PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn:
A,B,D Sai. Trâu, bò, hươu là các loài thú. Ở thú, con cái mang cặp NST ZZ, con đực mang cặp NST là ZW. ❌
C Đúng. Các loài chim, các loài bò sát, các loài bướm thì con đực là ZZ, con cái là ZW. ✅
Hướng dẫn:
Ở thú, xét 1 gen ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là D và d.Theo lí thuyết, cách viết kiểu gen đúng là XdY.
A. Sai. Allele D không nằm trên NST Y❌
B. Đúng. ✅
C. Sai. allele d không nằm trên NST Y❌
D. Sai. Tương tự câu C❌
I. XAXA. II. XAYa. III. XAXa. IV. XaY.
Vì gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X cho nên trên Y không có gen.
I. Đúng.Gene chỉ nằm trên NST X và Y không có gene. ✅
II, IV.Đúng. Giải thích tương tự câu I✅
III.Sai. Vì allele a không nằm trên NST Y.❌
Đáp án: C
Đáp án: A
Hướng dẫn:
Người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là Morgan, và ông chính là cha đẻ của ngành di truyền hiện đại.
Đáp án: AB, C, D. Sai. Các loài chim, bò sát, bướm thì con đực là ZZ, con cái là ZW ❌ Đáp án: A
Hướng dẫn:
Các loài chim, các loài bò sát, các loài bướm thì con đực là XX, con cái là XY.-
A. Sai. Ruồi giấm: con đực là XX, con cái là XY.❌
B. Sai. Con vịt: con đực là ZZ, con cái là ZW❌
C. Sai. Gà, bồ câu, bướm: con đực là ZZ, con cái là ZW❌
D. Đúng. Trâu, bò, hươu là các loài thú. Ở thú, con cái mang cặp NST XX, con đực mang cặp NST là XY. ✅
Đáp án: DHướng dẫn:
P: XMXM x XmY
GP: XM Xm, Y
F1: XMXm : XMY
Vậy đời F1 có tối đa 2 loại kiểu gen.
Hướng dẫn:
Nam bình thường: XAY, nam mù màu XaY.
Nữ mù màu Xa Xa, nữ bình thường XAXA và XAXa Đáp án: D

Hướng dẫn:
Dựa vào các phần của cặp NST giới tính XY ở người → Vậy vùng tương đồng giữa NST X và NST Y là: I và IV : III và VI Đáp án: D
Hướng dẫn:
A. Sai. Người mẹ có kiểu gene XAXa nên có thể truyền cho con trai gene XA không bị bệnh ❌
B. Sai. Giải thích tương tự câu A❌
C. Đúng. Vì người mẹ có kiểu gene XaXa nên luôn truyền cho con trai gene Xa. Vì vậy tất cả con trai đều có kiểu gene XaY nên luôn bị bệnh khó đông. ✅
D. Sai. Giải thích tương tự câu A ❌
Đáp án: CHướng dẫn:
A. Sai. Đời con ở phép lai này chỉ tạo được 2 tổ hợp.❌
B. Đúng. Đời con có 4 loại tổ hợp (= 2×2) mà xuất hiện con cái mắt trắng XaXa → Đời P là: XAXa x XaY. ✅
C. Sai. Đời con ở phép lai này chỉ tạo được 2 tổ hợp.❌
D. Sai. Đời con ở phép lai này không xuất hiện con cái mắt trắng XaXa❌
Đáp án: BA, B, C Sai. Do alen a quy định bị máu khó đông nằm trên NST X nên người nam bị bệnh có kiểu gen được kí hiệu là XaY.-❌
D Đúng. Alen A quy định bệnh bình thường nằm trên nhiễm sắc thể X nên người nữ bình thường có kiểu gen được kí hiệu là XAXa và XAXA . ✅ Đáp án: D
Hướng dẫn:
A. Sai. Vì người mẹ có kiểu gene XAXa sẽ có thể truyền cho con trai XA ❌
B. Sai. Vì người mẹ có kiểu gene XAXA nên luôn truyền cho con trai XA . Vì vậy tất cả con trai bình thường❌
C. Đúng. Vì người mẹ có kiểu gene XaXa nên luôn truyền cho con trai gene Xa. Vì vậy tất cả con trai đều có kiểu gene XaY nên luôn bị bệnh mù màu. ✅
D. Sai. Giải thích tương tự ý A ❌
Đáp án: CKiểu hình: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. Đáp án: C
Hướng dẫn:
P: XAXA × XaY.
GP: XA Xa , Y.
F1: 1 XAXa : 1 XAY
Vậy đáp án đúng là C.✅
I. XAXa. II. XAYa. III. XYa. IV. XaY.
Đáp án B.
Có 2 kiểu gen đúng là I và IV.✅
II và III Sai.Vì gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X cho nên trên Y không có gen. ❌
Hướng dẫn:
A. Sai. Kiểu gene này vẫn mang allele gây bệnh. ❌
B. Sai. Kiểu gene này quy định nam bình thường chứ không phải nữ.❌
C. Đúng. Do alen A quy định máu đông bình thường nằm trên NST X nên người nữ bình thường có kiểu gen được kí hiệu là XAXa hoặc XAXA.
→ Người nữ bình thường mang alen gây bệnh là XAXa, người nữ bình thường nhưng không mang alen gây bệnh là XAXA . ✅
D. Sai. Kiểu gene này của nam bị bệnh. ❌
Đáp án: A
Ở gà con trống có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX, con mái là XY.
Gà trống lông vằn × Gà mái lông đen. → 100% gà lông vằn.
→ P: ZA ZA × ZaW →F1: 1 ZA Za : 1ZAW
Kiểu hình: 100% lông vằn.
F1× F1: ZA Za × ZAW → F2 : 1 ZA ZA : 1 ZA Za : 1 ZA W : 1 ZaW.
Kiểu hình: 2 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông vằn : 1 gà mái lông đen.
→ Gà mái F2 có tỉ lệ kiểu hình là 50% lông vằn : 50% lông đen.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn;
a Sai. Vì NST giới tính có thể chứa gen quy định tính trạng thường.❌
b Đúng. Ở vùng tương đồng trên NST giới tính, các gen tồn tại thành cặp alen.✅
c Đúng. Ở châu chấu, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XO.✅
d Sai. Ở các loài thú, số lượng gen nằm trên NST X thường nhiều hơn số lượng gen nằm trên NST Y.❌
Hướng dẫn:
a Đúng. Vì chỉ cần 1 allele lặn xuất hiện ở giới đực(XaY) thì sẽ biểu hiện bệnh, còn ở giới cái thì cần 2 allele mới gây bệnh (XaXa).✅
b Đúng. Tỉ lệ phân li của tính trạng không giống nhau ở 2 giới.✅
c Đúng. Có hiện tượng di truyền chéo.✅
d Sai. Vì con gái có 2 NST X nên nhận cả gen của bố và mẹ❌
Hướng dẫn:
a Sai. Vì các trong tế bào soma cũng có NST giới tính.❌
b Đúng. Vì ở một số động vật thì cơ thể có bộ NST ZW là giới cái, ZZ là giới đực, Ví dụ các loài chim, bướm, gà, tằm, ….✅
c Đúng. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.✅
d Đúng. Một tính trạng được gọi là di truyền liên kết giới tính khi sự di truyền của nó luôn gắn với giới tính.✅
Hướng dẫn:
a Đúng. Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X thường di truyền chéo. ✅
b Đúng. Gen trên nhiễm sắc thể giới tính Y thường di truyền thẳng. ✅
c Sai. Vì ở vùng tương đồng thì gen vẫn tồn tại thành từng cặp❌
d Sai. Vì biểu hiện khác nhau ở 2 giới.❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
- Vùng tương đồng trên XY. Ở vùng này, gene tồn tại thành cặp allele.
- Vùng không tương đồng trên X. Ở vùng này, gene chỉ có trên X mà không có trên Y.
- Vùng không tương đồng trên Y. Ở vùng này, gene chỉ có trên Y mà không có trên X.
P. XHXh × XHY => 75% bình thường, 25% bệnh.
Hướng dẫn:
P. XHXh × XhY => 1XHXh: 1XHY : 1XhXh: 1XhY => 50% bình thường, 50% bệnh.
Hướng dẫn:
Phép lai AaXBXb × AaXBY = (Aa× aa)( XBXb × XBY).
Aa × aa→ 1Aa : 1aa. → Có 2 loại kiểu gen.
XBXb × XBY→ 1XBXB: 1XBXb: XBY : 1XbY.
Số loại kiểu gen: 4.
→ Số loại kiểu gen = 2 × 4 = 8.
Hướng dẫn:
Ở cá sấu: Con đực có kiểu gene: XX
Tính theo lý thuyết có bao nhiêu tinh trùng loại X tạo thành là: 50 . 23 . 4 = 1600