PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [847195]:

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?


A, Nếu đoạn [d-e] bị đứt ra và tiêu biến đi thì có thể sẽ làm tăng sức sống của thể đột biến. 
B, Nếu gene II nhân đôi 5 lần thì gene III cũng nhân đôi 5 lần.
C, Khi phiên mã diễn ra thì sẽ tạo ra 1 phân tử mRNA mang thông tin cho cả 5 gene trên.
D, Khi phân tử DNA mang 5 gene trên nhân đôi 3 lần thì cả 5 gene trên đều nhân đôi 3 lần.

A. Vì nếu đoạn [d-e] chứa các gene bất lợi cho tế bào thì việc mất đoạn có thể làm tăng sức sống của thể đột biến. Đây là hiện tượng mất đoạn có lợi, đôi khi gặp trong tiến hóa. ✅


B. Gene II và gene III cùng nằm trên một phân tử DNA, nên khi phân tử này nhân đôi thì tất cả các gene trên đó, bao gồm gene II và III, cũng nhân đôi với số lần như nhau.✅


C. Điều này chỉ đúng ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn), nơi các gene trong cùng một operon được phiên mã chung thành một mRNA đa cistron. Ở sinh vật nhân thực, mỗi gene có vùng điều hòa riêng và được phiên mã thành mRNA riêng biệt.❌


D. Khi DNA nhân đôi, toàn bộ phân tử được sao chép. Vì vậy, tất cả các gene trên phân tử DNA đó sẽ đều được nhân đôi cùng số lần như nhau.✅

Đáp án: C
Câu 2 [192125]: Thứ tự các pha trong một chu kì tế bào là:
A, S → G2 → M → G1.
B, G1 → G2 → M → S.
C, G1 → S → G2 → M.
D, G2 → M → G1 → S .

- Pha G1 là giai đoạn tế bào sinh tổng hợp protein.
- Pha S là giai đoạn nhân đôi ADN và NST.
- Pha G2 là giai đoạn sinh tổng hợp protein để hình thành thoi phân bào.
- Pha M là giai đoạn phân chia tế bào, gồm có 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.

Một chu kì tế bào có 4 pha theo thứ tự là pha G1 → S → G2 → M.
→ Đáp án C.

Đáp án: C
Câu 3 [393464]: Khi nói về cấu trúc của NST, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Ở kì đầu của quá trình phân bào, NST tồn tại ở trạng thái đơn thành từng cặp gọi là cặp NST tương đồng.
B, Sợi chromatin (sợi nhiễm sắc) có đường kính 30 nm và chứa nhiều đơn vị nucleosome.
C, Ở kì sau của quá trình nguyên phân NST ở trạng trạng thái duỗi xoắn cực đại và tồn tại ở trạng thái kép.
D, Mỗi NST ở tế bào nhân thực chứa nhiều phân tử DNA, mỗi phân tử DNA chứa nhiều gene.
A. Sai. Vì ở kỳ đầu, NST đã nhân đôi nên tồn tại ở trạng thái kép, không phải đơn. ❌
B. Đúng. Vì sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng 30 nm và gồm nhiều nucleosome.✅ 
C. Sai. Vì ở kỳ sau, NST đã tách đôi và không còn ở trạng thái kép nữa.❌
D. Sai. Vì mỗi NST chỉ chứa một phân tử DNA dài, không phải nhiều phân tử DNA.❌ Đáp án: B
Câu 4 [393465]: Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. NST được quan sát rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân.
II. Hình thái của NST biến đổi qua các kì phân bào.
III. Giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào.
IV. Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotide đặc biệt gọi là tâm động.
V. Được di truyền nguyên vẹn từ mẹ sang con.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

I. Đúng. Vì ở kỳ giữa, NST co xoắn cực đại nên dễ quan sát nhất dưới kính hiển vi.✅
II. Đúng. Vì trong chu kỳ tế bào, NST thay đổi hình thái từ sợi mảnh (kỳ trung gian) đến dạng co xoắn (kỳ phân bào).✅
III. Đúng. Vì giới tính được xác định bởi cặp NST giới tính (XX, XY).✅
IV. Đúng.Tâm động là trình tự đặc biệt giúp NST di chuyển về cực trong phân bào.✅
V. Sai. Vì NST được di truyền từ cả bố và mẹ (trừ ti thể di truyền theo dòng mẹ).❌

--> Đáp án: D

Đáp án: D
Câu 5 [847201]: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
A, 10 nm.
B, 30 nm.
C, 30 nm.
D, 700 nm.

A. 10 nm ❌→ Đây là đường kính của chuỗi nucleosome, không phải sợi nhiễm sắc.


B. 30 nm ✅→ Chính xác, sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng 30 nm.


C. 34 nm ❌→ Không phải mức độ cấu trúc điển hình nào của nhiễm sắc thể.


D. 700 nm ❌→ Đây là đường kính của nhiễm sắc thể co xoắn cực đại ở kỳ giữa, không phải sợi nhiễm

Đáp án: B
Câu 6 [847204]: Ở quá trình nguyên phân, NST không xuất hiện trạng thái kép ở các kì
A, kì đầu và kì sau.
B, kì sau và kì cuối.
C, kì cuối và kì giữa.
D, kì giữa và kì đầu.

A. Kì đầu và kì sau ❌
→ Kì đầu: NST bắt đầu co xoắn và tồn tại ở trạng thái kép.
→ Kì sau: NST tách đôi, mỗi cromatit thành NST đơn. ✅

B. Kì sau và kì cuối ✅
Đúng. Ở kì sau, các NST kép đã tách thành NST đơn.
→ Kì cuối: NST duỗi xoắn dần, vẫn ở trạng thái đơn.

C. Kì cuối và kì giữa ❌
→ Kì giữa: NST ở trạng thái kép co xoắn cực đại.
→ Kì cuối: NST ở trạng thái đơn.

D. Kì giữa và kì đầu ❌
→ Cả hai giai đoạn này, NST đều ở trạng thái kép.

Đáp án: B
Câu 7 [847205]: Những kì nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?
A, Trung gian, đầu và cuối.
B, Đầu, giữa, cuối.
C, Trung gian, đầu và giữa.
D, Đầu, giữa và cuối.
Hướng dẫn:
A. Sai vì ở kì cuối, nhiễm sắc thể đã tách ra thành dạng đơn.❌
B. Sai vì kì cuối không còn nhiễm sắc thể kép.❌
C. Đúng vì ở 3 giai đoạn này nhiễm sắc thể vẫn ở trạng thái kép.✅ 
D. Sai vì đến kì cuối nhiễm sắc thể không còn ở dạng kép.❌ Đáp án: C
Câu 8 [847206]: Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 14. Một tế bào của cá thể B nguyên phân liên tiếp 4 lần đã lấy từ môi trường nội bào nguyên liệu tạo ra với 240 nhiễm sắc thể đơn. Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào trước khi bước vào quá trình phân bào là
A, 18.
B, 16.
C, 14.
D, 15.

Hướng dẫn: B

Số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào con là: 240 : (24 -1) = 16.

Đáp án: B
Câu 9 [847209]: Ở một loài, khi lai hai cơ thể lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ ba, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 192 chromatid. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
A, 12.
B, 28.
C, 48.
D, 24.

Hướng dẫn: D

Tế bào đang ở kì giữa của lần nguyên phân thứ ba chứng tỏ đã có 4 tế bào được tạo ra.
Trong tất cả các tế bào con có 192 chromatid nên số NST là: 192 : 2 = 96 NST (vì khi ở trạng thái kép, mỗi NST gồm 2 chromatid dính nhau ở tâm động).
Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử là: 96 : 4 = 24 NST.

Đáp án: D
Câu 10 [847210]: Trong mô đang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm lượng DNA trong mỗi tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng DNA trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai. Tế bào thuộc nhóm một đang ở X, tế bào thuộc nhóm hai đang ở Y. X và Y lần lượt là
A, pha G2 và pha G1.
B, pha G1 và kì đầu.
C, kì đầu và kì giữa.
D, pha G2 và kì đầu.
A sai vì G2 có lượng DNA gấp đôi, không thể ít hơn G1.❌
B đúng vì G1 có DNA chưa nhân đôi (1n), kì đầu đã nhân đôi (2n).✅
C sai vì cả hai đều sau nhân đôi, DNA như nhau.❌
D sai vì G2 và kì đầu đều có DNA gấp đôi.❌ Đáp án: B
Câu 11 [393445]: Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là
A, nucleosome.
B, nucleotide.
C, amino acid.
D, protein histone.
A đúng – đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleosome.✅
B sai – nucleotide là đơn vị của DNA, không phải đơn vị cấu trúc của NST.❌
C sai – amino acid là đơn vị cấu trúc của protein, không liên quan trực tiếp đến cấu trúc NST.❌
D sai – histone là thành phần tạo nên nucleosome, không phải đơn vị cấu trúc cơ bản.❌ Đáp án: A
Câu 12 [393448]: NST nằm ở những vị trí nào trong tế bào?
I. Trên màng tế bào.
II. Trong nhân tế bào.
III. Trong tế bào chất.
IV. Trên màng nhân.
A, 3.
B, 2.
C, 1.
D, 4.

I. Sai – Nhiễm sắc thể (NST) không nằm trên màng tế bào.❌
II. Đúng – NST nằm trong nhân tế bào, đây là vị trí chính chứa vật chất di truyền.✅
III. Sai – Trong tế bào chất không có NST, chỉ có thể có RNA, ribosome,...❌
IV. Sai – NST không nằm trên màng nhân mà nằm bên trong nhân tế bào.❌

--> Đáp án: C

Đáp án: C
Câu 13 [393451]: Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử protein histone được gọi là
A, sợi cơ bản.
B, sợi nhiễm sắc.
C, chromatide.
D, nucleosome.
A. Sai – Sợi cơ bản là chuỗi các nucleosome nối với nhau, không phải là một nucleosome đơn lẻ.❌
B. Sai – Sợi nhiễm sắc (chromatin fiber) là cấu trúc xoắn cao hơn gồm nhiều sợi cơ bản.❌
C. Sai – Chromatide (nhiễm sắc tử) là một trong hai nhánh của nhiễm sắc thể kép, gồm nhiều nucleosome.❌
D. Đúng – Nucleosome là đơn vị cấu trúc gồm 146 cặp base DNA quấn quanh 8 phân tử histone.✅ Đáp án: D
Câu 14 [393452]: Mức Xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
A, nucleosome.
B, Sợi nhiễm sắc.
C, Sợi siêu xoắn.
D, Sợi cơ bản.

Hướng dẫn: C

A. Sai – Nucleosome là mức xoắn 1 (đơn vị cơ bản cấu tạo nên sợi cơ bản).❌
B. Sai – Sợi nhiễm sắc (đường kính ~30 nm) là mức xoắn 2.❌
C. Đúng – Sợi siêu xoắn là mức xoắn 3, tạo nên cấu trúc đậm đặc của NST.✅ 
D. Sai – Sợi cơ bản là mức xoắn 1, gồm các nucleosome nối với nhau như chuỗi hạt.❌

Đáp án: C
Câu 15 [393453]: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể (sợi chất nhiễm sắc) có đường kính lần lượt là
A, 30 nm và 11 nm.
B, 11 nm và 300 nm.
C, 10 nm và 30 nm.
D, 30 nm và 300 nm.
A. Sai – thứ tự và kích thước không đúng.❌
B. Sai – sợi cơ bản không có đường kính 11 nm và sợi nhiễm sắc không đến 300 nm.❌
C. ĐúngSợi cơ bản (mức xoắn 1) có đường kính khoảng 10 nm, sợi nhiễm sắc (mức xoắn 2) có đường kính khoảng 30 nm.✅
D. Sai – đường kính 300 nm chỉ xuất hiện ở mức xoắn 4 (NST đóng xoắn cực đại ở kì giữa).❌ Đáp án: C
Câu 16 [393455]: Một tế bào sinh dục lưỡng bội của loài 2n = 12, khi thực hiện nguyên phân thì số NST ở mỗi tế bào ở kì sau là bao nhiêu?
A, 12 NST kép.
B, 6 NST đơn.
C, 24 NST đơn.
D, 24 NST kép.

Ta có: 2n =12
Kỳ đầu: 2n kép 
Kỳ giữa: 2n kép
Kỳ sau : 4n đơn
Kỳ cuối : 2n đơn
Vậy 2n= 12 --> n=6 --> Kỳ sau có số NST là : 6 x 4 = 24 NST đơn

--> Đáp án: C

Đáp án: C
Câu 17 [393457]: Một tế bào có kiểu gene Aabb. Ở kì đầu của nguyên phân thì kí hiệu bộ NST của tế bào là
A, AABB.
B, Aabb.
C, AAaaBBbb.
D, AAaabbbb.
A. sai vì kiểu gen ban đầu là Aabb nên không thể có B.❌
B. sai vì Aabb là kiểu gen trước khi nhân đôi, còn ở kì đầu của nguyên phân thì các NST đã nhân đôi.❌
C. sai vì xuất hiện cả B và b, không đúng với kiểu gen gốc.❌
D. đúng vì Aabb sau khi nhân đôi sẽ có 2 alen A, 2 alen a, và 4 alen b tương ứng với các NST đã nhân đôi.✅ Đáp án: D
Câu 18 [393449]: Vùng trình tự nào sau đây giúp cho NST liên kết với thoi phân bào?
A, Đầu mút NST.
B, Tâm động.
C, Đầu mút cánh dài.
D, Trình tự khởi đầu nhân đôi DNA.
A sai vì đầu mút NST (telomere) bảo vệ đầu NST, không giúp liên kết với thoi phân bào.❌
B đúng vì tâm động (centromere) là nơi bám của thoi phân bào, giúp NST phân li chính xác.✅
C sai vì "đầu mút cánh dài" chỉ là vị trí, không đảm nhiệm chức năng liên kết.❌
D sai vì trình tự khởi đầu nhân đôi chỉ liên quan đến sao chép DNA, không liên quan đến phân chia NST.❌ Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [847211]: Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST có các nhận định sau đây.
a) Đúng. Dưới kính hiển vi quang học, hình thái NST được quan sát rõ nhất vào kì giữa.✅

b) Sai. Đường kính của chuỗi các nucleosome khoảng 10 nm.❌

c) Đúng. Vùng dị nhiễm sắc hoặc không chứa gene (như tâm động hoặc đầu mút) hoặc chứa các gene bị bất hoạt.✅

d) Sai . Ở kì giữa mỗi chromatid có đường kính khoẳng 700 nm.❌
Câu 20 [847216]: Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, có các nhận định sau đây:
a) Đúng. Trong cả tế bào soma và tế bào sinh dục, các NST đều được tồn tại thành cặp.
b) Sai. Số lượng NST nhiều không phản ánh mức độ tiến hóa của loài, gà có 2n = 78 còn con người có 2n = 46.
c) Sai. Cơ chế trao đổi chéo có thể xảy ra suốt chiều dài cặp chromatid, không chỉ ở vùng mút.
d) Đúng. NST có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin.
Câu 21 [393469]: Khi nói về phân bào nguyên phân, các nhận định sau là ĐÚNG hay SAI?
a đúng. Vì nguyên phân là quá trình phân bào, xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng, ngoài ra còn xảy ra tại vùng sinh sản của cơ quan sinh dục.
b sai. Vì DNA được nhân đôi vào giai đoạn S thuộc kỳ trung gian của chu kì tế bào. Kỳ trung gian có 3 giai đoạn chính: G1, S, G2. Cụ thể, khi tế bào vượt qua điểm R (điểm cuối pha G1) nó sẽ bước vào pha S và nhân đôi DNA, dẫn đến nhân đôi NST.
c đúng. NST đóng Xoắn ở kỳ trước, co Xoắn tối đa ở kỳ giữa vào kì sau mỗi NST kép đều bị tách thành 2 NST đơn phân li về hai cực. Sau đó tháo xoắn ở kì cuối.
d đúng. Vì kỳ trung gian bao gồm 3 pha (G1, S, G2) chiếm đến 90% thời gian của 1 chu kỳ tế bào. Trong thời gian Xảy ra các hoạt động sống rất mạnh mẽ: trao đổi chất, tổng hợp và phân giải các chất, hình thành các bào quan mới, tế bào tăng lên về kích thước. → Kỳ trung gian là thời kỳ sinh trưởng của tế bào để chuẩn bị cho quá trình phân bào tiếp theo.
Câu 22 [393470]: Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, các nhận định sau là ĐÚNG hay SAI?
a đúng. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
b đúng. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Protein histone và DNA.
c đúng. Trong tế bào Soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
d sai. Vì NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gene trên NST. Ví dụ số lượng NST ở ruồi giấm là 2n = 8, ở tinh tinh là 2n = 48, ở bò là 2n = 60, ở gà 2n = 78, ở cá chép là 2n = 104, còn ở người là 2n = 46.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [847217]: Cho hình ảnh mô tả cấu trúc NST và một số nội dung liên quan đến các thành phần cấu trúc của NST như sau:


Có các nội dung:

a. Là trung tâm vận động của NST trong phân bào.

b. Bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau.

c. Vai của NST.

Hãy viết 3 số trong hình liền nhau tương ứng với nội dung theo tứ tự abc.
Hình ảnh trên mô tả cấu trúc NST và các thành phần cấu trúc của NST. 
(1) Đây là trung tâm vận động của NST trong phân bào.(a)
(2).  Đây là telomere (đầu mút NST) – có vai trò bảo vệ và chống dính.(b)
(3). Đây là vai của NST(c)
--> Đáp án: a-1, b-2, c-3
Câu 24 [847220]: Ở một loài, khi lai hai cơ thể lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 chromatid. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 lần, kì giữa lần nguyên phân thứ 4 → lúc này tạo thành 23 = 8 tế bào.
Tổng số có 336 chromatide ở kì giữa → 4n = 336 : 8 = 42 → Số nhiễm sắc thể trong hợp tử này = 42/2 = 21

Câu 25 [847221]: Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 1610 nhiễm sắc thể đơn để một số tế bào ở người (2n = 46) nguyên phân với số lần như nhau. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là bao nhiêu?
Số nhiễm sắc thể tạo ra: 1610 = 46 × (2x – 1) × số tế bào.
Ta có: (2x – 1) × số tế bào = 35.
Số tế bào phải nguyên phân = 3; x = 3
Câu 26 [847222]: Từ một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?
Số tâm động có ở kỳ sau sẽ là 4n. Ruồi giấm 2n = 8 → Số tâm động ở kỳ sau của 1 tế bào là 4n = 16.
Hợp tử nguyên phân 4 đợt → tạo ra 24 tế bào
Tổng số tâm động ở kỳ sau của đợt nguyên phân tiếp theo: 16 × 16 = 256
Câu 27 [847225]: Có 3 tế bào đều nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con cuối cùng tạo ra là bao nhiêu?
Có 3 tế bào con nguyên phân 4 lần.
Áp dụng công thức: a × 2k. Số tế bào con tạo ra sau 4 lần nguyên phân: 3 × 24 = 48.
Câu 28 [847226]: Ở một loài 2n = 14, 1 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần, số chromatid có trong tất cả các tế bào khi đang ở kì giữa của lần phân bào cuối cùng là bao nhiêu?
Ở kì giữa bộ NST tồn tại ở trạng thái lưỡng bội kép. Ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng thì tế bào mới chỉ trải qua 4 lần nguyên phân (24 = 16 tế bào con).
Tổng số chromatide = 16 × 14 × 2 = 448.