 22 [845999]: Ở một loài, gene A quy định tính trạng thân cao, gene a quy định tính trạng thân thấp; gene B quy định tính trạng chín sớm, gene b quy định tính trạng chín muộn; gene D quy định tính trạng quả dài, gene d quy định tính trạng quả tròn. Mỗi cặp gene nói trên nằm trên một cặp NST và các tính trạng trội là hoàn toàn. Khi lai cây có kiểu gene đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp tử về hai tính trạng chín sớm và quả dài với cây có kiểu gene dị hợp tử về hai tính trạng thân cao, chín sớm và quả tròn. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

Cây có kiểu gene đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp tử về hai tính trạng chín sớm và quả dài có kiểu gene là: AABbDd.
Cây có kiểu gene dị hợp tử về hai tính trạng thân cao, chín sớm và quả tròn có kiểu gene là: AaBbdd.
P: AABbDd x AaBbdd.
a) Sai. Tỉ lệ kiểu gene của F1 là: (1 : 1) x (1 : 2 : 1) x (1 : 1).❌
b) Đúng. Kiểu gene gene dị hợp về cả 3 cặp gene ở F1 chiếm tỉ lệ: 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8.✅
c) Sai. Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn là: 3/4 x 1/2 + 1/4 x 1/2 = 1/2❌
d) Đúng. Thân thấp, quả tròn, chín muộn chỉ có 1 kiểu gene là aabbdd nhưng cây thân cao, chín sớm, quả dài có tổng số: 2 x 2 x 2 = 8 kiểu gene => có 8 trường hợp.✅

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [846000]: Cho cây lưỡng bội dị hợp về ba cặp gene tự thụ phấn. Biết rằng các gene phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gene đồng hợp về một cặp gene chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 37,5
Hướng dẫn:

Cây lưỡng bội dị hợp về ba cặp gene tự thụ phấn ( AaBbDd × AaBbDd).
Không có đột biến xảy ra, tổng số cá thể thu được ở đời con mà đồng hợp về 1 cặp gene: = 37,5%.
Số cá thể đồng hợp về 2 cặp gene: .= 37,5%.
Câu 24 [846002]: Cho cặp P thuần chủng về các gene tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây F1 với nhau, thu được F2 có 75 cây mang kiểu gene aabbdd. Về lí thuyết, hãy cho biết số cây mang kiểu gene AaBbDd ở F2 là bao nhiêu?
Đáp án: 600
Hướng dẫn:
F1: AaBbDd x AaBbDd → aabbdd = → Tổng số cây ở F2 75 : = 4800.
Số cây có KG AaBbDd = 4800 = 600.
Câu 25 [846005]: Tỉ lệ của loại giao tử ABD được tạo ra từ kiểu gene AaBbDd là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án : 12,5
Hướng dẫn: D

Tỷ lệ của loại giao tử ABD được tạo ra từ kiểu gene AaBbDd :
AaBbDd tạo ra 23 = 8 loại giao tử, ABD = 1/8 =12.5%.
Câu 26 [846006]: Cho cặp P thuần chủng về các gene tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây F1 với nhau, thu được F2 có 75 cây mang kiểu gene aabbdd. Về lí thuyết, hãy cho biết số cây mang kiểu gene AaBbDd ở F2 là bao nhiêu?
Đáp án: 600
Hướng dẫn:
P: AABBDD × aabbdd → F1 AaBbDd → F2: Tỷ lệ aabbdd = = = 75 cây.
Tỷ lệ AaBbDd : → số cây AaBbDd = 600 cây.
Câu 27 [846007]: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gene AaBBDd x AaBbdd với các gene trội là trội hoàn toàn. Số kiểu gene tối đa tạo ra ở thế hệ sau là bao nhiêu?
Đáp án: 12
Hướng dẫn:

Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gene AaBBDd × AaBbdd
Số kiểu hình: 2 × 2 =4 kiểu hình
Số kiểu gene: 3 × 2 × 2 = 12 kiểu gene.
Câu 28 [846008]: Ở một loài sinh vật lưỡng bội (2n), xét gene có 3 allele IA; IB và IO. Số kiểu gene tối đa có thể có về gene nói trên là bao nhiêu?
Đáp án: 6
Hướng dẫn:

Số KG đồng hợp: 3 (IAIA, IBIB, IOIO)
Số kiểu gene dị hợp: . (IAIB, IAIO, IBIO).
→ Số kiểu gene tối đa: 3 + = 6.