PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn:
Đời con thu được 16 tổ hợp = 4×4 → Mỗi bên P cho 4 loại giao tử → Mà đây là phép lai 1 tính trạng.
Đời con phân li theo tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 → Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác gene bổ sung.
Hướng dẫn:
F1 lai với cây hoa trắng cho tỉ lệ kiểu hình 3:1. → Cây hoa đỏ F1 có kiểu gen AaBb.
=> Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Hướng dẫn:
F1 tự thụ phấn ở F2 thu được tỷ lệ: 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 hồng : 4 đỏ nhạt : 1 trắng. => Quy luật tương tác cộng gộp giữa các gene không alen.
Đáp án: CI. AABB. II. AAbb. III. AaBb. IV. AABb.
V. aaBB. VI. Aabb. VII. AaBB. VIII. aabb.
Hướng dẫn:
Có 4 kiểu gen, đó là I, III, IV và VII. → Đáp án A.
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gene Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen. - Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung. → Kiểu gene của cây hoa đỏ là: A-B-.
1. AaBB × aaBB 2. AABb × aaBb 3. AaBb × Aabb
4. AaBB × Aabb 5. AABb × Aabb 6. AaBb × aaBb
Có bao nhiêu phép lai thu được tỉ lệ kiểu hình 3 dẹt : 1 tròn?
Hướng dẫn:
Có 2 phép lai phù hợp là (2) và (4). → Đáp án A.
F2 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài.
A-B-: dẹt
A-bb; aaB-: tròn
aabb: dài
1. AaBB × aaBB → 1AaBB: 1aaBB (1 dẹt: 1 tròn)
2. AABb × aaBb → 3AaB-: 1Aabb (3 dẹt: 1 tròn)
3. AaBb × Aabb → 3A-B-: 3A-bb: 1aaB-: 1aabb (3 dẹt: 4 tròn: 1 dài)
4. AaBB × Aabb → 3 A-Bb: 1aaBb (3 dẹt: 1 tròn)
5. AABb × Aabb → 1A-Bb: 1A-bb (1 dẹt: 1 tròn)
6. AaBb × aaBb → 3A-B-: 3aaB-: 1A-bb: 1aabb (3 dẹt: 4 tròn: 1 dài)
Hướng dẫn:
F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 6 : 1 → F1 có kiểu gene dị hợp AaBb.
Cây hoa vàng có kiểu gene Aabb, Aabb, aaBB hoặc aaBb.
Tỉ lệ kiểu hình đời con khi cho hoa vàng F1 lai với nhau là 1:2:1 → có 4 loại tổ hợp giao tử = 2 × 2 → Cây hoa vàng cho ra 2 loại giao tử, mặt khác do có xuất hiện cây hoa đỏ A-B- nên kiểu gene của 2 cây hoa vàng này là Aabb và aaBb.
Hướng dẫn:
Tỉ lệ F2 thu được 9 đỏ : 7 trắng → Tương tác bổ sung.
Quy ước 2 cặp gene tương tác là Aa, Bb; lúc này F2 có tỉ lệ 9A_B_ + 7(A_bb + aaB_ + aabb)
Trong các cây hoa trắng, có 1AAbb + 1aaBB + 1aabb + 2Aabb + 2aaBb.
Hướng dẫn:
Gọi n là số cặp gene quy định kiểu hình về tính trạng quả, F1 có 5 kiểu hình.
Ta có: 2n + 1 = 5. → n = 2.
Hướng dẫn;
P: AaBbDd × AaBbDd = (Aa × Aa) (Bb × Bb) (Dd × Dd)
→ F1: (1AA:2Aa:1aa) (1BB:2Bb:1bb) (1DD:2Dd:1dd).
Số loại kiểu gene quy định kiểu hình hạt đỏ (A-B-D-) = 2 × 2× 2 = 8 loại.

Gen a và b không có khả năng đó, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gene AaBb tự thụ phấn được F1. Trong số các cây hoa trắng ở F1, cây không thuần chủng chiếm tỷ lệ
Hướng dẫn:
Dựa vào sơ đồ ta thấy tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
A-B- quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng.
F1 tự thụ phấn: AaBb × AaBb = (Aa× Aa) (Bb × Bb) = (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Hoa trắng F1 có tỉ lệ 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
→ Tỉ lệ cây hoa trắng không thuần chủng = 4/7.
Hướng dẫn:
4 cặp gene dị hợp tác động cộng gộp thu được 2n +1 = 9 phân lớp kiểu hình.
Đáp án: CHướng dẫn:
F2 có tỉ lệ kiểu hình 9:6:1 → F1 có 2 cặp gene dị hợp AaBb.
F1 : AaBb × AaBb → 9A-B- : 3A-bb:3aaB-:1aabb.
→ A-B-: Hoa đỏ; A-bb, aaB-: Hoa vàng; aabb: Hoa trắng.
- Hoa vàng tự thụ phấn : AAbb × AAbb → Luôn tạo ra AAbb nên luôn có kiểu hình hoa vàng.
(hoặc aaBB × aaBB).
- Hoa vàng tự thụ phấn : Aabb × Aabb → Tỉ lệ kiểu hình là = 3A-bb: 1aabb = 75% hoa vàng : 25% hoa trắng.
(hoặc aaBb × aaBb).
Hướng dẫn:
Nếu cây hoa tím đem lai có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gen (ví dụ AaBbDD) thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là 1 tím : 3 trắng (AaBbDD × aabbdd – F1 có 1/4 A-B-D-).
Đáp án: AHướng dẫn:
Tỉ lệ kiểu hình 9:6:1. → Tính trạng tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B- quy định quả dẹt; A-bb hoặc aaB- qu định quả tròn; aabb quy định quả dài.
Cây quả tròn F1 có thể có kiểu gene AAbb; Aabb; aaBB; aaBb. Vì vậy, nếu 2 cây quả tròn đem lai có kiểu gene là Aabb × aaBb thì đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 dẹt : 2 tròn : 1 dài.
Hướng dẫn:
Xét F2 có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài = 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài
F2 có 9 + 6 + 1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử × 4 giao tử
Suy ra F1 dị hợp 2 cặp gen : AaBb, cơ thể bố mẹ thuần chủng về hai cặp gene.
Quy ước: A-B- : quả dẹt; A-bb và aaB-: quả tròn; Aabb : quả dài
Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: AAbb × aaBB.
Hướng dẫn:
F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 6 : 1 → F1 có kiểu gene dị hợp AaBb.
Kiểu gene này cho 4 loại giao tử.
Tỉ lệ kiểu hình đời con khi cho F1 lai với cây X là 1 → Cây X chỉ có 1 loại giao tử mang 2 alen trội, kiểu gene cây X là AABB.
Hướng dẫn:
Ở một loài thực vật, hai gene không alen tác động cộng gộp quy định chiều cao của cây. Mỗi gene trội làm cho cây cao thêm 5cm. Cây thấp nhất 80cm. Cây cao 95cm (tăng 15cm so với cây thấp nhất) → trong kiểu gene của cây có 3 alen trội. → AaBB, AABb.
Đáp án: DHướng dẫn:
Cho cây AaBbDd tự thụ phấn thu được cây hoa đỏ
→ Cây hoa đỏ có kiểu gene dạng A-B-D-; còn những kiểu gene còn lại đều quy định hoa trắng.
→ Trong tổng số cây hoa đỏ A-B-D- F1 số cây đồng hợp 1 cặp gen AABbDd + AaBBDd + AaBbDD chiếm tỷ lệ là 
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Từ thông tin hình trên, có các nhận định được rút ra như sau:
b. Sai. Sự di truyền của gene qui định tính trạng màu sắc hoa được biểu diễn trong hình luôn tuân theo qui luật phân li của Mendel. ❌
c. Đúng. Trội không hoàn toàn là hiện tượng tương tác giữa trong đó một alen không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của alen còn lại. ✅
d. Đúng. Kiểu gene dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ. ✅
Hướng dẫn:
a. Đúng. Vì nếu P là AaBbDd × AaBbdd thì đời con có tối đa 8 kiểu hình = 2×2×2. ✅
b. Đúng. F1 có tỉ lệ kiểu gen là 2:2:1:1:1:1 = (3:1).1.1. Ví dụ: P là AaBBDD × AaBbdd. ✅
c. Đúng. Vì nếu F1 xuất hiện kiểu gen đồng hợp lặn về 3 cặp gen thì chứng tỏ cây mang 3 tính trạng trội phải dị hợp 3 cặp gen (AaBbDd), cây mang 2 tính trạng trội phải dị hợp 2 cặp gen (ví dụ AaBbdd). Do đó, ở F1, kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ = 1/4×1/4×1/2 = 1/32. ✅
d. Sai. Vì khi F1 chỉ có 8 kiểu gen thì chứng tỏ = 2×2×2. Mỗi cặp gen mà đời con chỉ có 2 kiểu gen thì phải là AA × Aa hoặc Aa × aa. Do đó, kiểu gen của P sẽ là (AA × Aa)(BB × Bb)(Dd × dd). Cho nên, kiểu hình trội về 3 tính trạng (A-B-Dd) chiếm tỉ lệ 50%. ❌

Con đường thứ 3 các hợp chất không đóng góp tạo sắc tố cho cánh hoa, thường không ảnh hưởng đến con đường tổng hợp sắc tố xanh lam và đỏ, nhưng nếu một trong các chất trung gian của nó (màu trắng 3) tích tụ ở nồng độ cao, nó có thể được chuyển đổi thành màu vàng trong con đường tổng hợp sắc tố màu đỏ. Trong sơ đồ, các chữ cái từ A đến E đại diện cho các enzyme và các gene tương ứng của chúng và tất cả các gene đều không xảy ra liên kết. Giả sử các gene kiểu dại là trội và mã hóa chức năng của enzyme, các alen lặn làm thiếu chức năng của enzyme và không có đột biến nào gây chết. Những tổ hợp kiểu gene của bố mẹ (đời P) thuần chủng lai với nhau để tạo ra đời con F2 có được các tỷ lệ kiểu hình tương ứng. Mỗi kết quả nào nào dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Vì màu xanh lam luôn xuất hiện, cho biết E/E (màu xanh lam) ở cả bố mẹ.
- Dựa vào tỷ lệ được quan sát, cả C và D đều không thay đổi, trong trường hợp này, các cặp gene liên quan là A/a và B/b => kiểu gene của F1 phải là: AaBb
=> Kiểu gene của P: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB.
Kiểu hình F2:
9A-B-: Xanh lam + đỏ = tím.
3A-bb: xanh lam + vàng = xanh lục.
3aaaB-: xanh lam + trắng 2 = xanh lam.
1aabb: xanh lam + trắng 2 = xanh lam.
Hoặc F1: aaBbCcdd vì dd không tổng hợp được sắc tố nên chất trắng 3 được tích lũy sẽ tạo ra màu vàng. ✅
b. Đúng. Màu xanh lam không phải lúc nào cũng xuất hiện, cho biết F1 có mang kiểu gene E/e.
- Vì màu xanh lục không bao giờ xuất hiện nên F1 phải là B/B; C/C; D/D => Kiểu gene của F1 là:
AaEe => P phải có kiểu gene: AAEE x aaee hoặc AAee x aaEE.
Kiểu hình F2:
9A-E-: xanh lam + đỏ = Tím.
3A-ee: đỏ + trắng 1 = đỏ.
3aaE-: xanh lam + trắng 2 = xanh lam.
1 aaee: trắng 2 + trắng 1 = trắng.
Kiểu gene F1 cũng có thể: aaBBCcddEe.✅
c. Đúng. Màu xanh lam luôn xuất hiện, nên F1 phải có kiểu gene E/E.
- Không có màu lục xuất hiện, cho thấy F1 cũng là B/B => hai gene Lien quan là A và D
=> Kiểu gene F1: AaDd => P: AADD x aadd hoặc AAdd x aaDD.
Kiểu hình F2:
9A-D-: xanh lam + đỏ + trắng 4 = tím.
3A-dd: xanh lam + đỏ = tím.
3aaD-: xanh lam + trắng 2 + trắng 4 = xanh lam.
1aadd: trắng 2 + xanh lam + đỏ = tím.✅
d. Đúng. Màu xanh lam không phải lúc nào cũng xuất hiện, chứng tỏ F1 có mang kiểu gene E/e.
- Sự xuất hiện màu vàng cho thấy F1 mang kiểu gene B/b.
- Hai gene liên quan là B và E.
=> Kiểu gene của F1 là: BbEe => Kiểu gene của P: BBEE x bbee hoặc BBee x bbEE.
Kiểu hình F2:
9B-E-: đỏ + xanh lam = Tím.
3B-ee: đỏ + trắng 1 = đỏ.
3bbE-: vàng + xanh lam = xanh lục.
1 bbee: vàng + trắng 1 = vàng. ✅
Hướng dẫn:
A-B- quy định hoa tím. A-bb quy định hoa đỏ; aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng.
a. Đúng. Cho 2 cây hoa tím giao phấn với nhau, thu được F1 có 1 kiểu hình. Tiếp tục cho F1 giao phấn, thu được F2 có 2 kiểu hình. Điều này chứng tỏ P phải có kiểu gen là (AA × AA)(BB × Bb) hoặc (AA × Aa)(BB × BB).
Nếu P là (AA × Aa)(BB × BB) thì ở F1 có tỉ lệ kiểu gen = (1/2AA : 1/2Aa)(1BB). Khi F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 có tỉ lệ kiểu gen (9/16AA : 6/16Aa : 1/16aa)(1BB)
Ở F2, số cá thể có 3 alen trội (AaBB) chiếm tỉ lệ = 6/16 = 37,50%. ✅
b. Sai. Cho 2 cây hoa tím giao phấn với nhau, thu được F1 có 1 kiểu hình. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 2 kiểu hình. Điều này chứng tỏ P phải có kiểu gen là (AA × AA)(BB × Bb) hoặc (AA × Aa)(BB × BB).
Nếu P là (AA × Aa)(BB × BB) thì ở F1 có tỉ lệ kiểu gen = (1/2AA : 1/2Aa)(1BB). Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu gen (5/8AA : 1/4Aa : 1/8aa)(1BB)
Ở F2, số cá thể thuần chủng (AABB và aaBB) chiếm tỉ lệ = 3/4 = 75,0%. ❌
c. Đúng. Cho 2 cây hoa tím giao phấn với nhau, thu được F1 có 1 kiểu hình. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 kiểu hình. Điều này chứng tỏ P phải có kiểu gen là (AA × Aa)(BB × Bb)
Ở F1 có tỉ lệ kiểu gen = (1/2AA : 1/2Aa)(1/2BB : 1/2Bb). Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu gen (5/8AA : 1/4Aa : 1/8aa)(5/8BB : 1/4Bb : 1/8bb)
Ở F2, số cá thể có 3 alen trội (AABb và AaBB) chiếm tỉ lệ = 5/8 × 1/4 × 2 = 5/16 = 31,25%. ✅
d. Đúng. Cho 2 cây giao phấn với nhau, thu được F1 có 1 kiểu hình. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 2 kiểu hình.
Điều này chứng tỏ P phải có kiểu gen là (AA × AA)(BB × Bb hoặc BB × bb) hoặc (AA × Aa hoặc AA × aa)(BB × BB).
AAbb x Aabb và aaBB x aaBb. Phép lai này cho F1 100% vàng, F2 vàng và trắng. ✅
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Hướng dẫn:
Theo bài ra, ta có:
A-B- quy định hoa tím. A-bb quy định hoa đỏ; aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng.
Đỏ A-bb lai với vàng aaB- =>
Phép lai:
1) AAbb x aaBB => AaBb => (100% Tím)
2) AAbb x aaBb => 1AaBb : 1Aabb => (50% Tím : 50% đỏ)
3) Aabb x aaBB => 1 AaBb : 1 aaBb => (50% tím : 50% vàng)
4) Aabb x aaBb=> 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1 aabb => (1 cây hoa tím: 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng)
Hướng dẫn:
Theo bài ra, ta có:
A-B- quy định hoa tím. A-bb quy định hoa đỏ; aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng.
Vì 2 cây hoa tím có kiểu gen khác nhau lai với nhau.
1) AABB x AABb; AABB x AaBB; AABB x AaBb, AABb × AaBB đều cho 100% hoa tím
2) AABb × AaBb thì đời con có 75% A-B- (hoa tím) : 25% A-bb (hoa đỏ).
3) AaBB x AaBb thì đời con có 75% A-B- (hoa tím) : 25% aaB- (hoa vàng).
Hướng dẫn:
2 loại kiểu hình.
Theo bài ra, ta có: A- quy định thân cao; aa quy định thân thấp.
B-D- quy định hoa tím. B-dd quy định hoa đỏ; bbD- quy định hoa vàng; bbdd quy định hoa trắng.
=> 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gen khác nhau lai với nhau. Ví dụ: AaBBdd × AaBbdd thì đời con 2 kiểu hình.
Hướng dẫn:
Theo bài ra, ta có: A- quy định thân cao; aa quy định thân thấp.
B-D- quy định hoa tím. B-dd quy định hoa đỏ; bbD- quy định hoa vàng; bbdd quy định hoa trắng.
Cho cây thân cao, hoa tím giao phấn với cây thân cao, hoa tím (P), thu được F1 có 1 kiểu hình. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 2 kiểu hình là thân cao, hoa tím và thân thấp, hoa tím. Điều này chứng tỏ P có kiểu gen là (AA × Aa)(BB × BB)(DD × DD) ⟶ F1 có tỉ lệ kiểu gen là (1/2AA : 1/2Aa)(1BB)(1DD)
Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu gen (5/8AA : 1/4Aa : 1/8aa)(1BB)(1DD).
Ở F2, cá thể có 4 alen trội (aaBBDD) chiếm tỉ lệ = 1/8 = 12,5%.

Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzym A, B và D tương ứng. Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong 10000 cây hoa trắng ở F2, thì cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là bao nhiêu cây?
Hướng dẫn:.
P: AABBDD × aabbdd
F1: AaBbDd
F1 × F1 :
F2 :
Tỉ lệ hoa đỏ là: 3/4 × 3/4 × 3/4 = 27/64.
Tỉ lệ hoa vàng là: 3/4 × 3/4 × 1/4 = 9/64.
Tỉ lệ hoa trắng là: 1 – 27/64 – 9/64 = 28/64.
Tỉ lệ hoa trắng đồng hợp (aabbdd + AAbbdd + aaBBdd + aabbDD + aaBBDD + AAbbDD) ↔ aa (BB+bb) (DD+dd) + AAbb (DD + dd) là:1/4 × 1/2 × 1/2 + 1/4 × 1/4 × 1/2 = 6/64
Tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp là 28/64 – 6/64 = 22/64
→ tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp trong tổng hoa trắng là 22/28 = 78,57%.
→ Cây hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp trong tổng 10000 cây hoa trắng là: 78,57% x 10000 = 7857 cây.
Hướng dẫn:
50% hoặc 100%
Theo bài ra, ta có:
A-B- quy định hoa vàng;
A-bb quy định hoa đỏ;
aaB- quy định hoa xanh;
aabb quy định hoa trắng.
Cây hoa vàng (có kiểu gen A-B-) lai với cây hoa trắng (aabb)
1) AABB x aabb => 1 AaBb (100% vàng)
2) AABb x aabb => 1AaBb : 1 Aabb (50% vàng : 50% đỏ)
3) AaBB x aabb => 1AaBb : 1 aaBb (50% vàng : 50% xanh) => tổng số hạt vàng và hạt xanh = 100%
4) AaBb × aabb, sẽ thu được đời con có 25% vàng : 25% hoa đỏ : 25% hoa xanh : 25% hoa trắng.
⟶ Tổng cây hoa vàng và cây hoa xanh: 75%.