PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [847836]: Cho hai cây lưỡng bội có kiểu gene Aa và aa lai với nhau được F1. Cho rằng trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hoá. Kiểu gene của các cơ thể tứ bội này là:
A, AAAA và aaaa.
B, AAAa và AAaa.
C, AAAa và aaaa.
D, AAaa và aaaa.
Đáp án D
Phương pháp:

Khi cho hai cây lưỡng bội có kiểu gene Aa và aa lai với nhau được F1 có kiểu gene Aa và aa. Trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hóa sẽ tạo ra cơ thể tứ bội có kiểu gene tăng gấp đôi so với dạng lưỡng bội là AAaa và aaaa.

Đáp án: D
Câu 2 [847837]: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
A, AA × Aa
B, Aa × Aa
C, Aa × aa
D, AA × AA
Đáp án D
Hướng dẫn:

A. AA x Aa → 1 AA: 1Aa❌
B. Aa × Aa → 1AA: 2Aa : 1aa❌
C. Aa × aa → 1Aa : 1aa❌
D. AA × AA → 100% AA✅

Đáp án: D
Câu 3 [847841]: Hai chị em sinh đôi cùng trứng. Chị lấy chồng nhóm máu A sinh con nhóm máu B, em lấy chồng nhóm máu B sinh con nhóm máu A. Nhóm máu của hai chị em sinh đôi nói trên lần lượt là
A, nhóm AB và nhóm AB.
B, nhóm B và nhóm A.
C, nhóm A và nhóm B.
D, nhóm B và nhóm O.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Hai chị em sinh đôi cùng trứng: Chị lấy chồng nhóm máu A, sinh con nhóm máu B → nhận IB từ mẹ.
Em lấy chồng nhóm máu B sinh con nhóm máu A → nhận IA từ mẹ.
Hai chị em sinh đôi cùng trứng → kiểu gene giống nhau có cả IA và IB → kiểu gene của hai chị em là IAIB nhóm máu AB. Đáp án: A
Câu 4 [847842]: Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gene này phân li độc lập với nhau. Cho cặp bố mẹ có kiểu gene AaBb x Aabb tỉ lệ loại kiểu hình xuất hiện ở F1
A, 3 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
B, 1 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
C, 3 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
D, 9 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Tách từng cặp tính trạng ta có :
Aa x Aa → 3 vàng : 1 xanh
Bb x bb → 1 trơn : 1 nhăn
Thế hệ lai có kiểu hình: (3 vàng : 1 xanh).(1 trơn : 1 nhăn)
3 vàng trơn : 1 xanh trơn : 3 vàng nhăn : 1 xanh nhăn Đáp án: C
Câu 5 [847844]: Ở một loại côn trùng, gene qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gene A: thân xám; gene a: thân đen; Gene B: mắt đỏ; gene b: mắt vàng; Gene D: lông ngắn; gene d: lông dài. Các gene nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Phép lai nào sau đây không tạo ra kiểu hình thân đen, mắt vàng, lông dài ở con lai?
A, AaBbDd x aaBbdd.
B, Aabbdd x aaBbDd.
C, AaBBdd x aabbdd.
D, aabbDd x aabbDd.

Đáp án: C

Hướng dẫn: Một loài côn trùng, A-thân xám, a-thân đen, B-mắt đỏ; b-mắt vàng; D-lông ngắn; d-lông dài.

Phép lai không tạo kiểu hình thân đen, mắt vàng, lông dài (aabbdd) là: AaBBdd × aabbdd


Đáp án: C
Câu 6 [847845]: Tỉ lệ kiểu gene của phép lai AaBbDd x AaBbDd được triển khai từ biểu thức nào sau đây?
A, (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1) (1 : 2 : 1).
B, (1 : 2 : 1) (3 : 1).
C, (3 : 1) (3 : 1) (3 : 1).
D, (1 : 2 : 1) (3 : 1) (1 : 1).
Đáp án: A
Hướng dẫn:
AaBbDd × AaBbDd. Tỷ lệ kiểu gene bằng tích tỷ lệ từng cặp gene.
Aa × Aa → 1:2:1
Bb × Bb → 1:2:1
Dd × Dd → 1:2:1
Tỷ lệ kiểu gene (1:2:1)(1:2:1)(1:2:1) Đáp án: A
Câu 7 [847847]: Một cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?
A, 8.
B, 4.
C, 1.
D, 2.
Đáp án B
Phương pháp:

Cơ thể có kiểu gene AaBb gồm 2 cặp gene dị hợp → tạo ra 4 dòng thuần. Đáp án: B
Câu 8 [847849]: Cho biết gene trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội?
A, AaBB × aaBb.
B, aaBb × Aabb.
C, aaBB × AABb.
D, AaBb × AaBb.
Đáp án: C
Phương pháp:

Đáp án C. Đời con có 100% cá thể trội khi cả 2 cặp gene đều có tỉ lệ A-B-.✅
Phép lai A, có cặp gene Aa × aa không thỏa mãn.❌
Phép lai B, có cặp gene aa × Aa không thỏa mãn.❌
Phép lai D, có cặp gene Aa × Aa không thỏa mãn.❌ Đáp án: C
Câu 9 [383825]: Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lại nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn?
A, aa x aa
B, Aa x aa
C, Aa x Aa.
D, AA x aa.
Hướng dẫn: 
A. aa x aa → aa✅
B. Aa x aa → 1Aa;1aa❌
C. Aa x Aa → 1AA;2Aa;1aa❌
D. AA x aa → Aa❌

Đáp án: A
Câu 10 [383826]: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?
A, Aa × Aa.
B, AA × aa.
C, Aa × aa.
D, AA × Aa.

Hướng dẫn:
A. Aa x Aa --> 1AA: 2Aa: 1aa --> Không thoã mãn❌

B. Đời con 100% dị hợp Aa đạt được khi P là AA x aa. ✅

C. Aa x aa --> 1Aa: 1aa --> Không thoã mãn ❌

D. AA x Aa --> 1AA: 1Aa --> Không thoã mãn ❌

Đáp án: B
Câu 11 [383827]: Hai trạng thái kiểu hình nào sau đây ở đậu Hà Lan thuộc cùng 1 tính trạng?
A, Hoa đỏ và quả dài.
B, Thân cao và quả màu vàng.
C, Quả màu lục và quả không có ngấn.
D, Hạt vàng và hạt xanh.
Thuộc cùng một tính trạng thì phải biểu hiện trạng thái tương phản nhau.
A. Sai. Hoa màu đỏ là tương phản với hoa màu trắng.❌
B. Sai. Thân cao là tương phản với thân thấp.❌
C. Sai. Quả không có ngấn tương phải với quả có ngắn.❌
D. Đúng. Hạt vàng tương phản với hạt xanh.✅ Đáp án: D
Câu 12 [383828]: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Kiểu gen AA và aa là kiểu gen đồng hợp.
B, Kiểu gen Aa là kiểu gen dị hợp.
C, Kiểu gen aa quy định kiểu hình thân thấp.
D, Kiểu gen AA và kiểu gen aa đều quy định kiểu hình thân cao.
A. Đúng. AA và aa đều là đồng hợp. ✅
B. Đúng. Aa gồm 2 alen khác nhau → là dị hợp. ✅
C. Đúng. aa là alen lặn → thân thấp là chính xác. ✅
D. Sai. aa → thân thấp, không thể quy định thân cao → phát biểu sai. ❌ Đáp án: D
Câu 13 [383829]: Trong điều kiện nào sau đây, các cặp alen di truyền phân li độc lập với nhau?
A, Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
B, Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
C, Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và di truyền trội lặn hoàn toàn.
D, Các cặp tính trạng di truyền trội lặn hoàn toàn và số cá thể đem phân tích phải đủ lớn.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
A. Sai. Nếu các cặp gene nằm cùng 1 cặp NST → sẽ liên kết, không phân li độc lập. ❌
B. Đúng. Các cặp gene nằm trên các cặp NST khác nhau → phân li độc lập. ✅
C. Sai. Trội lặn hoàn toàn chỉ nói về kiểu hình, không quyết định việc phân li độc lập. ❌
D. Sai. Dù số lượng lớn nhưng nếu gene nằm cùng NST thì vẫn không phân li độc lập. ❌ Đáp án: B
Câu 14 [383830]: Cho cây lưỡng bội dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn. Biết các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ là
A, 37,5%.
B, 25%.
C, 50%.
D, 6,25%.

Đáp án: B

Ta có P: AaBb × AaBb = (Aa × Aa) (Bb × Bb).
= (1AA: 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb).
→ Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ là = AABB + AAbb + aaBB + aabb = +++= = 25%.

Đáp án: B
Câu 15 [383831]: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1:1: 1. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A, AaBb × aaBb.
B, AaBb × aabb.
C, Aabb × aaBB.
D, AaBb × AaBb.
Tỉ lệ kiểu hình 1: 1:1: 1 = (1:1)(1:1) = (dị hợp × đồng hợp lặn)(dị hợp × đồng hợp lặn)
A. Sai. AaBb × aaBb
→ Cho ra tỉ lệ khác 1:1:1:1. ❌
B.Sai.  AaBb × aabb
→ Aa × aa → A : a = 1 : 1
→ Bb × bb → B : b = 1 : 1
→ → Cho ra 1 : 1 : 1 : 1 kiểu hình → đúng yêu cầu. ✅
C. Đúng. Aabb × aaBB
→ A × a → A : a = 1 : 1
→ bb × BB → tạo toàn Bb → chỉ có 2 loại kiểu hình → sai. ❌
 D. Sai. AaBb × AaBb
→ Cho tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1 → không phải. ❌ Đáp án: B
Câu 16 [383822]: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có
A, 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
B, 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
C, 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
D, 6 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Đáp án: A

Hướng dẫn: 
AaBb × AaBb = (Aa × Aa) (Bb × Bb).
= (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb).
Số loại kiểu gen = 3 × 3 = 9.
Số loại kiểu hình = 2 × 2 = 4.

Đáp án: A
Câu 17 [383823]: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân cho 4 loại giao tử?
A, AABb.
B, aaBB.
C, AaBb.
D, AaBB.
Cơ thể dị hợp 2 cặp gen thì cho 4 loại giao tử.
A.Sai. Cơ thể này chỉ cho 3 loại giao tử: A,B, b.❌
B.Sai. Cơ thể này chỉ cho 2 loại giao tử: a, B.❌
C.Đúng. Cơ thể này cho 4 loại giao tử: A, a, B, b.✅
D. Sai. Cơ thể này cho 3 loại giao tử: A,a, B.❌ Đáp án: C
Câu 18 [383824]: Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là
A, 1 : 2 : 1.
B, 1 : 1 : 1 : 1.
C, 1 : 1.
D, 3 : 3 : 1 : 1.

Đáp án: B

AaBb × aabb = (Aa × aa) (Bb × bb) = (1Aa : 1aa) (1Bb : 1bb) = 1:1:1:1.

Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [847850]: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có hai allele quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 25% cây hoa đỏ ; 50% cây hoa hồng ; 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Từ thông tin trên, có các nhận định được rút ra như sau:
F1: 100% hoa hồng → trội không hoàn toàn
AA: Hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng
a) Đúng. Đời con của cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene bằng tỉ lệ kiểu hình ✅
b) Đúng. Vì khi biết kiểu hình thì sẽ biết kiểu gene luôn. VD hoa đỏ: AA, hoa trắng: aa, hoa hồng: Aa✅
c) Sai, đời con cho 100% hoa hồng❌
d) Đúng. Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa allele A và allele a(Aa) ✅
Câu 20 [847852]: Một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

a) Đúng. Vì khi F1 có 2 kiểu hình thì F1 có thể có 4 kiểu gene. Ví dụ A1A3 × A3A4.✅
b) Đúng. Vì khi đời con có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ P dị hợp và có kiểu gene giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2 × A1A2; A1A3 × A1A3; A1A4 × A1A4.✅
c) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen đem lai phải có kiểu gene A1A3. Khi đó, đời con có 50% số cá thể lông vàng (A3A4).✅
d) Sai. Vì có 5 sơ đồ lai cho kết quả 1:1 (đó là: A1A2 × A3A3 hoặc A1A3 × A3A3 hoặc A1A4 × A3A3 hoặc A1A2 × A3A4 hoặc A1A3 × A3A4).❌

Câu 21 [847856]: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a) Đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gene là: A2A3 × A1A3. Thì đời con có 4 loại kiểu gene là: 1A1A2 : 1A1A3 : 1A2A3 : 1A3A3. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A2 và A1A3); 1 lông xám (1A2A3); 1 Lông vàng (1A3A3).✅
b) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gene là A1A4 thì khi lai với cá thể lông vàng (A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene: 1A1A3 : 1A1A4 : 1A3A4 : 1A4A4. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A3 và A1A4); 1 lông vàng (1A3A4); 1 Lông trắng (1A4A4).✅
c) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gene là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A2A4. → Có 1 lông đen : 1 lông xám.✅
d) Đúng. Vì nếu cá thể lông xám có kiểu gene là A2A4 và cá thể lông vàng có kiểu gene A3A4 thì khi lai với nhau (A2A4 × A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4. Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng.✅
Câu 22 [847857]: Một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các allele A2, A3, A4; Allele A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; Allele A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

a) Đúng. Vì khi F1 có 2 kiểu hình thì F1 có thể có 3 kiểu gene. Ví dụ A1A3 × A1A3.✅
b) Đúng. Vì khi đời con có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ P dị hợp và có kiểu gene giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2 × A1A2; A1A3 × A1A3; A1A4 × A1A4.✅
c) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen đem lai phải có kiểu gene A1A3. Khi đó, đời con có 50% số cá thể lông vàng (A3A4).✅
d) Sai. Vì có 5 sơ đồ lai cho kết quả 1 : 1 (đó là: A1A2 × A3A3 hoặc A1A3 × A3A3 hoặc A1A4 × A3A3 hoặc A1A2 × A3A4 hoặc A1A3 × A3A4).❌

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [847860]: Ở cà chua A qui định quả đỏ, a quy định quả vàng. Trội lặn hoàn toàn. Phép lai P: Aa x AA cho đời F1 bao nhiêu loại kiểu hình
Đáp án: 1
Hướng dẫn:

Aa x AA → 1 AA : 1 Aa
→ Kiểu hình : 100% quả đỏ
Câu 24 [847861]: Ở đậu Hà Lan. A- hạt vàng, a- hạt xanh; B - hạt trơn, b- hạt nhăn. Cho đậu hai Hà lan F1 lai với nhau thu được thế hệ F2 có tỷ lệ phân ly 3 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn. Có bao nhiêu phép lai ở F1 cho tỷ kệ kiểu hình ở F2 phù hợp kết quả trên?
Đáp án: 1
Hướng dẫn:

Cho đậu Hà lan lai với nhau thu được thế hệ sau phân li với tỷ lệ 3 vàng, nhăn: 1 xanh nhăn
Thế hệ sau có nhăn → k có allele B; tỷ lệ vàng: xanh = 3:1 → cặp gene quy định vàng xanh là dị hợp Aa → kiểu gene: Aabb
Câu 25 [383843]: Ở 1 loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1, biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, ở F1 kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
P: AaBb × Aabb = (Aa × Aa) (Bb × bb) → F1: (1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb).
Kiểu hình thân thấp, hoa đỏ (aaB-) = 1/4 × ½ = 1/8.
Câu 26 [383844]: Cho cây có kiểu gen AaBbdd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là bao nhiêu?
Số dòng thuần tối đa về cả 3 cặp gen là: 2 x 2 x 1= 4.
Câu 27 [383845]: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh (P), thu hoạch được F1 500 hạt vàng và 500 hạt màu xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt xanh ở F1 là bao nhiêu?
F1 có tỉ lệ 1 hạt vàng : 1 hạt xanh → kiểu gen của P là Aa × aa.
F1 : 1Aa : 1aa.
Hạt ở F1 tức là đã qua tự thụ phấn của cây F1.
Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa. → Tỉ lệ kiểu hình là ¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh.
aa × aa → 1aa. → 100% hạt xanh.
→ Tỉ lệ hạt xanh = (¼ + 1)× ½ = 5/8 = 62,5%.
Câu 28 [383846]: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: Aa × Aa, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao F1, xác suất thu được cây dị hợp là bao nhiêu?
P: Aa × Aa → F1: 1AA : 2Aa : 1aa.
Kiểu hình: 3 thân cao : 1 thân thấp.
→ Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao F1 (1AA : 2Aa) xác suất thu được cây thân cao dị hợp (Aa) là 2/3.
Câu 29 [1035985]: Cho cây có kiểu gene AaBbdd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gene này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gene có thể tạo ra được bao nhiêu? 
Phân tích từng cặp gene:
 Aa → sau tự thụ phấn → tạo được AA hoặc aa → 2 dòng thuần
 Bb → → tạo BB hoặc bb → 2 dòng thuần
 dd → đã thuần rồi → chỉ có 1 kiểu
 Suy ra số dòng thuần tối đa = 2 (A/a) × 2 (B/b) × 1 (d) = 4 dòng thuần