PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [383856]: Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
A, tương tác át chế.
B, tương tác bổ sung.
C, tương tác cộng gộp.
D, tương tác gene.
Đáp án: D.
Hướng dẫn:

Tương tác gen là hiện tượng hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng Đáp án: D
Câu 2 [383857]: Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác
A, cộng gộp.
B, trội không hoàn toàn.
C, bổ trợ.
D, đồng trội.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác cộng gộp
A. Đúng. Nhiều gene không alen, mỗi gene góp phần vào 1 tính trạng. ✅
B. Sai. Trội không hoàn toàn là lai cho kiểu hình trung gian. ❌
C. Sai. “Bổ trợ” không phải thuật ngữ chuẩn. ❌
D. Sai. Đồng trội là 2 allele cùng biểu hiện, không cộng gộp. ❌ Đáp án: A
Câu 3 [383858]: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ và quả to, alen a quy định hoa trắng và quả nhỏ. Quy luật di truyền nào đang chi phối?
A, Gen đa hiệu.
B, Liên kết giới tính.
C, Trội hoàn toàn.
D, Tương tác bổ sung.
Một cặp gen quy định nhiều cặp tính trạng thì đó là hiện tượng gen đa hiệu.
A. Đúng. 1 gene chi phối nhiều tính trạng (hoa + quả) → gene đa hiệu. ✅
B. Sai. Không nhắc gì đến giới tính → loại. ❌
C. Sai. Trội hoàn toàn chỉ nói về 1 tính trạng, không giải thích được cả hoa lẫn quả. ❌
D. Sai. Không có 2 gene bổ sung nhau → không phải tương tác. ❌ Đáp án: A
Câu 4 [383859]: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
A, ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
B, ở một loạt các tính trạng do nó chi phối.
C, ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
D, ở một tính trạng.
Gen đa hiệu là hiện tượng một gen chi phối đến sự hình thành của nhiều tính trạng.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi thì hàng loạt các tính trạng nó chi phối sẽ bị biến đổi theo.
A. Sai. Gene đa hiệu chi phối nhiều tính trạng, nên không chỉ biến đổi 1 cái. ❌
B. Đúng. Đột biến 1 gene đa hiệu sẽ làm nhiều tính trạng thay đổi cùng lúc. ✅
C. Sai. Không phải toàn bộ kiểu hình đều do 1 gene quyết định. ❌
D. Sai. Chỉ đúng với gene thường, không phải gene đa hiệu. ❌ Đáp án: B
Câu 5 [383860]: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen nào sau đây quy định hoa trắng?
A, AABB.
B, AAbb.
C, aaBB.
D, aabb.

Đáp án: D

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

- Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

- Nếu chỉ có gen A và gen B thì hoa có màu vàng.

- Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng.

→ Kiểu gen của cây hoa trắng là aabb.

Đáp án: D
Câu 6 [383861]: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau được 100% cây màu đỏ. Cho F1 lai với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 43,75% cây hoa trắng : 56,25% cây hoa đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật nào?
A, Tương tác cộng gộp.
B, Trội không hoàn toàn.
C, Liên kết gen.
D, Tương tác bổ sung.

Đáp án: D

Dựa vào tỉ lệ KH ở F2 ta thấy tỉ lệ hoa đỏ : hoa trắng = 9:7.

→ Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

Đáp án: D
Câu 7 [383862]: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A quy định hoa màu vàng, chỉ có B thì hoa có màu hồng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của phép lai AaBb × AaBb là
A, 1 : 3: 3: 1.
B, 9 : 6 :1.
C, 9 : 3 : 3 : 1.
D, 9 : 7.

Đáp án: C

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

AaBb × AaBb = (Aa × Aa)(Bb × Bb).

Aa × Aa → đời con có 3A- : 1aa.

Bb × Bb → đời con có 3B- : 1bb.

AaBb × AaBb = (Aa × Aa)(Bb × Bb) = (3A-: 1aa)(3B-: 1bb).

9 A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1 aabb.

Kiểu hình: 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa vàng : 3 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Đáp án: C
Câu 8 [383863]: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của phép lai Aabb × aaBb là
A, 9 : 3: 3: 1.
B, 1 : 2 :1.
C, 3 : 4 : 1.
D, 9 : 7.

Hướng dẫn:

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

Aabb × aaBb = (Aa × aa)(bb × Bb).

Aa × aa → đời con có 1A- : 1aa.

Bb × bb → đời con có 1B- : 1bb.

Aabb × aaBb = (Aa × aa)(bb × Bb) = (1A-: 1aa)(1B-: 1bb).

1 A-B- : 1A-bb : 1aaB- : 1 aabb.
Kiểu hình: 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng.

Đáp án: B
Câu 9 [383864]: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Các kiểu gen khác quy định hoa màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của phép lai AaBb × aabb là
A, 9 : 3: 3: 1.
B, 9 : 6 :1.
C, 3 : 4 : 1.
D, 1 : 3.

Hướng dẫn:

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

AaBb × aabb = (Aa × aa)(Bb × bb).

Aa × aa → đời con có 1A- : 1aa.

Bb × ab → đời con có 1B- : 1bb.

AaBb × aabb = (Aa × Aa)(Bb × bb) = (1A-: 1aa)(1B-: 1bb).
1 A-B- : 1A-bb : 1aaB- : 1 aabb.

Kiểu hình: 1 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.

Đáp án: D
Câu 10 [383865]: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ, các kiểu gen khác quy định hoa trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của phép lai AaBb × Aabb là
A, 9 : 3: 3: 1.
B, 9 : 6 :1.
C, 3 : 4 : 1.
D, 3 : 5.

Hướng dẫn:

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

AaBb × Aabb = (Aa × Aa)(Bb × bb).

Aa × Aa → đời con có 3A- : 1aa.

Bb × bb → đời con có 1B- : 1bb.

AaBb × Aabb = (Aa × Aa)(Bb × bb) = (3A-: 1aa)(1B-: 1bb).
3 A-B- : 3A-bb : 1aaB- : 1 aabb.

Kiểu hình: 3 cây hoa đỏ : 5cây hoa trắng.

Đáp án: D
Câu 11 [383866]: Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
A, AaBbDd.
B, AABbDD
C, AAbbdd
D, AaBBdd.

Hướng dẫn:

Màu da ở người giả sư do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau quy định. Cứ mỗi gen trội thì tế bào tổng hợp 1 ít sắc tố melanine. Trong tế bào càng nhiều melanin thì da càng đen.

Kiểu gen có màu da ít đen nhất là kiểu gen có ít alen trội nhất là AAbbdd.

Đáp án: C
Câu 12 [383867]: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa vàng thuần chủng là?
A, AABB.
B, Aabb.
C, aaBB.
D, aabb.

Hướng dẫn:

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

- Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

- Khi có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ (A-B-).

- Khi trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng (A-bb, aaB-).

→ Kiểu gen của cây hoa vàng thuần chủng là: AAbb và aaBB.

Đáp án: C
Câu 13 [383868]: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa trắng là?
A, AaBb.
B, AAbb.
C, aaBB.
D, aabb

Hướng dẫn:

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

- Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

- Khi không có gen A và gen B thì hoa có màu trắng.

→ Kiểu gen của cây hoa trắng là aabb.

Đáp án: D
Câu 14 [383869]: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Có bao nhiêu kiểu gen sau đây quy định kiểu hình hoa vàng?

I. AABB. II. AAbb. III. AaBb. IV. AABb.

V. aaBB. VI. Aabb. VII. AaBB. VIII. aaBb.
A, 4.
B, 3.
C, 6.
D, 7.

Hướng dẫn:

Có 4 kiểu gen, đó là II, V, VI và VIII. 

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

- Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

- Khi trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng.

→ Kiểu gen của cây hoa vàng là A-bb và aaB-.

Đáp án: A
Câu 15 [383870]: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Cặp tính trạng này di truyền theo quy luật
A, tương tác át chế.
B, tương tác bổ sung.
C, tương tác cộng gộp.
D, phân li độc lập, trội hoàn toàn.

Hướng dẫn:

Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

Đáp án: B
Câu 16 [383871]: Ở một loài thực vật, khi lai giữa hai dạng hoa đỏ thuần chủng với dạng hoa trắng thuần chủng được F1 toàn hoa màu hồng. Khi cho F1 tự thụ phấn ở F2 thu được tỷ lệ: 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 hồng : 4 đỏ nhạt : 1 trắng. Quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai trên?
A, Tương tác át chế giữa các gen không alen.
B, Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen.
C, Tương tác cộng gộp giữa các gen không alen.
D, Phân li độc lập.

Hướng dẫn:

F1 tự thụ phấn ở F2 thu được tỷ lệ: 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 hồng : 4 đỏ nhạt : 1 trắng. → Quy luật tương tác cộng gộp giữa các gen không alen.

Đáp án: C
Câu 17 [383872]: Cho cây hoa đỏ (P) thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng, F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho F1 lai phân tích đời con có tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ: 75% hoa trắng. Kiểu gen của F1
A, AaBB.
B, AaBb.
C, AABB.
D, AABb.

Hướng dẫn:

Dựa vào phép lai phân tích ta thấy tỉ lệ hoa đỏ : hoa trắng = 1:3 → Cây F1 có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.

→ A-B- quy định hoa đỏ.

→ Kiểu gen của F1 là AaBb.

Đáp án: B
Câu 18 [383873]: Cho cây hoa đỏ (P) thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng, F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho F1 lai phân tích đời con có tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa vàng: 25% hoa trắng. Kiểu gen của F1
A, AaBB.
B, AaBb.
C, AABB.
D, AABb.

Hướng dẫn:

Lai phân tích cho tỉ lệ 1:2:1 → Cây F1 có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.

→ A-B- quy định hoa đỏ.

→ Kiểu gene của F1 là AaBb để khi lai phân tích thì đời con có 1AaBb (hoa đỏ); 1 Aabb; 1aaBb (= 2 hoa vàng), 1aabb (hoa trắng).

Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [383881]: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ và 7 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây Đúng hay SAI?
Tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng →màu hoa do 2 cặp gen tương tác bổ sung quy định, quy ước A_B_ →đỏ, các kiểu gen còn lại →trắng.

Lúc này, F2 có 9 đỏ (1AABB + 2AaBB + 2AABb + 4AaBb) và 7 trắng (1AAbb + 1aaBB + 1aabb + 2Aabb + 2aaBb)

a Đúng. Các cây hoa trắng có 5 kiểu gen, hoa đỏ có 4 kiểu gen.✅

b Sai. Vì trong các cây hoa đỏ F2, cây hoa đỏ thuần chủng (AABB) chiếm tỉ lệ là 1/9.❌

c Đúng. Trong các cây hoa trắng F2, cây thuần chủng (AAbb, aaBB và aabb) chiếm tỉ lệ là 3/7.✅

d Đúng. Ở F2, các cây hoa đỏ không thuần chủng (AaBB + AABb + AaBb) khi tự thụ có thể cho ra các kiểu gen hoa trắng (A_bb + aaB_ + aabb), những cây này chiếm 1 – 1/9 = 8/9.✅
Câu 20 [383882]: Khi nói về tương tác gen, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a Đúng. Thực chất của tương tác gene là sự tác giữa sản phẩm của các gene trong quá trình hình thành kiểu hình. ✅

b Sai. Vì các gene (các sản phẩm của gene tương tác với nhau trong quá trình hình thành kiểu hình)❌

c Sai. Vì hai hay nhiều gene tương tác với nhau để hình thành cùng 1 loại kiểu hình❌

d Đúng. Màu da của con người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp, càng có nhiều gene trội càng đen. ✅
Câu 21 [383883]: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Biết hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI về số loại kiểu gen của thế hệ F2?
F2 có tỉ lệ là 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng : 1cây hoa trắng. → Di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. Trong đó: Hoa đỏ (A-B-); hoa hồng (A-bb); hoa vàng (aaB-); hoa trắng (aabb).

→ F1 có kiểu gen AaBb.

F1 tự thụ phấn: AaBb × AaBb = (Aa× Aa) (Bb × Bb) = (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB:2Bb:1bb)

a Sai. Vì số kiểu gen hoa đỏ (A-B-) = 2×2 = 4 kiểu gen.❌

b Sai. Vì số kiểu gen cây hoa hồng (A-bb) = 2×1 = 2 kiểu gen.❌

c Sai. Vì số kiểu gen cây hoa vàng (aaB-) = 1×2 = 2 kiểu gen.❌

d Đúng. Vì số kiểu gen cây hoa trắng (aabb) = 1×1 = 1 kiểu gen ✅
Câu 22 [383884]: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen không alen (A, a; B, b) cùng quy định màu sắc hoa, kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
Cây hoa đỏ tự thụ phán đời con thu được 3 loại kiểu hình

⇒ Cây hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen.

Ta có sơ đồ lai:

P: AaBb × AaBb

F1: 1AABB: 2AABb : 4AaBb : 2AaBB : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb.

Xét từng ý ta có:

a Đúng. Vì hoa trắng có kiểu gen dị hợp =aaBb=2/16=1/8=0,125.✅

b Đúng
. Vì hoa trắng có kiểu gen đồng hợp =aaBB+aabb=1/16+1/16=2/16=0,125.✅

c Đúng. Vì hoa trắng ở F1 có 3 loại kiểu gen là aaBB, aaBb và aabb.✅

d Sai.
Vì trong các cây hoa trắng ở F1 số cây đồng hợp = số cây dị hợp.❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [383891]: Ở người, sự di truyền nhóm máu ABO do bao nhiêu allele quy định?

Hướng dẫn:

Đáp án 3 allele (IA, IB, IO)

Câu 24 [383892]: Các allele thuộc cùng một gene có thể tương tác với nhau theo bao nhiêu kiểu?

Hướng dẫn: 4 kiểu.

Các allele thuộc cùng một gene có thể tương tác với nhau theo kiểu trội – lặn hoàn toàn, trội – lặn không hoàn toàn, đồng trội, siêu trội.

Câu 25 [383893]: Trong tế bào có rất nhiều gene và trong cơ thể đa bào có rất nhiều tế bào. Các gene trong cùng một tế bào không hoạt động độc lập và các tế bào trong cơ thể cũng có quan hệ qua lại với nhau nên hiện tượng một gene tác động đến nhiều tính trạng là rất phổ biến. Trên cơ sở đó có thể phân chia thành bao nhiêu dạng tương tác gene chính?
Hướng dẫn: 3.
- Tương tác giữa các gene allele.
- Tương tác giữa các gene không allele.
- Tương tác gene đa hiệu.
Câu 26 [383894]: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa màu vàng ở F1, tỉ lệ cây có kiểu hình thuần chủng là bao nhiêu?
Hướng dẫn: 1/3.
F1 tự thụ phấn: AaBb × AaBb = (Aa× Aa) (Bb × Bb) = (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Hoa vàng (A-bb + aaB-) gồm 1AAbb: 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb
→ Tỉ lệ cây thuần chủng AAbb + aaBB = 1/6 + 1/6 = 1/3.
Câu 27 [383895]: Ở bí ngô, kiểu gen A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời Fb thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở Fb là bao nhiêu? 

Hướng dẫn:

A- bb; aaB- : quả tròn; A- B- quả dẹt; aabb quả dài.
P: AaBb x aabb
→ F2: 640 quả.
→ Số quả dẹt = 1/4 × 640 = 160 quả.

Câu 28 [847914]: Cho các cây hoa đỏ (P) có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa trắng ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Hướng dẫn:

AaBb x AaBb → (1AA:2Aa: laa)(1BB:1Bb:1bb)

→ cây hoa trắng thuần chủng: AAbb, aaBB, aabb chiếm 3/16; hoa trắng chiếm 7/16.

→ trong số các cây hoa trắng F₁, tỉ lệ cây thuần chủng là 3/7.