PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phương pháp:
Khi cho hai cây lưỡng bội có kiểu gene Aa và aa lai với nhau được F1 có kiểu gene Aa và aa. Trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hóa sẽ tạo ra cơ thể tứ bội có kiểu gene tăng gấp đôi so với dạng lưỡng bội là AAaa và aaaa.
Đáp án: D
Hướng dẫn:
A. AA x Aa → 1 AA: 1Aa❌
B. Aa × Aa → 1AA: 2Aa : 1aa❌
C. Aa × aa → 1Aa : 1aa❌
D. AA × AA → 100% AA✅
Đáp án: D
Hướng dẫn: Hai chị em sinh đôi cùng trứng: Chị lấy chồng nhóm máu A, sinh con nhóm máu B → nhận IB từ mẹ.
Em lấy chồng nhóm máu B sinh con nhóm máu A → nhận IA từ mẹ.
Hai chị em sinh đôi cùng trứng → kiểu gene giống nhau có cả IA và IB → kiểu gene của hai chị em là IAIB nhóm máu AB. Đáp án: A
Hướng dẫn: Tách từng cặp tính trạng ta có :
Aa x Aa → 3 vàng : 1 xanh
Bb x bb → 1 trơn : 1 nhăn
Thế hệ lai có kiểu hình: (3 vàng : 1 xanh).(1 trơn : 1 nhăn)
3 vàng trơn : 1 xanh trơn : 3 vàng nhăn : 1 xanh nhăn Đáp án: C
Đáp án: C
Hướng dẫn: Một loài côn trùng, A-thân xám, a-thân đen, B-mắt đỏ; b-mắt vàng; D-lông ngắn; d-lông dài.
Phép lai không tạo kiểu hình thân đen, mắt vàng, lông dài (aabbdd) là: AaBBdd × aabbdd
Hướng dẫn: AaBbDd × AaBbDd. Tỷ lệ kiểu gene bằng tích tỷ lệ từng cặp gene.
Aa × Aa → 1:2:1
Bb × Bb → 1:2:1
Dd × Dd → 1:2:1
Tỷ lệ kiểu gene (1:2:1)(1:2:1)(1:2:1) Đáp án: A
Phương pháp:
Cơ thể có kiểu gene AaBb gồm 2 cặp gene dị hợp → tạo ra 4 dòng thuần. Đáp án: B
Phương pháp:
Đáp án C. Đời con có 100% cá thể trội khi cả 2 cặp gene đều có tỉ lệ A-B-.✅
Phép lai A, có cặp gene Aa × aa không thỏa mãn.❌
Phép lai B, có cặp gene aa × Aa không thỏa mãn.❌
Phép lai D, có cặp gene Aa × Aa không thỏa mãn.❌ Đáp án: C
A. aa x aa → aa✅
B. Aa x aa → 1Aa;1aa❌
C. Aa x Aa → 1AA;2Aa;1aa❌
D. AA x aa → Aa❌
Đáp án: A
Hướng dẫn:
A. Aa x Aa --> 1AA: 2Aa: 1aa --> Không thoã mãn❌
B. Đời con 100% dị hợp Aa đạt được khi P là AA x aa. ✅
C. Aa x aa --> 1Aa: 1aa --> Không thoã mãn ❌
D. AA x Aa --> 1AA: 1Aa --> Không thoã mãn ❌
Đáp án: BA. Sai. Hoa màu đỏ là tương phản với hoa màu trắng.❌
B. Sai. Thân cao là tương phản với thân thấp.❌
C. Sai. Quả không có ngấn tương phải với quả có ngắn.❌
D. Đúng. Hạt vàng tương phản với hạt xanh.✅ Đáp án: D
B. Đúng. Aa gồm 2 alen khác nhau → là dị hợp. ✅
C. Đúng. aa là alen lặn → thân thấp là chính xác. ✅
D. Sai. aa → thân thấp, không thể quy định thân cao → phát biểu sai. ❌ Đáp án: D
A. Sai. Nếu các cặp gene nằm cùng 1 cặp NST → sẽ liên kết, không phân li độc lập. ❌
B. Đúng. Các cặp gene nằm trên các cặp NST khác nhau → phân li độc lập. ✅
C. Sai. Trội lặn hoàn toàn chỉ nói về kiểu hình, không quyết định việc phân li độc lập. ❌
D. Sai. Dù số lượng lớn nhưng nếu gene nằm cùng NST thì vẫn không phân li độc lập. ❌ Đáp án: B
Đáp án: B
Ta có P: AaBb × AaBb = (Aa × Aa) (Bb × Bb).
= (1AA: 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb).
→ Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ là = AABB + AAbb + aaBB + aabb =
+
+
+
=
= 25%.
A. Sai. AaBb × aaBb
→ Cho ra tỉ lệ khác 1:1:1:1. ❌
B.Sai. AaBb × aabb
→ Aa × aa → A : a = 1 : 1
→ Bb × bb → B : b = 1 : 1
→ → Cho ra 1 : 1 : 1 : 1 kiểu hình → đúng yêu cầu. ✅
C. Đúng. Aabb × aaBB
→ A × a → A : a = 1 : 1
→ bb × BB → tạo toàn Bb → chỉ có 2 loại kiểu hình → sai. ❌
D. Sai. AaBb × AaBb
→ Cho tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1 → không phải. ❌ Đáp án: B
Đáp án: A
Hướng dẫn:
AaBb × AaBb = (Aa × Aa) (Bb × Bb).
= (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb).
Số loại kiểu gen = 3 × 3 = 9.
Số loại kiểu hình = 2 × 2 = 4.
A.Sai. Cơ thể này chỉ cho 3 loại giao tử: A,B, b.❌
B.Sai. Cơ thể này chỉ cho 2 loại giao tử: a, B.❌
C.Đúng. Cơ thể này cho 4 loại giao tử: A, a, B, b.✅
D. Sai. Cơ thể này cho 3 loại giao tử: A,a, B.❌ Đáp án: C
Đáp án: B
AaBb × aabb = (Aa × aa) (Bb × bb) = (1Aa : 1aa) (1Bb : 1bb) = 1:1:1:1.
Đáp án: BPHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
AA: Hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng
a) Đúng. Đời con của cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene bằng tỉ lệ kiểu hình ✅
b) Đúng. Vì khi biết kiểu hình thì sẽ biết kiểu gene luôn. VD hoa đỏ: AA, hoa trắng: aa, hoa hồng: Aa✅
c) Sai, đời con cho 100% hoa hồng❌
d) Đúng. Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa allele A và allele a(Aa) ✅
a) Đúng. Vì khi F1 có 2 kiểu hình thì F1 có thể có 4 kiểu gene. Ví dụ A1A3 × A3A4.✅
b) Đúng. Vì khi đời con có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ P dị hợp và có kiểu gene giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2 × A1A2; A1A3 × A1A3; A1A4 × A1A4.✅
c) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen đem lai phải có kiểu gene A1A3. Khi đó, đời con có 50% số cá thể lông vàng (A3A4).✅
d) Sai. Vì có 5 sơ đồ lai cho kết quả 1:1 (đó là: A1A2 × A3A3 hoặc A1A3 × A3A3 hoặc A1A4 × A3A3 hoặc A1A2 × A3A4 hoặc A1A3 × A3A4).❌
b) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gene là A1A4 thì khi lai với cá thể lông vàng (A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene: 1A1A3 : 1A1A4 : 1A3A4 : 1A4A4. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A3 và A1A4); 1 lông vàng (1A3A4); 1 Lông trắng (1A4A4).✅
c) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gene là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A2A4. → Có 1 lông đen : 1 lông xám.✅
d) Đúng. Vì nếu cá thể lông xám có kiểu gene là A2A4 và cá thể lông vàng có kiểu gene A3A4 thì khi lai với nhau (A2A4 × A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4. Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng.✅
a) Đúng. Vì khi F1 có 2 kiểu hình thì F1 có thể có 3 kiểu gene. Ví dụ A1A3 × A1A3.✅
b) Đúng. Vì khi đời con có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ P dị hợp và có kiểu gene giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2 × A1A2; A1A3 × A1A3; A1A4 × A1A4.✅
c) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen đem lai phải có kiểu gene A1A3. Khi đó, đời con có 50% số cá thể lông vàng (A3A4).✅
d) Sai. Vì có 5 sơ đồ lai cho kết quả 1 : 1 (đó là: A1A2 × A3A3 hoặc A1A3 × A3A3 hoặc A1A4 × A3A3 hoặc A1A2 × A3A4 hoặc A1A3 × A3A4).❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hướng dẫn:
Aa x AA → 1 AA : 1 Aa
→ Kiểu hình : 100% quả đỏ
Hướng dẫn:
Cho đậu Hà lan lai với nhau thu được thế hệ sau phân li với tỷ lệ 3 vàng, nhăn: 1 xanh nhăn
Thế hệ sau có nhăn → k có allele B; tỷ lệ vàng: xanh = 3:1 → cặp gene quy định vàng xanh là dị hợp Aa → kiểu gene: Aabb
Kiểu hình thân thấp, hoa đỏ (aaB-) = 1/4 × ½ = 1/8.
F1 : 1Aa : 1aa.
Hạt ở F1 tức là đã qua tự thụ phấn của cây F1.
Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa. → Tỉ lệ kiểu hình là ¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh.
aa × aa → 1aa. → 100% hạt xanh.
→ Tỉ lệ hạt xanh = (¼ + 1)× ½ = 5/8 = 62,5%.
Kiểu hình: 3 thân cao : 1 thân thấp.
→ Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao F1 (1AA : 2Aa) xác suất thu được cây thân cao dị hợp (Aa) là 2/3.
Aa → sau tự thụ phấn → tạo được AA hoặc aa → 2 dòng thuần
Bb → → tạo BB hoặc bb → 2 dòng thuần
dd → đã thuần rồi → chỉ có 1 kiểu
Suy ra số dòng thuần tối đa = 2 (A/a) × 2 (B/b) × 1 (d) = 4 dòng thuần