PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [848069]: Ở một loài thú, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với giới cái?
A, XAXA × XAY.
B, XAXA × XaY.
C, XaXa × XaY.
D, XaXa × XAY.

Hướng dẫn:

A., B, C Sai. Vì đời con ở phép lai này cho tỉ lệ ở giới đực và cái bằng nhau 1: 1. ❌

D.Đúng. Vì ở đời con của phép lai D, tất cả con cái đều có kiểu gene XAXa nên có kiểu hình trội; tất cả con đực đều có kiểu gene XaY nên có kiểu hình lặn. ✅

Đáp án: D
Câu 2 [848070]: Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, con trai của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông?
A, XAXa × XaY.
B, XaXa × XAY.
C, XAXa × XAY.
D, XAXa × XaY.

Hướng dẫn:
A. Sai
. Người mẹ có kiểu gene XAX nên có thể truyền cho con trai gene XA không bị bệnh ❌

B. Đúng. Vì người mẹ có kiểu gene XaXa nên luôn truyền cho con trai gene Xa. Vì vậy tất cả con trai đều có kiểu gene XaY nên luôn bị bệnh khó đông. ✅

C. Sai. Giải thích tương tự câu A❌

D. Sai. Giải thích tương tự câu A ❌

Đáp án: B
Câu 3 [848072]: Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây chắc chắn sẽ không thể sinh con bị bệnh máu khó đông?
A, XAXa × XAY.
B, XAXA × XaY.
C, XaXa × XAY.
D, XAXa × XaY.

Hướng dẫn:

A. Sai. Vì mẹ có kiểu gene XAXa nên có thể sẽ truyền cho con trai gene Xa gây bệnh. ❌

B. Đúng. Vì người mẹ có kiểu gene XAXA nên luôn truyền cho con gene XA. Vì vậy, tất cả con trai và con gái đều có gene A nên đều không bị bệnh máu khó đông. ✅

C. Sai. Vì người mẹ có kiểu gene XaXa nên luôn truyền cho con trai gene Xa . Nên con trai luôn bị bệnh máu khó đông.❌

D. Sai. Giải thích tương tự câu A. Cả con gái và con trai đều có thể bị bệnh máu khó đông. ❌

Đáp án: B
Câu 4 [848073]: Phát biểu nào sau đây là đúng về di truyền liên kết với giới tính?
A, Tính trạng do gene trên NST X quy định di truyền thẳng.
B, Tính trạng do gene trên NST Y quy định di truyền chéo.
C, Dựa vào các tính trạng liên kết giới tính để sớm phân biệt đực, cái.
D, NST giới tính của châu chấu: con đực là XX, con cái là XO.

Hướng dẫn:

Di truyền liên kết giới tính là tính trạng do gene trên X và trên Y quy định, và người ta dựa vào các tính trạng liên kết giới tính để sớm phân biệt con đực con cái.
A. Sai vì gen trên NST X không di truyền thẳng, mà thường di truyền chéo (mẹ → con trai).❌
B. Sai vì gen trên NST Y mới di truyền thẳng, từ bố → con trai. ❌
C. Đúng vì đặc điểm liên kết với giới tính giúp nhận biết giới tính sớm. ✅
D. Sai vì ở châu chấu: con đực là XO, con cái là XX. ❌

Đáp án: C
Câu 5 [848074]: Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là
A, dựa vào những tính trạng quy định giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.
B, có thể đưa vào nhiễm sắc thể giới tính những gene quy định tính trạng tốt từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu tiêu sản xuất.
C, dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.
D, có thể loại bỏ khỏi nhiễm sắc thể giới tính những gene quy định tính trạng xấu từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu tiêu sản xuất.

Hướng dẫn:

A. Sai vì “tính trạng quy định giới tính” không phải là liên kết với giới tính. ❌
B. Sai vì không thể “đưa gene tốt vào NST giới tính” một cách chủ động như vậy. ❌
C. Đúng vì có thể tận dụng tính trạng liên kết giới tính để chọn lọc, điều chỉnh tỉ lệ đực – cái. ✅
D. Sai vì không thể loại bỏ NST giới tính ra khỏi cơ thể như mô tả. ❌

Đáp án: C
Câu 6 [848075]: Tính trạng màu lông mèo do một gene liên kết với NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Allele D quy định lông đen, d quy định lông vàng. Hai allele này không át nhau nên mèo mang cả hai allele là mèo tam thể. Mèo tam thể không bị đột biến có kiểu gene là
A, XDXDXd.
B, XDXdY.
C, XDXd.
D, XDXd hoặc XDYd.

Hướng dẫn:

Tính trạng màu lông mèo do 1 gene liên kết với NST giới tính X. D-lông đen, d-lông vàng. Hai gene không lấn át nhau → mèo mang cả hai allele là mèo tam thể.

Mèo tam thể không bị đột biến có kiểu gene XDXd.

Không có mèo đực tam thể, nếu mèo đực phải là XDXdY → đột biến số lượng NST.

Đáp án: C
Câu 7 [848081]: Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được
A, 100% ruồi mắt đỏ.
B, 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).
C, 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).
D, 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.

Hướng dẫn:  

Trong thí nghiệm của Morgan, kết quả phép lai thuận (con cái mắt đỏ thuần chủng x con đực mắt trắng) thu được kết quả là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng( chỉ có ở con đực) 
Vậy đáp án đúng là B 


Đáp án: B
Câu 8 [848083]: Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
A, 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.
B, 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắtđỏ : 1 ruồi cái mắt trắng.
C, 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
D, 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

Hướng dẫn:

Phép lai: XAXa × XAY → 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY.
Kiểu hình: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Vậy đáp án đúng là  D

Đáp án: D
Câu 9 [848084]: Xét cặp NST giới tính XY, một tế bào sinh tinh có sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính này trong lần phân bào 2 ở cả 2 tế bào con sẽ hình thành các loại giao tử là
A, X, Y.
B, XX, Y và O.
C, XX và YY.
D, XX, YY và O.

Hướng dẫn:

Cặp NST giới tính XY, một tế bào rối loạn phân li của cặp NST giới tính này trong lần phân bảo II ở cả 2 tế bào con. XY → XXYY → XX, YY: XX → XX, O ; YY → YY, O
Giao tử tạo thành: XX, YY, O.
Vậy đáp án chính xác là : D 

Đáp án: D
Câu 10 [384835]: Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A, XBXb × XbY.
B, XBXB × XbY.
C, XbXb × XBY.
D, XBXb × XBY.

Hướng dẫn:

Hướng dẫn:

                            B- mắt nhìn màu bình thường, b- bệnh mù màu đỏ và màu xanh lục.
A. Đúng. Vợ chồng sinh được con gái mù màu XbXb → nhận Xb từ bố và Xb từ mẹ → bố mẹ mang gen gây bệnh.
Vợ chồng sinh được con trai mắt nhìn màu bình thường XBY → nhận Y từ bố và XB từ mẹ.
Kiểu gen của bố mẹ là XBXb và XbY. --> Đáp án là A.✅
B. Sai. Vì mẹ mang kiểu gene XBXB nên sẽ luôn cho con gái và con trai gene XB nên con trai và con gái sẽ bình thường.❌
C. Sai. Vì mẹ mang kiểu gene XbXb nên sẽ luôn con trai gene Xb và con trai sẽ luôn bị bệnh.❌
D. Sai. Vì mẹ có kiểu gene có thể cho con trai gene  Xb nên có thể con trai sẽ bị bệnh.❌

Đáp án: A
Câu 11 [384836]: Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
A, liên kết với NST X.
B, ngoài nhân.
C, độc lập với giới tính.
D, liên kết với NST Y.

Hướng dẫn:

A. Đúng vì cả hai bệnh đều do gene lặn nằm trên NST X. ✅
B. Sai vì không do gene trong ti thể hoặc ngoài nhân. ❌
C. Sai vì có liên quan đến NST giới tính (X). ❌
D. Sai vì không nằm trên NST Y. ❌

Đáp án: A
Câu 12 [384837]: Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A, XMXm x XmY.
B, XMXM x X MY.
C, XMXm x X MY.
D, XMXM x XmY.

Hướng dẫn:

A. Đúng. Để con gái mù màu XmXm thì cả bố và mẹ đều phải tạo được giao tử Xm  .✅
B. Sai. Cả gene bố mà mẹ đều không tạo giao tử mang allele gây bệnh.❌
C. Sai. Chỉ có mẹ tạo ra giao tử X còn bố thì không.❌
D. Sai. Chỉ có bố tạo ra giao tử X còn mẹ thì không. ❌

Đáp án: A
Câu 13 [384838]: Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính
A, chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.
B, chỉ có trong các tế bào sinh dục.
C, tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.
D, chứa các gen quy định giới tính và các gen quy định tính trạng khác.

Hướng dẫn:

Vì các trong tế bào soma cũng có NST giới tính.
A. Đúng vì mỗi tế bào có 1 cặp NST giới tính (XX hoặc XY). ✅
B. Sai vì NST giới tính có trong mọi tế bào, không chỉ ở tế bào sinh dục. ❌
C. Đúng vì người nữ có XX (tương đồng), nam có XY (không tương đồng). ✅
D. Đúng vì NST giới tính mang cả gene quy định giới tính và gene thường. ✅

Đáp án: B
Câu 14 [384839]: Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
A, Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh
B, 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
C, 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
D, 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

Hướng dẫn:

Theo bài ra, ta có: Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường nhưng ông ngoại lại mắc bệnh máu khó đông → Mẹ mang gene lặn XHXh

Sơ đồ lai:

P : XhY x XHXh

G : Xh, Y x XH, Xh

F1: XHXh, XhXh, XHY, XhY

→ Con gái có 50% có khả năng mắc bệnh và con trai cũng có 50% có khả năng mắc bệnh

Đáp án: C
Câu 15 [384840]: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
A, bố.
B, bà nội.
C, ông nội.
D, mẹ.
Con nhận Y từ bố → Con trai bị mù màu đã nhận Xm từ mẹ. Đáp án: D
Câu 16 [384841]: Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng
A, Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST Y
B, Gen quy định các tính trạng giới tính nằm trên các nhiễm sắc thể thường
C, Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST X
D, Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính
Hướng dẫn: 
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gene quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính
A. Sai vì NST Y có rất ít gene, hầu như không quy định tính trạng thường. ❌
B. Sai vì gene quy định giới tính nằm trên NST giới tính, không phải NST thường. ❌
C. Sai vì nó không chỉ nằm trên X mà còn nằm trên Y. ❌
D. Đúng nhưng chưa đủ rõ — cụ thể phải là gene nằm trên NST X (vì NST Y rất nghèo gene). ✅ Đáp án: D
Câu 17 [396480]: Khi nói về sự di truyền giới tính, nhận định nào dưới đây sai?
A, Sự di truyền giới tính là sự di truyền các nhiễm sắc thể giới tính và quyết định giới tính của sinh vật qua các thế hệ.
B, Tính theo lý thuyết, ở những loài động vật có vú, tỉ lệ giới tính ở giai đoạn phôi thường xấp xỉ 2 : 1.
C, Một số động vật thuộc lớp Bò sát như cá sấu, thằn lằn, rùa, trứng thụ tinh phát triển thành con đực hoặc cái phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
D, Con đực ở ong và rệp có bộ nhiễm sắc thể đơn bội do phát triển từ trứng chưa thụ tinh; con cái là thể lưỡng bội.

Hướng dẫn:

A. Đúng — Vì di truyền giới tính liên quan đến NST giới tính (như XY, XX...) được truyền từ bố mẹ sang con. ✅

B. Sai — Vì tính theo lý thuyết, ở những loài động vật có vú, tỉ lệ giới tính ở giai đoạn phôi thường xấp xỉ 1 : 1. ❌

C. Đúng — Vì ở cá sấu, rùa, thằn lằn,... giới tính con phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường ấp trứng. ✅

D. Đúng
— Ở ong, kiến, vẹp: con đực đơn bội (phát triển từ trứng chưa thụ tinh), con cái lưỡng bội (từ trứng đã thụ tinh). ✅

Đáp án: B
Câu 18 [396482]: Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết với giới tính, nhận định nào dưới đây đúng?
A, Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của tính trạng do gene năm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
B, Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X di truyền theo quy luật di truyền thẳng.
C, Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y di truyền theo quy luật di truyền chéo.
D, Tính trạng do gene lặn liên kết X thường gặp ở cá thể có cặp XX hơn so với ở cá thể có cặp XY.

Hướng dẫn:

A. Đúng.

B. Sai. Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X di truyền theo qui luật di truyền chéo.❌

C. Sai.
Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y di truyền theo qui luật di truyền thẳng.❌

D. Sai.
Tính trạng do gene lặn liên kết X thường gặp ở cá thể có cặp XY hơn so với ở cá thể có cặp XX. Vì ở giới XY chỉ cần 1 alen là đã biểu hiện thành kiểu hình, trong lúc ở giới XX phải có đủ 2 alen lặn thì mới biểu hiện thành kiểu hình.❌

Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [384846]: Với các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

Tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên NST giới tính X.
a Sai. Vì nam giới chỉ cần 1 gen lặn là kiểu hình lặn được biểu hiện cho nên nam giới sẽ biểu hiện nhiều hơn ở nữ giới.❌
b Sai. Một gia đình nếu mẹ có kiểu gen dị hợp và bố bị bệnh thì sẽ sinh con gái bị bệnh. Do đó, con gái bị bệnh thì mẹ không nhất thiết bị bệnh mà mẹ chỉ cần dị hợp là đủ.❌
c Sai. Bố có kiểu gen XAY và mẹ có kiểu gen XAXa thì vẫn có thể sinh con trai XaY (bị bệnh).❌
d Đúng. Ví dụ mẹ đồng hợp trội (XAXA) thì 100% số con của họ đều không bị bệnh.✅

Câu 20 [384847]: Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gen ở thú, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

a Sai. Vì Các gen ở tế bào chất không phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào mà nó được phân chia ngẫu nhiên dẫn đến số lượng gene ở các tế bào con có thể khác nhau.❌
b Đúng.Tuân theo quy luật phân li của Mendel; sự phân cvhia của mỗi cặp gene không phụ thuộc vào sự phân chia của cặp gene còn lại, dẫn đến sự tạo ra các tổ hợp giao tử đa dạng.✅
c Đúng. gọi là di truyền liên kết giới tính. Quá trình này dựa trên cấu trúc cặp NST giới tính XX ở nữ và XY ở nam( ở người), và các gene trên NST X, Y quy định những tính trạng khác nhau thể hiện ở 2 giới;Ở nam giới  các gene nằm trên NST X chỉ được truyền từ đời mẹ sang con gái và sau đó truyền cho cháu trai, còn các gene nằm trên NST Y chỉ được truyền từ bố sang con trai; Ở nữu giới, các gene trên NST X được truyền từ bố hoặc mẹ cho cả con trai và con gái.✅
d Đúng. Chỉ có giới đực mới có NST ở Y(ở người).✅

Câu 21 [384848]: Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gen ở thú, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

a Sai. Vì Các gen ở vùng không tương đồng trên NST X biểu hiện kiểu hình ở cả 2 giới đực, cái. Tuy nhiên ở giới đực gen lặn dễ biểu hiện hơn so với ở giới cái.❌
b Đúng. Ở người, gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo.✅
c Đúng. Để xác định giới tính, người ta có thể dựa vào sự di truyền của tính trạng liên kết giới tính.✅
d Đúng. Các gen ở vùng không tương đồng trên NST Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.✅

Câu 22 [384849]: Khi nói về NST giới tính, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

a Đúng. NST giới tính có thể chứa gen quy định tính trạng thường✅
b Đúng. Ở vùng tương đồng trên NST giới tính, các gen tồn tại thành cặp alen.✅
c Đúng. Bộ NST lưỡng bội 2n bao gồm 2 bộ NST đơn bội n được nhận từ bố và mẹ . Ví dụ trường hợp 1 NST X: ở người(nam, bộ NST 46,XY); ở côn trùng( con đực có bộ NST XO); ví dụ trường hợp 2NST X: ở người(nữ, bộ NST 46,XX); ở động vật có vú và một số loài khác(con cái thường có NST là XX để đảm bảo số lượng gene cần thiết cho sự phát triển của cơ thể).✅
d Sai. Ở các loài thú, số lượng gen nằm trên NST X thường nhiều hơn số lượng gen nằm trên NST Y.❌

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [396494]: Đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình, trong đó cả bố và mẹ đều là thể dị hợp về một đột biến CFTR. Họ sinh con thứ nhất bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh con thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay không. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel phân tích chỉ thị vi vệ tinh của gene CFTR thu được như hình bên. Biết rằng bệnh do gene nằm trên NST thường quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong quần thể người có tối đa bao nhiêu kiểu gene qui định bệnh?

Hướng dẫn:

Đứa con đầu tiên bị bệnh có kiểu gene A1A3 → alen A1 và alen A3 là alen lặn gây bệnh.
Người bố có kiểu gene A1A4 và không bị bệnh, chứng tỏ alen A4 là alen trội và quy định không bị bệnh.
Người mẹ có kiểu gene A2A3 và không bị bệnh, chứng tỏ alen A2 là alen trội và quy định không bị bệnh.
Như vậy, alen A2 và alen A4 là những alen trội so với alen A1 và A3.
- Thai nhi có kiểu gene A3A4. Suy ra thai nhi sẽ phát triển thành cơ thể không bị bệnh nhưng có alen gây bệnh (alen A3).
→ Có 2 alen là A1 và A3 là alen lặn quy định bị bệnh. Do đó, sẽ có 3 kiểu gene quy định kiểu hình bị bệnh.


Câu 24 [396495]: Để xác định huyết thống của những người trong một gia đình, người ta tiến hành kiểm tra sự có mặt các alen của một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường ở những người có liên quan. Kết quả được thể thể hiện thông qua bản điện di như sau:


Dựa vào bản điện di, hãy xác định trong 3 người con, người con số mấy không phải là con của cặp vợ chồng nói trên?

Hướng dẫn:

- Kiểu gene của người 5 người được kiểm tra về kiểu gene:
Bố: A1A3 Mẹ: A2A4 Con 1: A1A2 Con 2: A2A4 Con 3: A2A3
- Trong 3 người con, thì người con 2 không phải là con của cặp vợ chồng nói trên. Vì người này có kiểu gene A2A4, có thể nhận giao tử A2 hoặc A4 từ mẹ nhưng nhưng người bố không có alen nào trong 2 alen này để truyền cho con.

Câu 25 [396496]: Ở người, bệnh mù màu do một đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính qui định. Giả sử trong một quần thể có 1000 người, tỉ lệ xuất hiện giao tử này là 0,01 thì số người nam mắc bệnh này là bao nhiêu? Biết tỉ lệ nam nữ của quần thể là 1 : 1.

Hướng dẫn:

- Ở nam có tỉ lệ kiểu gene: 0,99XAY : 0,01XaY.
- Số người nam có thể mắc bệnh: 0,01 x 500 = 5 người.


Câu 26 [396497]: Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gene lặn trên NST giới tính X. Alen trội tương ứng qui định người bình thường. Mẹ bị bệnh, bố bình thường. Con gái của họ có thể biểu hiện kiểu hình bình thường với tỉ lệ bao nhiêu %?

Hướng dẫn:

P: Bố bình thường có kiểu gene XAY sẽ truyền XA cho con gái nên tất cả con gái đều không bị bệnh.

Câu 27 [396498]: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường có mang gene gây bệnh, bố bị mù màu thì xác suất sinh con trai đầu lòng của họ bị bệnh là bao nhiêu %?

Hướng dẫn:

P: XAXa x XaY → F1: 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY
Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh là 50%

Câu 28 [396499]: Để giải thích tính trạng do gene lặn liên kết trên vùng không tương đồng của X quy định thì tỉ lệ biểu hiện ở cá thể có cặp NST XY cao hơn so với cá thể có cặp NST XX vì đối với giới XY chỉ cần có bao nhiêu alen lặn thì sẽ biểu hiện kiểu hình?

Hướng dẫn:

Ở giới XY chỉ cần 1 alen lặn là đã biểu hiện thành kiểu hình, còn ở giới XX cần ít nhất 2 alen lặn trong kiểu gene mới biểu hiện thành kiểu hình.