PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn:
F2 thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 9 : 6 :1 → Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổsung.
Quy ước A-B-: Hoa đỏ; A-bb, aaB-: Hoa vàng; aabb: Hoa trắng
F1 có 2 cặp gen dị hợp AaBb.
F1 lai phân tích : AaBb × aabb → 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb.
Kiểu hình: 1 hoa đỏ : 2 hoa vàng : 1 hoa trắng.
Hướng dẫn:
Quy ước: A-B-: Hoa đỏ, A-bb + aaB-: Hoa vàng; aabb: hoa trắng
P: AaBb × AaBb
F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Kiểu hình hoa đỏ ở F1 (A-B-) chiếm tỉ lệ: 9/16 = 56,25%.
Hướng dẫn:
KG IAIB quy định người nhóm máu AB → alen A và B cùng biểu hiện ra KH → tương tác đồng trội.
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Tương tác cộng gộp là kiểu tương tác mà các alen cùng loại( trội hoặc lặn) bất kể locut có mặt trong kiểu gene đều góp phần như nhau làm tăng mức độ biểu hiện của kiểu hình.
A_B_ đỏ, A_bb, aaB_, aabb trắng
Ptc: AABB × aabb
F1: 100% AaBb
F1×F1: AaBb x AaBb
F2: 9A_B_: 3A_bb: 3aaB_: 1aabb
Thỏa mãng đề cho, quy luật di truyền tương tác bổ sung, khi có A và B thì bổ sung cho nhau quy định KH hoa đỏ, còn lại quy định hoa trắng. Đáp án: A
Hướng dẫn:
Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
A. Sai. Tạo nhiều loại mARN là hiện tượng phiên mã khác, không phải đa hiệu. ❌
B. Sai. Là gen điều hòa, không phải gen đa hiệu. ❌
C. Đúng. Một gen mà ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau chính là gen đa hiệu. ✅
D. Sai. "Hiệu quả rất cao" không đúng khái niệm gen đa hiệu. ❌
Hướng dẫn:
Người có nhóm máu B sẽ có kiểu gen là IBIO.
A. Sai. Đây là quy định nhóm máu A❌
B. Đúng ✅
C. Sai. Đây là quy định nhóm máu AB❌
D. Sai. Đây là quy định nhóm máu O ❌
Hướng dẫn:
Vì một cặp tính trạng mà có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 thì chứng tỏ cặp tính trạng này có 16 tổ hợp giao tử (9 + 3 + 3 + 1 = 16). Do đó suy ra tính trạng do 2 cặp gene quy định. Và tỉ lệ 9:3:3:1 là của tương tác gene.
Đáp án: CHướng dẫn:
A. Sai, Khi có cả hai allele A và B thì quy định hoa đỏ ❌
B. Sai. Khi có một trong hai allele A hoặc B thì quy định hoa vàng.❌
C. Sai. Khi có một trong hai allele A hoặc B thì quy định hoa vàng.❌
D. Đúng. Tính trạng màu hoa do 2 cặp gene Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gene.
- Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gene A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.
- Khi không có gene A và gene B thì hoa có màu trắng.
→ Kiểu gene của cây hoa trắng là: aabb.✅
Hướng dẫn;
Lai bí ngô quả tròn thuần chủng → F1 thu được quả dẹt. Tự thụ phấn → F2 thu được tỷ lệ kiểu hình 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài.
F2 tạo ra 16 tổ hợp giao tử → mỗi bên cho 4 loại giao tử → F1 dị hợp 2 cặp gene AaBb.
Tính trạng quả bí ngô di truyền theo quy luật tương tác gene bổ sung.
I. AABB. II. AAbb. III. AaBb.
IV. AABb. V. aaBB. VI. Aabb.
VII. AaBB. VIII. Aabb.
Hướng dẫn:
Có 4 kiểu gene, đó là I, III, IV, VII. → Đáp án A.
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gene Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gene.
- Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gene A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung. → Kiểu gene của cây hoa đỏ là: A-B-.
Hướng dẫn:
Bài toán cho kiểu tương tác bổ sung. P thuần chủng hoa trắng lai với nhau được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ nên ta quy ước gene:
- Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ
A-bb quy định hoa trắng.
aaB- quy định hoa trắng.
aabb quy định hoa trắng.
Vậy P : AAbb x aaBB.
F1: AaBb.
Cho F1 tự thụ phấn được F2 có tỉ lệ gồm 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb
- 9 đỏ : 7 trắng.
Hướng dẫn:
Cơ thể AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử là AB, Ab, aB và ab.
Đáp án: DI. Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
II. Trong số bí quả tròn F2, bí quả tròn dị hợp chiếm tỉ lệ

III. Khi cho F1 giao phối với cây thứ nhất, thế hệ lai xuất hiện tỉ lệ 373 cây quả dẹt : 749 cây quả tròn : 375 cây quả dài thì cây thứ nhất phải có kiểu gen aabb.
IV. Khi cho F1 giao phối với cây thứ hai, thế hệ lai xuất hiện tỉ lệ 636 cây quả dẹt : 476 cây quả tròn : 159 cây quả dài thì cây thứ nhất phải có kiểu gen Aabb.
Hướng dẫn:
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là: 9 : 6 : 1. Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
I. Sai. ❌
II. Sai. Quy ước: A_B_ quả dẹt; A_bb, aaB_ quả tròn; aabb.
Ta có phép lai F1 × F1: AaBb × AaBb.
Bí quả tròn chiếm tỉ lệ 
Bí quả tròn đồng hợp gồm: AAbb + aaBB = 
Vậy tỉ lệ bí tròn dị hợp trong số bí tròn là: (
-
) :
=
. ❌
III. Đúng. F1: AaBb lai với 1 cây khác tạo ra tỉ lệ kiểu hình là 1A_B_ : 2(A_bb ∩ aaB_) : 1aabb nên cây đem lai có kiểu gen aabb. ✅
IV. Sai. F1: AaBb lai với cây thứ hai tạo ra tỉ lệ kiểu hình là 4A_B_ : 3(A_bb ∩ aaB_) : 1aabb. Để tạo ra tỉ lệ aabb là
=
×
thì cây đem lai phải có kiểu gen Aabb hoặc aaBb nhưng cả 2 kiểu gen này lai với AaBb đều không tạo ra được tỉ lệ kiểu hình trên. ❌
I. Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gene về kiểu hình hoa vàng.
II. Cho các cây dị hợp 2 cặp gene giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được các cây F1 có tỉ lệ kiểu hình 8 : 6 : 1.
III. Cho các cây dị hợp 2 cặp gene giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa đỏ.
IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gene giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/3.
I. Đúng. Vì cây hoa vàng có kí hiệu aaB- hoặc A-bb nên có số kiểu gen = 2 + 2 = 4.✅
II. Đúng. Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có:
- Kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ =
.- Kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ =
.→ Kiểu hình hoa vàng có tỉ lệ = 1 -
-
=
. → Tỉ lệ kiểu hình là 8 : 6 : 1.(Giải thích: Vì AABB bị chết ở giai đoạn phôi cho nên phải trừ 1/16).✅
III. Đúng. Vì AaBb × aabb thì sẽ cho đời con có số cây hoa đỏ (AaBb) chiếm tỉ lệ 25%.✅
IV. Đúng. Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa vàng (A-bb + aaB-) có tỉ lệ = 6/15. Trong số các cây hoa vàng thì có 2 kiểu gen thuần chủng (AAbb và aaBB) có tỉ lệ = 2/15.
→ Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được số cây thuần chủng =
✅ Đáp án: D I. Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng thuần chủng.
II. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene.
III. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene.
IV. Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng.
V. Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gene dị hợp tử.
VI. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng.
Hướng dẫn:
Có 2 trường hợp, đó là II và V.
I. Sai. Vì khi cây A-B- giao phấn với cây AAbb thì không thể xác định được cặp gen AA hay Aa của cây T.❌
II. Đúng. Vì khi giao phấn với cây AaBb thì sẽ biết được kiểu gen của cây T.✅
III. Sai. Vì khi giao phấn với cây AABb hoặc AaBB thì ở cặp gen đồng hợp không thể xác định được kiểu gen của cây T.❌
IV. Sai. Vì giao phấn với cây aaBB thì cũng không xác định được kiểu gen của cây T về cặp gen BB hay Bb.❌
V. Đúng. Vì khi lai với cây Aabb thì dựa vào kiểu hình đời con sẽ biết được kiểu gen của cây T.✅
VI. Sai. Vì khi lai với cây AABB thì đời con luôn có 100% A-B- nên không thể biết được kiểu gen của cây T.❌
I. Trong số các cây hoa đỏ, có tối đa 2 loại kiểu gene.
II. Cho các cây dị hợp 2 cặp gene giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được F1 có 50% số cây hoa đỏ.
III. Cho các cây dị hợp 2 cặp gene giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa trắng.
IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gene giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/5.
Hướng dẫn:
Quy ước gen: AaB- quy định hoa đỏ; Aabb hoặc aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng.
I Đúng. Vì cây hoa đỏ có kí hiệu AaB- nên chỉ có 2 kiểu gen.✅
II Đúng. Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa đỏ (AaB-) có tỉ lệ
✅
(Giải thích: Aa × Aa thì sẽ cho đời con có 2/3Aa. Vì AA bị chết ở giai đoạn phôi).
III Đúng. Vì AaBb × aabb thì sẽ cho đời con có số cây hoa trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 25%.✅
IV Đúng. Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa vàng (Aabb + aaB-) có tỉ lệ✅
Trong số các cây hoa vàng thì cây thuần chủng (aaBB) có tỉ lệ
→ Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được số cây thuần chủng 
I. Quần thể có tối đa 30 kiểu gen và 8 kiểu hình.
II. Lai cây hoa hồng, thân cao với cây hoa vàng, thân cao có thể cho F1 phân li theo tỉ lệ kiểu hình 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1.
III. Lai cây hoa hồng, thân cao với hoa trắng, thân cao có thể cho F4 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1.
IV. Lai cây hoa đỏ, thân cao với cây hoa trắng, thân thấp có thể cho F4 phân li kiểu gen theo tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
Hướng dẫn:
I. Đúng. Số kiểu gen quy định màu hoa = 4 × (4 + 1) : 2 = 10 kiểu gen.
Số kiểu gen quy định chiều cao cây = 3 kiểu gen.
⟶ Số kiểu gen của quần thể = 10 × 3 = 30 kiểu gen.
⟶ Số kiểu hình của quần thể = 4 × 2 = 8 kiểu gen.✅
II. Đúng. Lai cây hoa hồng, thân cao với cây hoa vàng, thân cao có thể cho F1 phân li theo tỉ lệ kiểu hình 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1
Phân tích 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 2 : 1)
Thân cao × thân cao không thể nào cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 ⟶ thân cao × thân cao cho tỉ lệ 3 : 1 ⟶ Phép lai Bb × Bb.
Hoa hồng × hoa vàng cho tỉ lệ 1 : 2 : 1 ⟶ phép lai có thể: A2A4 × A3A4
⟶ Phép lai A2A4Bb × A3A4Bb.✅
III. Sai. Lai cây hoa hồng, thân cao với hoa trắng, thân cao có thể cho F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1
Phân tích: 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)(1 : 1) ⟶ Thân cao × thân cao không thể cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1. ❌
IV. Sai. Lai cây hoa đỏ, thân cao với cây hoa trắng, thân thấp có thể cho F1 phân li kiểu gen theo tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.
Phân tích: 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)(1 : 1 : 1), hoa đỏ × hoa trắng không thể cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 : 1. ❌
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn:
Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm:
56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng, 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng
-> Tỉ lệ F1 gồm: 9 hoa đỏ : 3 hoa hồng: 3 hoa vàng:1 hoa trắng.
-> Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu bổ sung.
* Quy ước: A-B-: hoa đỏ A-bb: hoa hồng
aaB-: hoa vàng aabb: hoa trắng
P dị hợp tử 2 cặp gen
F1 dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích: AaBb × aabb
→ Fa: Kiểu gen: 1AaBb: 1aaBb: 1Aabb: 1aabb
Kiểu hình: 1 đỏ :1 hồng :1 vàng:1 trắng
- a. Đúng. F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ: AABB, AABb, AaBB, AaBb. ✅
- b. Sai. Mỗi kiểu gen F1 giảm phân cho các loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.
AABB giảm phân chỉ cho 100%AB
AABb, AaBB giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau. ❌
- c. Đúng. Fa có số cây hoa vàng (aaBb) chiếm 25%. ✅
- d. Sai. Fa có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau. ❌
Hướng dẫn:
F2 thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 9: 6 :1 → Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Quy ước A-B-: Hoa đỏ; A-bb, aaB-: Hoa vàng; aabb: Hoa trắng
F1 có 2 cặp gen dị hợp AaBb.
a. Đúng. F2 : AABB× AABB. → F3: 1AABB. Kiểu hình: 100% hoa đỏ. ✅
b. Đúng. F2 : AABb × AABb. → F3: 1AABB : 2AABb:1AAbb. Kiểu hình: 75% hoa đỏ : 25% hoa vàng. ✅
c. Đúng. F2 : AaBb ×AaBb. → F3: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb.
Kiểu hình: 9 hoa đỏ : 6 hoa vàng : 1 hoa trắng. ✅
d. Sai. Hoa đỏ F3 có kiểu gen A-B- sinh ra giao tử AB nên luôn có kiểu hình hoa đỏ. ❌
Với cây thứ nhất, đời con có 25% cây hoa đỏ; 50% cây hoa vàng; 25% cây hoa trắng.
Với cây thứ hai, đời con có 56,25% cây hoa đỏ; 37,5% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng.
Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
Hướng dẫn:
Cây đỏ lai với cây 2
F1: 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng
F1 có 16 tổ hợp lai ó bố mẹ mỗi bên cho 4 tổ hợp giao tử
=> Tính trạng do 2 cặp gene tương tác bổ sung qui định:
A-B- đỏ ; A-bb = aaB- =vàng ; aabb trắng
a. Đúng. Cây đỏ đem lai là AaBb và cây 2 là AaBb. ✅
b. Sai. Cây đỏ AaBb x cây 1 => F1: 1 A-B- : 2 vàng : 1 aabb => cây 1 có kiểu gene aabb có kiểu hình hoa trắng. ❌
c. Đúng. Cây 2 là AaBb. ✅
d. Đúng. Vì cây 1 có kiểu gene aabb, có kiểu hình hoa trắng. ✅
Hướng dẫn:
F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 7 = 8 kiểu tổ hợp giao tử → Tính trạng màu hoa do 3 cặp gen quy định.
Ở thế hệ P, cây hoa trắng giao phấn với cây hoa trắng, thu được F1 có 100% cây hoa đỏ → Tính trạng tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B-D- quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng.
a. Sai. Vì tính trạng có 3 cặp gen nên F2 có 2 × 2 × 2 = 8 loại kiểu gen. ❌
b. Sai. Vì kiểu hình hoa đỏ A-B-D- có 2 × 2 × 2 = 8 loại kiểu gen. ❌
c. Sai. Vì kiểu hình hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là AaBbDd.
Khi tự thụ phấn thì ở đời con, kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ = 27/64. ❌
d. Đúng. Vì hoa đỏ ở Fa có kiểu gen AaBbDd.
- Một cây hoa đỏ ở Fa giao phấn với 1 cây hoa trắng. Nếu cây hoa trắng có kiểu gen là Aabbdd thì ta có: AaBbDd × Aabbdd → Hoa đỏ (A-B-D-) = ¾ × ½ × ½ = 3/16. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Khi trong tế bào có chất đỏ thì có hoa màu đỏ; các trường hợp có chất trắng thì hoa màu trắng; Các alen lặn không có chức năng. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 8000 cây. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu cây ở F1 có hoa đỏ và đồng hợp tử 2 cặp gen?
Hướng dẫn:
A-B-D- quy định hoa đỏ;
Các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng.
Vì P dị hợp 3 cặp gen nên F1 có tỉ lệ kiểu hình là 27 đỏ : 37 trắng.
- Số cây hoa đỏ ở F1 đồng hợp tử về 2 cặp gen có tỉ lệ =
= 3/32.
→ Số cây hoa đỏ đồng hợp tử 2 cặp gen = 3/32 × 8000 = 750.
Hướng dẫn:
Theo đề bài, A-B-D- cho hoa đỏ; A-B-dd hoặc A-bbD- hoặc aaB-D- cho hoa hồng, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng.
Khi (P) tự thụ phấn: AaBbDd
AaBbDd
có:
+ Hoa đỏ
.
+ Hoa hồng A-B-dd hoặc A-bbD- hoặc aaB-D-
.
+ Hoa trắng
hoa trắng.
Trong cây hoa hồng
, các cây thuần chủng (AABBdd + AAbbDD + aaBBDD) chiếm tỉ lệ
= 11,1%
Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây mang 2 alen A3 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy). Hướng dẫn:
Các cây F1 có kiểu hình hoa đỏ, mà lại là kết quả của tứ bội hóa nên F1 chắc chắn có kiểu gen : A1A1--
Mặt khác, F2 sinh ra có kiểu hình hoa trắng nên trong kiểu gen F1 chắc chắn có chứa A3 → F1 phải có kiểu gen A1A1A3A3
Xét phép lai : A1A1A3A3 x A1A1A3A3
GF1: 1/6A1A1 : 4/6A1A3 : 1/6A3A3 → F2: 1/36 A1A1A1A1 : 8/36A1A1A1A3 : 18/36A1A1A3A3 : 8/36A1A3A3A3 : 1/36 A3A3A3A3
Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây mang 2 alen A3 (A1A1A3A3) chiếm tỉ lệ 18/35 = 51,4%
Hướng dẫn:
Cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn: AaBb × AaBb → F1 có tỉ lệ 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. → có 75% số cây hoa đỏ.
Hướng dẫn:
- Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp = 9 : 7 (9M : 7N). Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. Vận dụng công thức giải nhanh đã trình bày ở phần trên, ta có:
Cây thân thấp ở F2 có 5 kiểu gen với hệ số là: 1AAbb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb, 1aabb. → Cây thuần chủng gồm 1AAbb + 1aaBB + 1aabb chiếm tỉ lệ =
= 42,9%
Hướng dẫn:
- Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp = 9 : 7 (9M : 7N). Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. Vận dụng công thức giải nhanh đã trình bày ở phần trên, ta có:
Cây thân cao không thuần chủng có 3 kiểu gen với hệ số là 2AABb, 2AaBB, 4AaBb. → Tỉ lệ thân cao không thuần chủng trong số thân cao = 8/9 → Ở F2, cây thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ = 8/16 = 1/2 = 50%