PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

A. Vì nếu đoạn [d-e] chứa các gene bất lợi cho tế bào thì việc mất đoạn có thể làm tăng sức sống của thể đột biến. Đây là hiện tượng mất đoạn có lợi, đôi khi gặp trong tiến hóa. ✅
B. Gene II và gene III cùng nằm trên một phân tử DNA, nên khi phân tử này nhân đôi thì tất cả các gene trên đó, bao gồm gene II và III, cũng nhân đôi với số lần như nhau.✅
C. Điều này chỉ đúng ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn), nơi các gene trong cùng một operon được phiên mã chung thành một mRNA đa cistron. Ở sinh vật nhân thực, mỗi gene có vùng điều hòa riêng và được phiên mã thành mRNA riêng biệt.❌
D. Khi DNA nhân đôi, toàn bộ phân tử được sao chép. Vì vậy, tất cả các gene trên phân tử DNA đó sẽ đều được nhân đôi cùng số lần như nhau.✅
Đáp án: C- Pha G1 là giai đoạn tế bào sinh tổng hợp protein.
- Pha S là giai đoạn nhân đôi ADN và NST.
- Pha G2 là giai đoạn sinh tổng hợp protein để hình thành thoi phân bào.
- Pha M là giai đoạn phân chia tế bào, gồm có 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
Một chu kì tế bào có 4 pha theo thứ tự là pha G1 → S → G2 → M.
→ Đáp án C.
B. Đúng. Vì sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng 30 nm và gồm nhiều nucleosome.✅
C. Sai. Vì ở kỳ sau, NST đã tách đôi và không còn ở trạng thái kép nữa.❌
D. Sai. Vì mỗi NST chỉ chứa một phân tử DNA dài, không phải nhiều phân tử DNA.❌ Đáp án: B
I. NST được quan sát rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân.
II. Hình thái của NST biến đổi qua các kì phân bào.
III. Giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào.
IV. Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotide đặc biệt gọi là tâm động.
V. Được di truyền nguyên vẹn từ mẹ sang con.
I. Đúng. Vì ở kỳ giữa, NST co xoắn cực đại nên dễ quan sát nhất dưới kính hiển vi.✅
II. Đúng. Vì trong chu kỳ tế bào, NST thay đổi hình thái từ sợi mảnh (kỳ trung gian) đến dạng co xoắn (kỳ phân bào).✅
III. Đúng. Vì giới tính được xác định bởi cặp NST giới tính (XX, XY).✅
IV. Đúng.Tâm động là trình tự đặc biệt giúp NST di chuyển về cực trong phân bào.✅
V. Sai. Vì NST được di truyền từ cả bố và mẹ (trừ ti thể di truyền theo dòng mẹ).❌
--> Đáp án: D
Đáp án: DA. 10 nm ❌→ Đây là đường kính của chuỗi nucleosome, không phải sợi nhiễm sắc.
B. 30 nm ✅→ Chính xác, sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng 30 nm.
C. 34 nm ❌→ Không phải mức độ cấu trúc điển hình nào của nhiễm sắc thể.
D. 700 nm ❌→ Đây là đường kính của nhiễm sắc thể co xoắn cực đại ở kỳ giữa, không phải sợi nhiễm
Đáp án: BA. Kì đầu và kì sau ❌
→ Kì đầu: NST bắt đầu co xoắn và tồn tại ở trạng thái kép.
→ Kì sau: NST tách đôi, mỗi cromatit thành NST đơn. ✅
B. Kì sau và kì cuối ✅
→ Đúng. Ở kì sau, các NST kép đã tách thành NST đơn.
→ Kì cuối: NST duỗi xoắn dần, vẫn ở trạng thái đơn.
C. Kì cuối và kì giữa ❌
→ Kì giữa: NST ở trạng thái kép co xoắn cực đại.
→ Kì cuối: NST ở trạng thái đơn.
D. Kì giữa và kì đầu ❌
→ Cả hai giai đoạn này, NST đều ở trạng thái kép.
A. Sai vì ở kì cuối, nhiễm sắc thể đã tách ra thành dạng đơn.❌
B. Sai vì kì cuối không còn nhiễm sắc thể kép.❌
C. Đúng vì ở 3 giai đoạn này nhiễm sắc thể vẫn ở trạng thái kép.✅
D. Sai vì đến kì cuối nhiễm sắc thể không còn ở dạng kép.❌ Đáp án: C
Hướng dẫn: B
Số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào con là: 240 : (24 -1) = 16.
Đáp án: BHướng dẫn: D
Tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân thứ ba chứng tỏ đã có 4 tế bào được tạo ra.
Trong tất cả các tế bào con có 192 chromatid nên số NST là: 192 : 2 = 96 NST (vì khi ở trạng thái kép, mỗi NST gồm 2 chromatid dính nhau ở tâm động).
Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử là: 96 : 4 = 24 NST.
B đúng vì G1 có DNA chưa nhân đôi (1n), kì đầu đã nhân đôi (2n).✅
C sai vì cả hai đều sau nhân đôi, DNA như nhau.❌
D sai vì G2 và kì đầu đều có DNA gấp đôi.❌ Đáp án: B
B sai – nucleotide là đơn vị của DNA, không phải đơn vị cấu trúc của NST.❌
C sai – amino acid là đơn vị cấu trúc của protein, không liên quan trực tiếp đến cấu trúc NST.❌
D sai – histone là thành phần tạo nên nucleosome, không phải đơn vị cấu trúc cơ bản.❌ Đáp án: A
I. Trên màng tế bào.
II. Trong nhân tế bào.
III. Trong tế bào chất.
IV. Trên màng nhân.
I. Sai – Nhiễm sắc thể (NST) không nằm trên màng tế bào.❌
II. Đúng – NST nằm trong nhân tế bào, đây là vị trí chính chứa vật chất di truyền.✅
III. Sai – Trong tế bào chất không có NST, chỉ có thể có RNA, ribosome,...❌
IV. Sai – NST không nằm trên màng nhân mà nằm bên trong nhân tế bào.❌
--> Đáp án: C
Đáp án: CB. Sai – Sợi nhiễm sắc (chromatin fiber) là cấu trúc xoắn cao hơn gồm nhiều sợi cơ bản.❌
C. Sai – Chromatide (nhiễm sắc tử) là một trong hai nhánh của nhiễm sắc thể kép, gồm nhiều nucleosome.❌
D. Đúng – Nucleosome là đơn vị cấu trúc gồm 146 cặp base DNA quấn quanh 8 phân tử histone.✅ Đáp án: D
Hướng dẫn: C
A. Sai – Nucleosome là mức xoắn 1 (đơn vị cơ bản cấu tạo nên sợi cơ bản).❌
B. Sai – Sợi nhiễm sắc (đường kính ~30 nm) là mức xoắn 2.❌
C. Đúng – Sợi siêu xoắn là mức xoắn 3, tạo nên cấu trúc đậm đặc của NST.✅
D. Sai – Sợi cơ bản là mức xoắn 1, gồm các nucleosome nối với nhau như chuỗi hạt.❌
B. Sai – sợi cơ bản không có đường kính 11 nm và sợi nhiễm sắc không đến 300 nm.❌
C. Đúng – Sợi cơ bản (mức xoắn 1) có đường kính khoảng 10 nm, sợi nhiễm sắc (mức xoắn 2) có đường kính khoảng 30 nm.✅
D. Sai – đường kính 300 nm chỉ xuất hiện ở mức xoắn 4 (NST đóng xoắn cực đại ở kì giữa).❌ Đáp án: C
Ta có: 2n =12
Kỳ đầu: 2n kép
Kỳ giữa: 2n kép
Kỳ sau : 4n đơn
Kỳ cuối : 2n đơn
Vậy 2n= 12 --> n=6 --> Kỳ sau có số NST là : 6 x 4 = 24 NST đơn
--> Đáp án: C
Đáp án: CB. sai vì Aabb là kiểu gen trước khi nhân đôi, còn ở kì đầu của nguyên phân thì các NST đã nhân đôi.❌
C. sai vì xuất hiện cả B và b, không đúng với kiểu gen gốc.❌
D. đúng vì Aabb sau khi nhân đôi sẽ có 2 alen A, 2 alen a, và 4 alen b tương ứng với các NST đã nhân đôi.✅ Đáp án: D
B đúng vì tâm động (centromere) là nơi bám của thoi phân bào, giúp NST phân li chính xác.✅
C sai vì "đầu mút cánh dài" chỉ là vị trí, không đảm nhiệm chức năng liên kết.❌
D sai vì trình tự khởi đầu nhân đôi chỉ liên quan đến sao chép DNA, không liên quan đến phân chia NST.❌ Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
b) Sai. Đường kính của chuỗi các nucleosome khoảng 10 nm.❌
c) Đúng. Vùng dị nhiễm sắc hoặc không chứa gene (như tâm động hoặc đầu mút) hoặc chứa các gene bị bất hoạt.✅
d) Sai . Ở kì giữa mỗi chromatid có đường kính khoẳng 700 nm.❌
b) Sai. Số lượng NST nhiều không phản ánh mức độ tiến hóa của loài, gà có 2n = 78 còn con người có 2n = 46.
c) Sai. Cơ chế trao đổi chéo có thể xảy ra suốt chiều dài cặp chromatid, không chỉ ở vùng mút.
d) Đúng. NST có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin.
b sai. Vì DNA được nhân đôi vào giai đoạn S thuộc kỳ trung gian của chu kì tế bào. Kỳ trung gian có 3 giai đoạn chính: G1, S, G2. Cụ thể, khi tế bào vượt qua điểm R (điểm cuối pha G1) nó sẽ bước vào pha S và nhân đôi DNA, dẫn đến nhân đôi NST.
c đúng. NST đóng Xoắn ở kỳ trước, co Xoắn tối đa ở kỳ giữa vào kì sau mỗi NST kép đều bị tách thành 2 NST đơn phân li về hai cực. Sau đó tháo xoắn ở kì cuối.
d đúng. Vì kỳ trung gian bao gồm 3 pha (G1, S, G2) chiếm đến 90% thời gian của 1 chu kỳ tế bào. Trong thời gian Xảy ra các hoạt động sống rất mạnh mẽ: trao đổi chất, tổng hợp và phân giải các chất, hình thành các bào quan mới, tế bào tăng lên về kích thước. → Kỳ trung gian là thời kỳ sinh trưởng của tế bào để chuẩn bị cho quá trình phân bào tiếp theo.
b đúng. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Protein histone và DNA.
c đúng. Trong tế bào Soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
d sai. Vì NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gene trên NST. Ví dụ số lượng NST ở ruồi giấm là 2n = 8, ở tinh tinh là 2n = 48, ở bò là 2n = 60, ở gà 2n = 78, ở cá chép là 2n = 104, còn ở người là 2n = 46.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Có các nội dung:
a. Là trung tâm vận động của NST trong phân bào.
b. Bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau.
c. Vai của NST.
Hãy viết 3 số trong hình liền nhau tương ứng với nội dung theo tứ tự abc.
(1) Đây là trung tâm vận động của NST trong phân bào.(a)
(2). Đây là telomere (đầu mút NST) – có vai trò bảo vệ và chống dính.(b)
(3). Đây là vai của NST(c)
--> Đáp án: a-1, b-2, c-3
Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 lần, kì giữa lần nguyên phân thứ 4 → lúc này tạo thành 23 = 8 tế bào.
Tổng số có 336 chromatide ở kì giữa → 4n = 336 : 8 = 42 → Số nhiễm sắc thể trong hợp tử này = 42/2 = 21
Ta có: (2x – 1) × số tế bào = 35.
Số tế bào phải nguyên phân = 3; x = 3
Hợp tử nguyên phân 4 đợt → tạo ra 24 tế bào
Tổng số tâm động ở kỳ sau của đợt nguyên phân tiếp theo: 16 × 16 = 256
Áp dụng công thức: a × 2k. Số tế bào con tạo ra sau 4 lần nguyên phân: 3 × 24 = 48.
Tổng số chromatide = 16 × 14 × 2 = 448.