PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn:
A., B, C Sai. Vì đời con ở phép lai này cho tỉ lệ ở giới đực và cái bằng nhau 1: 1. ❌
D.Đúng. Vì ở đời con của phép lai D, tất cả con cái đều có kiểu gene XAXa nên có kiểu hình trội; tất cả con đực đều có kiểu gene XaY nên có kiểu hình lặn. ✅
Đáp án: DHướng dẫn:
A. Sai. Người mẹ có kiểu gene XAXa nên có thể truyền cho con trai gene XA không bị bệnh ❌
B. Đúng. Vì người mẹ có kiểu gene XaXa nên luôn truyền cho con trai gene Xa. Vì vậy tất cả con trai đều có kiểu gene XaY nên luôn bị bệnh khó đông. ✅
C. Sai. Giải thích tương tự câu A❌
D. Sai. Giải thích tương tự câu A ❌
Đáp án: BHướng dẫn:
A. Sai. Vì mẹ có kiểu gene XAXa nên có thể sẽ truyền cho con trai gene Xa gây bệnh. ❌
B. Đúng. Vì người mẹ có kiểu gene XAXA nên luôn truyền cho con gene XA. Vì vậy, tất cả con trai và con gái đều có gene A nên đều không bị bệnh máu khó đông. ✅
C. Sai. Vì người mẹ có kiểu gene XaXa nên luôn truyền cho con trai gene Xa . Nên con trai luôn bị bệnh máu khó đông.❌
D. Sai. Giải thích tương tự câu A. Cả con gái và con trai đều có thể bị bệnh máu khó đông. ❌
Đáp án: BHướng dẫn:
Di truyền liên kết giới tính là tính trạng do gene trên X và trên Y quy định, và người ta dựa vào các tính trạng liên kết giới tính để sớm phân biệt con đực con cái.
A. Sai vì gen trên NST X không di truyền thẳng, mà thường di truyền chéo (mẹ → con trai).❌
B. Sai vì gen trên NST Y mới di truyền thẳng, từ bố → con trai. ❌
C. Đúng vì đặc điểm liên kết với giới tính giúp nhận biết giới tính sớm. ✅
D. Sai vì ở châu chấu: con đực là XO, con cái là XX. ❌
Hướng dẫn:
A. Sai vì “tính trạng quy định giới tính” không phải là liên kết với giới tính. ❌
B. Sai vì không thể “đưa gene tốt vào NST giới tính” một cách chủ động như vậy. ❌
C. Đúng vì có thể tận dụng tính trạng liên kết giới tính để chọn lọc, điều chỉnh tỉ lệ đực – cái. ✅
D. Sai vì không thể loại bỏ NST giới tính ra khỏi cơ thể như mô tả. ❌
Hướng dẫn:
Tính trạng màu lông mèo do 1 gene liên kết với NST giới tính X. D-lông đen, d-lông vàng. Hai gene không lấn át nhau → mèo mang cả hai allele là mèo tam thể.
Mèo tam thể không bị đột biến có kiểu gene XDXd.
Không có mèo đực tam thể, nếu mèo đực phải là XDXdY → đột biến số lượng NST.
Hướng dẫn:
Trong thí nghiệm của Morgan, kết quả phép lai thuận (con cái mắt đỏ thuần chủng x con đực mắt trắng) thu được kết quả là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng( chỉ có ở con đực)
Vậy đáp án đúng là B
Hướng dẫn:
Phép lai: XAXa × XAY → 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY.
Kiểu hình: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Vậy đáp án đúng là D
Hướng dẫn:
Cặp NST giới tính XY, một tế bào rối loạn phân li của cặp NST giới tính này trong lần phân bảo II ở cả 2 tế bào con. XY → XXYY → XX, YY: XX → XX, O ; YY → YY, O
Giao tử tạo thành: XX, YY, O.
Vậy đáp án chính xác là : D
Hướng dẫn:
Hướng dẫn:
B- mắt nhìn màu bình thường, b- bệnh mù màu đỏ và màu xanh lục.
A. Đúng. Vợ chồng sinh được con gái mù màu XbXb → nhận Xb từ bố và Xb từ mẹ → bố mẹ mang gen gây bệnh.
Vợ chồng sinh được con trai mắt nhìn màu bình thường XBY → nhận Y từ bố và XB từ mẹ.
Kiểu gen của bố mẹ là XBXb và XbY. --> Đáp án là A.✅
B. Sai. Vì mẹ mang kiểu gene XBXB nên sẽ luôn cho con gái và con trai gene XB nên con trai và con gái sẽ bình thường.❌
C. Sai. Vì mẹ mang kiểu gene XbXb nên sẽ luôn con trai gene Xb và con trai sẽ luôn bị bệnh.❌
D. Sai. Vì mẹ có kiểu gene có thể cho con trai gene Xb nên có thể con trai sẽ bị bệnh.❌
Hướng dẫn:
A. Đúng vì cả hai bệnh đều do gene lặn nằm trên NST X. ✅
B. Sai vì không do gene trong ti thể hoặc ngoài nhân. ❌
C. Sai vì có liên quan đến NST giới tính (X). ❌
D. Sai vì không nằm trên NST Y. ❌
Hướng dẫn:
A. Đúng. Để con gái mù màu XmXm thì cả bố và mẹ đều phải tạo được giao tử Xm .✅
B. Sai. Cả gene bố mà mẹ đều không tạo giao tử mang allele gây bệnh.❌
C. Sai. Chỉ có mẹ tạo ra giao tử Xm còn bố thì không.❌
D. Sai. Chỉ có bố tạo ra giao tử Xm còn mẹ thì không. ❌
Hướng dẫn:
Vì các trong tế bào soma cũng có NST giới tính.
A. Đúng vì mỗi tế bào có 1 cặp NST giới tính (XX hoặc XY). ✅
B. Sai vì NST giới tính có trong mọi tế bào, không chỉ ở tế bào sinh dục. ❌
C. Đúng vì người nữ có XX (tương đồng), nam có XY (không tương đồng). ✅
D. Đúng vì NST giới tính mang cả gene quy định giới tính và gene thường. ✅
Hướng dẫn:
Theo bài ra, ta có: Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường nhưng ông ngoại lại mắc bệnh máu khó đông → Mẹ mang gene lặn XHXh
Sơ đồ lai:
P : XhY x XHXh
G : Xh, Y x XH, Xh
F1: XHXh, XhXh, XHY, XhY
→ Con gái có 50% có khả năng mắc bệnh và con trai cũng có 50% có khả năng mắc bệnh
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gene quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính
A. Sai vì NST Y có rất ít gene, hầu như không quy định tính trạng thường. ❌
B. Sai vì gene quy định giới tính nằm trên NST giới tính, không phải NST thường. ❌
C. Sai vì nó không chỉ nằm trên X mà còn nằm trên Y. ❌
D. Đúng nhưng chưa đủ rõ — cụ thể phải là gene nằm trên NST X (vì NST Y rất nghèo gene). ✅ Đáp án: D
Hướng dẫn:
A. Đúng — Vì di truyền giới tính liên quan đến NST giới tính (như XY, XX...) được truyền từ bố mẹ sang con. ✅
B. Sai — Vì tính theo lý thuyết, ở những loài động vật có vú, tỉ lệ giới tính ở giai đoạn phôi thường xấp xỉ 1 : 1. ❌
C. Đúng — Vì ở cá sấu, rùa, thằn lằn,... giới tính con phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường ấp trứng. ✅
D. Đúng — Ở ong, kiến, vẹp: con đực đơn bội (phát triển từ trứng chưa thụ tinh), con cái lưỡng bội (từ trứng đã thụ tinh). ✅
Hướng dẫn:
A. Đúng.✅
B. Sai. Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X di truyền theo qui luật di truyền chéo.❌
C. Sai. Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y di truyền theo qui luật di truyền thẳng.❌
D. Sai. Tính trạng do gene lặn liên kết X thường gặp ở cá thể có cặp XY hơn so với ở cá thể có cặp XX. Vì ở giới XY chỉ cần 1 alen là đã biểu hiện thành kiểu hình, trong lúc ở giới XX phải có đủ 2 alen lặn thì mới biểu hiện thành kiểu hình.❌
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn:
Tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên NST giới tính X.
a Sai. Vì nam giới chỉ cần 1 gen lặn là kiểu hình lặn được biểu hiện cho nên nam giới sẽ biểu hiện nhiều hơn ở nữ giới.❌
b Sai. Một gia đình nếu mẹ có kiểu gen dị hợp và bố bị bệnh thì sẽ sinh con gái bị bệnh. Do đó, con gái bị bệnh thì mẹ không nhất thiết bị bệnh mà mẹ chỉ cần dị hợp là đủ.❌
c Sai. Bố có kiểu gen XAY và mẹ có kiểu gen XAXa thì vẫn có thể sinh con trai XaY (bị bệnh).❌
d Đúng. Ví dụ mẹ đồng hợp trội (XAXA) thì 100% số con của họ đều không bị bệnh.✅
Hướng dẫn:
a Sai. Vì Các gen ở tế bào chất không phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào mà nó được phân chia ngẫu nhiên dẫn đến số lượng gene ở các tế bào con có thể khác nhau.❌
b Đúng.Tuân theo quy luật phân li của Mendel; sự phân cvhia của mỗi cặp gene không phụ thuộc vào sự phân chia của cặp gene còn lại, dẫn đến sự tạo ra các tổ hợp giao tử đa dạng.✅
c Đúng. gọi là di truyền liên kết giới tính. Quá trình này dựa trên cấu trúc cặp NST giới tính XX ở nữ và XY ở nam( ở người), và các gene trên NST X, Y quy định những tính trạng khác nhau thể hiện ở 2 giới;Ở nam giới các gene nằm trên NST X chỉ được truyền từ đời mẹ sang con gái và sau đó truyền cho cháu trai, còn các gene nằm trên NST Y chỉ được truyền từ bố sang con trai; Ở nữu giới, các gene trên NST X được truyền từ bố hoặc mẹ cho cả con trai và con gái.✅
d Đúng. Chỉ có giới đực mới có NST ở Y(ở người).✅
Hướng dẫn:
a Sai. Vì Các gen ở vùng không tương đồng trên NST X biểu hiện kiểu hình ở cả 2 giới đực, cái. Tuy nhiên ở giới đực gen lặn dễ biểu hiện hơn so với ở giới cái.❌
b Đúng. Ở người, gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo.✅
c Đúng. Để xác định giới tính, người ta có thể dựa vào sự di truyền của tính trạng liên kết giới tính.✅
d Đúng. Các gen ở vùng không tương đồng trên NST Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.✅
Hướng dẫn:
a Đúng. NST giới tính có thể chứa gen quy định tính trạng thường✅
b Đúng. Ở vùng tương đồng trên NST giới tính, các gen tồn tại thành cặp alen.✅
c Đúng. Bộ NST lưỡng bội 2n bao gồm 2 bộ NST đơn bội n được nhận từ bố và mẹ . Ví dụ trường hợp 1 NST X: ở người(nam, bộ NST 46,XY); ở côn trùng( con đực có bộ NST XO); ví dụ trường hợp 2NST X: ở người(nữ, bộ NST 46,XX); ở động vật có vú và một số loài khác(con cái thường có NST là XX để đảm bảo số lượng gene cần thiết cho sự phát triển của cơ thể).✅
d Sai. Ở các loài thú, số lượng gen nằm trên NST X thường nhiều hơn số lượng gen nằm trên NST Y.❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hướng dẫn:
Đứa con đầu tiên bị bệnh có kiểu gene A1A3 → alen A1 và alen A3 là alen lặn gây bệnh.
Người bố có kiểu gene A1A4 và không bị bệnh, chứng tỏ alen A4 là alen trội và quy định không bị bệnh.
Người mẹ có kiểu gene A2A3 và không bị bệnh, chứng tỏ alen A2 là alen trội và quy định không bị bệnh.
Như vậy, alen A2 và alen A4 là những alen trội so với alen A1 và A3.
- Thai nhi có kiểu gene A3A4. Suy ra thai nhi sẽ phát triển thành cơ thể không bị bệnh nhưng có alen gây bệnh (alen A3).
→ Có 2 alen là A1 và A3 là alen lặn quy định bị bệnh. Do đó, sẽ có 3 kiểu gene quy định kiểu hình bị bệnh.

Dựa vào bản điện di, hãy xác định trong 3 người con, người con số mấy không phải là con của cặp vợ chồng nói trên?
Hướng dẫn:
- Kiểu gene của người 5 người được kiểm tra về kiểu gene:
Bố: A1A3 Mẹ: A2A4 Con 1: A1A2 Con 2: A2A4 Con 3: A2A3
- Trong 3 người con, thì người con 2 không phải là con của cặp vợ chồng nói trên. Vì người này có kiểu gene A2A4, có thể nhận giao tử A2 hoặc A4 từ mẹ nhưng nhưng người bố không có alen nào trong 2 alen này để truyền cho con.
Hướng dẫn:
- Ở nam có tỉ lệ kiểu gene: 0,99XAY : 0,01XaY.
- Số người nam có thể mắc bệnh: 0,01 x 500 = 5 người.
Hướng dẫn:
P: Bố bình thường có kiểu gene XAY sẽ truyền XA cho con gái nên tất cả con gái đều không bị bệnh.
Hướng dẫn:
P: XAXa x XaY → F1: 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY
Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh là 50%
Hướng dẫn:
Ở giới XY chỉ cần 1 alen lặn là đã biểu hiện thành kiểu hình, còn ở giới XX cần ít nhất 2 alen lặn trong kiểu gene mới biểu hiện thành kiểu hình.