PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn:
Kiểu gene của cây đậu Hà Lan hạt vàng ( A-) , trơn( B- ) là : A-B-
Đáp án: B
Đáp án: B
Aa x Aa -> 1AA:2Aa:1aa
BB x bb -> 1Bb
-> AaBBx Aabb -> 1:2:1.
Đáp án: D
Số loại kiểu hình = 2 x 2 x 1 x 1 = 4.
Đáp án: DSố kiểu gen = 3 x 3 x 2 = 18
A. Sai. Phép lai này cho 8 loại kiểu gene.❌
B. Sai. Phép lai này cho 12 loại kiểu gene.❌
C. Sai. Phép lai này cho 8 loại kiểu gene. ❌
D. Đúng. Số loại kiểu hình = 2 x 2 x 1 = 4. ✅
Đáp án: DĐáp án : B
Hướng dẫn:
A. Sai, cặp Aa không thuần chủng. ❌
B. Đúng. Lai khác dòng là lai hai dòng thuần chủng nhưng khác nha về kiểu gene. ✅
C. Sai, AaBb không thuần chủng. ❌
D. Sai, cả 2 cặp 2 bên đều không thuần chủng. ❌
Đáp án: BĐáp án: C
Aa x Aa -> Tỉ lệ thuần chủng là 1/4 AA + 1/4aa = ½
Bb x bb -> Tỉ lệ thuần chủng là 1/2 bb
Tổng số cá thể thuần chủng là ½ x ½ = ¼ = 25%.
Đáp án : B
A. Sai. Lai phân tích phải lai với tính trạng lặn.❌
B. Đúng. Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lăn. .✅
C. Sai. Mình cần xác định kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội(AA,Aa) chứ không phải lặn(aa).❌
D. Sai. Tương tự câu A. ❌
Đáp án: BĐáp án: A
Aa x aa -> 2 loại kiểu gen (Aa và aa), 2 loại kiểu hình
Bb x BB -> 2 loại kiểu gen (BB và Bb), 1 loại kiểu hình
Phép lai AaBb × aaBB -> 4 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
Hướng dẫn:
A. Sai. AA x aa → Aa.❌
B. Sai. AA x Aa → AA: Aa❌
C. Sai. Aa x aa → Aa: aa❌
D. Đúng. Aa x Aa → AA: Aa: aa
→ Phép lai có kiêu gene nhiều nhát là Aa x Aa✅ Đáp án: D
Muốn xuất hiện kểu hình xanh, nhăn thì đời con phải xuất hiện kiểu gene aabb
A. Đúng. Aabb x aaBb có thể tạo ra kiểu gene aabb ( Aaxaa)(bbxBb) -->có xuất hiện aabb✅
B. Sai. aabb × AaBB -> Không thể tạo ra aabb.❌
C. Đúng. AaBb × Aabb cũng xuất hiện kiểu gene aabb✅
D. Đúng. Giải thích tương tự A và C✅
Đáp án: BA. Sai. Không phải tính trạng Mendel nghiên cứu. ❌
B. Đúng. Thân cao – thân thấp là 1 cặp alen Mendel đã nghiên cứu → sẽ phân li đồng đều. ✅
C. Sai. Hoa trắng thì đúng là Mendel có nghiên cứu, nhưng không liên quan trực tiếp đến thân cao → không cùng cặp alen. ❌
D. Sai. Hạt vàng cũng là 1 tính trạng khác, không cùng cặp alen với thân cao. ❌ Đáp án: B
B. Sai. Darwin nghiên cứu tiến hóa, không đưa giả thuyết về nhân tố di truyền. ❌
C. Đúng. Mendel là người đầu tiên nêu ra khái niệm nhân tố di truyền phân li độc lập từ bố mẹ. ✅
D. Sai. Monod & Jacob nghiên cứu điều hòa hoạt động gen, không phải di truyền phân li. ❌ Đáp án: C
Đáp án: C
Con lai có tỉ lệ kiểu hình 75% thân cao, hoa hồng : 25% thân thấp, hoa hồng = 3:1.
+ Tỉ lệ thân cao : thân thấp = 3:1 → Aa × Aa.
+ Không tạo hoa đỏ và hoa hắng → BB × bb.
→ Kiểu gen của bố mẹ là AaBB × Aabb.
Đáp án: D
Ở đây chỉ có tương tác bổ trợ nên các mô hình có thể có là tương tác 9 : 3 : 3 : 1; 9 : 6 : 1; 9 : 7 và có thể chấp nhận mô hình 9 : 3 : 4 (không có trong chương trình).
Phép lai phân tích của các mô hình này AaBb × aabb sẽ tạo ra các tỉ lệ tương ứng là: 1 : 1 : 1 : 1; 1 : 2 : 1; 1 : 3 hoặc 1 : 1 : 2 (tương tác 9 : 3 : 4), không thể tạo tỉ lệ 1 : 7.
Hướng dẫn:
Menden đã chứng minh sự di truyền độc lập của 2 cặp tính trạng ở đậu hà lan trong thí nghiệm của mình bằng cách dựa vào lý thuyết sác xuất của hai sự kiện độc lập.
Có thể hiểu như sau: Ông cho lai các cây khác nhau về hai tính trạng khác ,Melden cũng nhận thấy sự phân li tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1=(3:1)x(3:1)
Đáp án: D
Hướng dẫn:
Có các dòng thuần chủng là : AABBddEE; AAbbddEE; aaBBddEE; aabbddEE. Đáp án: B
I. Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
II. Phép lai AaBb × AaBB thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
III. Phép lai P: AaBb × aaBb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa hồng chiếm tỉ lệ là 1/4.
IV. Phép lai AaBb × AaBb sẽ thu được đời con có tối đa 9 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.
II. Sai. Phép lai AaBb × AaBB thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.❌
III. Đúng. Phép lai P: AaBb × aaBb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa hồng chiếm tỉ lệ là ¼.✅
IV. Đúng. Phép lai AaBb × AaBb sẽ thu được đời con có tối đa 9 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.✅ Đáp án: C
Hướng dẫn:
A cao > a thấp; B đỏ > b trắng. hai gen phân li độc lập.
P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ
F1 có 1 kiểu hình; Sau đó F1 giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F2 có 4 kiểu hình. Điều này chứng tỏ P phải là (AA × Aa)(BB × Bb).
F1: (1/2 AA : 1/2 Aa)(1/2 BB : 1/2 Bb).
F2: (9/16 AA : 6/16 Aa : 1/16 aa)(9/16 BB : 6/16 Bb : 1/16 bb).
Tỉ lệ cây mang 2 alen trội (AAbb + aaBB + AaBb) = 9/16 × 1/16 + 1/16 × 9/16 + 6/16 × 6/16 = 27/128.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?
1 - aabb; 2 - aaBB; 3 - AaBb; 4 - Aabb; 5 - AaBb; 6 - AABb
a. Đúng. Cá thể 3 và cá thể 5 chứa đủ các allele của mỗi gene. ✅
b. Sai. Cá thể 6 có KG là AABb.❌
c. Đúng. Cá thể 1 và cá thể 2 có kiểu gene đồng hợp tử. ✅
d. Đúng. Cá thể 3 và 5 là hai cá thể thuộc thế hệ bố và mẹ ✅. Vì:
+ Xét cặp gene Aa: cá thể 1, 2 có kiểu gene aa, cá thể 3, 4, 5 có kiểu gene Aa, cá thể 6 có kiểu gene AA. Nếu 6 là bố hoặc mẹ thì con phải chứa A => 1, 2 không thể là con => 6 chắc chắn là con. Vậy hai cá thể bố mẹ đều phải chứa A. => Bố mẹ phải là 2 trong số 3 cá thể: 3, 4, 5 (1, 2, 6 là con).
+ Xét cặp Bb: cá thể 1 có kiểu gene bb; cá thể 2 có kiểu gene BB => cá thể 4 có kiểu gene bb không thể là bố, mẹ.
=> Cá thể bố mẹ là 3 và 5.

Mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Sai. Hai người có thể là bố, mẹ của 4 người con còn lại:
- Kiểu gene của những người trong bản điện di:
Người số 1: A2A2B2B2; Người số 2: A2A2B1B1;
Người số 3: A1A2B1B2; Người số 4: A1A2B2B2;
Người số 5: A1A2B1B2; Người số 6: A1A1B1B2;
- Ta thấy, tổng hợp kiểu gene của 6 người đều chứa đủ cả 4 alen của 2 gene. Nên bố, mẹ phải là những người có kiểu gene chứa đầy đủ 4 alen của 2 gene này → chỉ có thể người số 3 và 5 là bố và mẹ, khi đó mới có thể sinh ra được 4 kiểu gene ở 4 người con 1, 2, 4, 6. ❌
b. Đúng. Kiểu hình của 4 người còn lại nếu biết người số 4 có kiểu hình tóc xoăn, mắt màu nâu; người số 6 có kiểu hình tóc xoăn, mắt màu đen.
- Người số 4 có kiểu gene A1A2B2B2 biểu hiện kiểu hình tóc xoăn, mắt màu nâu → Alen A1 qui định tóc xoăn trội hoàn toàn so với alen A2 qui định tóc thẳng.
- Người số 6 có kiểu gene A1A1B1B2 biểu hiện kiểu hình tóc xoăn, mắt màu đen → Alen B1 qui định mắt màu đen trội hoàn toàn so với alen B2 qui định mắt màu nâu.
Vậy kiểu hình tương ứng với những người trong bản điện di:
Người số 1: A2A2B2B2 - Tóc thẳng, mắt màu nâu.
Người số 2: A2A2B1B1- Tóc thẳng, mắt màu đen.
Người số 3: A1A2B1B2- Tóc xoăn, mắt màu đen.
Người số 4: A1A2B2B2- Tóc xoăn, mắt màu nâu.
Người số 5: A1A2B1B2 - Tóc xoăn, mắt màu đen.
Người số 6: A1A1B1B2 - Tóc xoăn, mắt màu đen. ✅
c. Sai.
- Người số 4 có kiểu gene: A1A2B2B2 khi giảm phân tạo giao tử với tỉ lệ: 1/2A1B2 : 1/2A2B2
- Em trai người chồng có kiểu gene A2A2B2B2 mà bố mẹ của người chồng có kiểu hình tóc thẳng, mắt màu nâu → Vậy kiểu gene của bố mẹ người chồng là A2A2B1B2 x A2A2B1B2. Vậy người chồng có kiểu hình tóc thẳng, mắt màu đen với xác suất kiểu gene: 1/3A2A2B1B1 : 2/3A2A2B1B2 khi giảm phân cho tỉ lệ các loại giao tử:
+ 1/3A2A2B1B1 → 1/3A2B1
+ 2/3A2A2B1B2 → 1/3A2B1: 1/3A2B2
→ Tổng tỉ lệ các loại giao tử: 2/3A2B1: 1/3A2B2
Vậy xác suất sinh con đầu lòng có kiểu hình tóc xoăn, mắt màu đen là: 1/2 x 2/3 = 1/3. ❌
d. Đúng.
P: Người số 3: A1A2B1B2 x Người số 5: A1A2B1B2
F1: 1/4A1A1B1B1 + 1/4A1A1B2B2 + 1/4A2A2B1B1 + 1/4 A2A2B2B2 = 4/16. ✅

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?
a. Đúng. Theo đầu bài, các đột biến là lặn, do đó các alen bình thường là trội.
Quy ước:
A: bình thường; a: PKU; B: bình thường; b: AKU; D: bình thường; d: bạch tạng
- Người có kiểu gene đồng hợp tử về cả 2 gene đột biến liên quan PKU và AKU là: aabb → biểu hiện bệnh PKU
- Vì kiểu gene aa quy định bệnh PKU. Người này không có khả năng chuyển hóa phêninalanine qua các bước để tạo thành acid homogenetistic → không tích lũy chất này nên AKU không biểu hiện. ✅
b. Sai. - Ở người bị PKU (kiểu gene aabbD- hoặc aaB-D-): không chuyển hóa được phêninalanine thành tyrosin, tuy nhiên tyrosin có thể có trong thức ăn với lượng rất ít, do đó tổng hợp mêlanin vẫn xảy ra nhưng hàm lượng mêlanin ít hơn ở người không bị PKU. Kiểu hình của những người này mặc dù không bị bạch tạng nhưng da sẽ trắng hơn người không bị PKU. ❌
c. Sai. Ở người bị AKU, con đường chuyển hóa từ phêninalanine → mêlanin hoàn toàn không bị ảnh hưởng, do đó sự tổng hợp sắc tố cũng bình thường → Màu da giống như người bình thường và không bị bạch tạng. ❌
d. Sai. Nếu một người chỉ bị AKU kết hôn với một người bị bệnh bạch tạng đồng hợp tử về các gene:
TH1: P : AAbbDD x AABBdd → F1: 100% AABbDd (100% bình thường)
TH2: P: AabbDD x AABBdd → F1: 100% A_BbDd(100% bình thường)
TH3: P: AabbDd x AABBdd → F1: 50% A_Bbdd(50% bình thường) ❌
b) Đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gene là: A1A1 × A3A3. Thì đời con có 1 loại kiểu gene là: A1A3 và có 1 loại kiểu hình.✅
c) Đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gene là A1A4 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A4A4.✅
d) Đúng. Vì nếu cá thể lông xám có kiểu gene là A2A4 và cá thể lông vàng có kiểu gene A3A4 thì khi lai với nhau (A2A4 × A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4. → Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng.✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
♂ AaBbddEe x ♀ AabbDdEE = (Aa x Aa)(Bb x bb)(đ x Dd)(Ee x EE).
- Tiến hành tìm số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của từng cặp lai
♂Aa x ♀Aa sinh ra đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.
♂Bb x ♀bb sinh ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.
♂dd x ♀Dd sinh ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.
♂Ee x ♀EE sinh ra đời con có 2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình.
Ở đời con, số loại kiểu gen = 3.2.2.2 = 24 kiểu gen.
Số loại kiểu hình = 2×2×2×1 = 8 kiểu hình.
Cặp gen Aa lai phân tích, thu được Fa có tỉ lệ kiểu gen là: 1Aa : 1aa, trong đó số các cá thể có kiểu hình trội (A-) chiếm tỉ lệ 1/2; Số cá thể có kiểu hình lặn =1/2.
- Với mỗi cặp gen dị hợp và trội hoàn toàn thì đời con có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ ; kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ =1/2.
- Có n cặp gen dị hợp thì sẽ có n tính trạng, trong đó m tính trạng trội thì sẽ có số tổ hợp.
- Với m tính trạng trội thì sẽ có tỉ lệ (1/2)m.
- Với tính trạng lặn thì sẽ có tỉ lệ (1/2)n-m.
=> Loại kiểu hình có m tính trạng trội và (n - m) tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:

Bài toán này có 4 cặp tính trạng nên n = 4; Áp dụng công thức, ta có loại kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
Đời F1 có kiểu hình lặn => Thế hệ P có kiểu gen dị hợp.
Khi tự thụ phấn, đời F1 có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ = x thì suy ra kiểu gen Aa ở thế hệ P = 4x.
Vì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 4x cho nên tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: (1 - 4x) AA : 4x Aa.
(Giải thích: Vì cây Aa khi tự thụ phấn sẽ sinh ra đời con có kiểu hình aa chiếm tỉ lệ 1/4. Vì vậy, cây Aa phải có tỉ lệ 4x thì đời con mới sinh ra kiểu gen aa với tỉ lệ x).
- Thế hệ P có tỉ lệ kiểu gen (1 - 4x) AA : 4x Aa thì tỉ lệ kiểu gen ở F1 sẽ là (1 - 3x) AA : 2x Aa : x aa.
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có:
- Có 10% cây quả nhỏ => Kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 0,1.
=> Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: (1 - 4 x 0,1) AA : 4 x 0,1 Aa = 0,6 AA : 0,4 Aa.
Hướng dẫn:
Tính trạng trội không hoàn toàn, đời con có 1 loại kiểu hình. Chứng tỏ có 3 trường hợp.
- Trường hợp 1 : Đời con có 100% cây quả đỏ => Kiểu gen của bố mẹ là AA x AA.
- Trường hợp 2: Đời con có 100% cây quả vàng => Kiểu gen của bố mẹ là AA x aa.
- Trường hợp 3: Đời con có 100% cây quả xanh => Kiểu gen cua bố mẹ là aa x aa.
Hướng dẫn:
- Đời F1 sẽ có nhiều loại kiểu gen nếu bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp và có kiểu gen khác nhau.
- Khi bố mẹ có kiểu gen dị hợp và có kiểu gen khác nhau thì đời con sẽ có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.
- Ví dụ: Kiểu gen của bố mẹ là: A1A3 x A2A4.
Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: 1A1A2 : 1A1A4 : 1A2A3 : 1A3A4.
Có 3 loại kiểu hình là: lông đen (1A1A2 : 1A1A4); lông xám (1A2A3); lông vàng (1A3A4).
Đáp án: 3/16.
Ta có (A-B-) × (A-B-), đời F1 có kiểu hình thân thấp, hoa trắng (aabb) thì suy ra cây bố mẹ có kiểu gene là
AaBb × AaBb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9A-B- (cây cao, hoa đỏ); 3A-bb (cây cao, hoa trắng); 3aaB- (cây thấp, hoa đỏ); 1aabb (cây thấp, hoa trắng).