PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [384822]: Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW?
A, Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
B, Trâu, bò, hươu.
C, Gà, chim bồ câu, bướm.
D, Hổ, Chó sói, gà.

Hướng dẫn:

A,B,D Sai. Trâu, bò, hươu là các loài thú. Ở thú, con cái mang cặp NST ZZ, con đực mang cặp NST là ZW. ❌
C Đúng. Các loài chim, các loài bò sát, các loài bướm thì con đực là ZZ, con cái là ZW. ✅

Đáp án: C
Câu 2 [384823]: Ở thú, xét 1 gen ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là D và d. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
A, XDYD.
B, XdY.
C, XDYd.
D, XdYd.

Hướng dẫn:

Ở thú, xét 1 gen ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là D và d.Theo lí thuyết, cách viết kiểu gen đúng là XdY.
A. Sai. Allele D không nằm trên NST Y❌
B. Đúng.
C. Sai. allele d không nằm trên NST Y❌
D. Sai. Tương tự câu C❌

Đáp án: B
Câu 3 [384824]: Khi gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Các kiểu gen nào sau đây viết đúng?
I. XAXA. II. XAYa. III. XAXa. IV. XaY.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 3 kiểu gen đúng là I, III và IV. → Đáp án C.
Vì gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X cho nên trên Y không có gen.
I. Đúng.Gene chỉ nằm trên NST X và Y không có gene.   ✅
II, IV.Đúng. Giải thích tương tự câu I✅
III.Sai. Vì allele a không nằm trên NST Y.❌

Đáp án: C
Câu 4 [384825]: Ai là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính?
A, Morgan.
B, Mendel.
C, Darwin.
D, Landmark

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là Morgan, và ông chính là cha đẻ của ngành di truyền hiện đại.

Đáp án: A
Câu 5 [384826]: Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
A, Dê.
B, Gà.
C, Bồ câu.
D, Vịt.
A. Đúng.Dê là thú. Ở thú, con cái mang cặp NST XX, con đực mang cặp NST là XY.✅
B, C, D. Sai. Các loài chim, bò sát, bướm thì con đực là ZZ, con cái là ZW  ❌ Đáp án: A
Câu 6 [384827]: Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX?
A, Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
B, Trâu, bò, vịt.
C, Gà, chim bồ câu, bướm.
D, Hổ, Chó sói, mèo rừng.

Hướng dẫn:

Các loài chim, các loài bò sát, các loài bướm thì con đực là XX, con cái là XY.-
A. Sai. Ruồi giấm: con đực là XX, con cái là XY.❌

B. Sai. Con vịt:  con đực là ZZ, con cái là ZW❌

C. Sai. Gà, bồ câu, bướm: con đực là ZZ, con cái là ZW❌

D. Đúng. Trâu, bò, hươu là các loài thú. Ở thú, con cái mang cặp NST XX, con đực mang cặp NST là XY. ✅

Đáp án: D
Câu 7 [384828]: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXM x XmY, tạo ra F1. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A, 2.
B, 4.
C, 1.
D, 3.

Hướng dẫn:

P: XMXM x XmY

GP: XM Xm, Y

F1: XMXm : XMY

Vậy đời F1 có tối đa 2 loại kiểu gen.

Đáp án: A
Câu 8 [384829]: Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu. Kiểu gen nào sau đây là người nam nhìn màu bình thường?
A, XAXa.
B, XaY.
C, XaXa.
D, XAY.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Nam bình thường: XAY, nam mù màu XaY.
Nữ mù màu Xa Xa, nữ bình thường XAXA và XAXa Đáp án: D
Câu 9 [384830]: Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được ký hiệu bằng các chữ số La Mã từ I đến VI trong hình 3. Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính này, vùng tương đồng giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y gồm các vùng nào sau đây?
Screenshot_1.png
A, I và IV; II và V.
B, II và IV; III và V.
C, I và V; II và VI.
D, I và IV; III và VI.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Dựa vào các phần của cặp NST giới tính XY ở người → Vậy vùng tương đồng giữa NST X và NST Y là: I và IV : III và VI Đáp án: D
Câu 10 [384831]: Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?
A, XAXa × XAY.
B, XAXA × XaY.
C, XaXa × XAY.
D, XAXa × XaY.

Hướng dẫn:
A. Sai.
Người mẹ có kiểu gene XAX nên có thể truyền cho con trai gene XA không bị bệnh ❌

B. Sai. Giải thích tương tự câu A❌

C. Đúng. Vì người mẹ có kiểu gene XaXa nên luôn truyền cho con trai gene Xa. Vì vậy tất cả con trai đều có kiểu gene XaY nên luôn bị bệnh khó đông. ✅

D. Sai. Giải thích tương tự câu A ❌

Đáp án: C
Câu 11 [384832]: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A, XaXa × XAY.
B, XAXa × XaY.
C, XAXA × XaY.
D, XAXa × XAY.

Hướng dẫn:

A. Sai. Đời con ở phép lai này chỉ tạo được 2 tổ hợp.❌

B. Đúng. Đời con có 4 loại tổ hợp (= 2×2) mà xuất hiện con cái mắt trắng XaX→ Đời P là: XAXa x XaY. ✅

C. Sai. Đời con ở phép lai này chỉ tạo được 2 tổ hợp.❌

D. Sai. Đời con ở phép lai này không xuất hiện con cái mắt trắng XaXa

Đáp án: B
Câu 12 [287141]: Ở người, alen A nằm trên NST X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Kiểu gen của người nam bị máu khó đông và người nữ bình thường có kí hiệu là
A, XaXa, XAY.
B, XaY, XAY.
C, XAXa, XAY.
D, XaY, XAXa.
Người nam có kí hiệu cặp NST giới tính là XY.
A, B, C Sai. Do alen a quy định bị máu khó đông nằm trên NST X nên người nam bị bệnh có kiểu gen được kí hiệu là XaY.-❌
D Đúng. Alen A quy định bệnh bình thường nằm trên nhiễm sắc thể X nên người nữ bình thường có kiểu gen được kí hiệu là XAXa và XAXA . ✅ Đáp án: D
Câu 13 [287148]: Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh mù màu ?
A, XAXa × XAY.
B, XAXA × XaY.
C, XaXa × XAY.
D, XAXa × XaY.

Hướng dẫn:

A. Sai. Vì người mẹ có kiểu gene XAXa sẽ có thể truyền cho con trai X ❌

B. Sai. Vì người mẹ có kiểu gene XAXA nên luôn truyền cho con trai X . Vì vậy tất cả con trai bình thường❌

C. Đúng. Vì người mẹ có kiểu gene XaXa nên luôn truyền cho con trai gene Xa. Vì vậy tất cả con trai đều có kiểu gene XaY nên luôn bị bệnh mù màu.  ✅

D. Sai. Giải thích tương tự ý A ❌

Đáp án: C
Câu 14 [287149]: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XaY, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
A, 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.
B, 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắtđỏ : 1 ruồi cái mắt trắng.
C, 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
D, 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Phép lai: XAXa × XaY → 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY.
Kiểu hình: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. Đáp án: C
Câu 15 [287150]: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ
A, XaXa × XAY.
B, XAXa × XaY.
C, XAXA × XaY.
D, XAXa × XAY.

Hướng dẫn:

P: XAXA × XaY.
GP: XA Xa , Y.
F1: 1 XAXa : 1 XAY
Vậy đáp án đúng là C.✅

Đáp án: C
Câu 16 [287137]: Khi gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Các kiểu gen nào sau đây viết đúng?
I. XAXa. II. XAYa. III. XYa. IV. XaY.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Đáp án B.

Có 2 kiểu gen đúng là I và IV.✅ 
II và III Sai.Vì gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X cho nên trên Y không có gen. ❌

Đáp án: B
Câu 17 [384833]: Ở người, alen A nằm trên NST X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Kiểu gen của người nữ bình thường nhưng không mang alen gây bệnh là
A, XAXa.
B, XAY.
C, XAXA.
D, XaY.

Hướng dẫn:
A. Sai.
Kiểu gene này vẫn mang allele gây bệnh. ❌

B. Sai. Kiểu gene này quy định nam bình thường chứ không phải nữ.❌

C. Đúng. Do alen A quy định máu đông bình thường nằm trên NST X nên người nữ bình thường có kiểu gen được kí hiệu là XAXa hoặc XAXA.
→ Người nữ bình thường mang alen gây bệnh là XAXa, người nữ bình thường nhưng không mang alen gây bệnh là XAXA . ✅

D. Sai. Kiểu gene này của nam bị bệnh. ❌


Đáp án: C
Câu 18 [384834]: Ở gà, tính trạng màu lông do một cặp gen quy định, gen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với gen a quy định lông đen, gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có alen tương ứng trên W. Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 100% gà lông vằn. F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình về màu lông của gà mái ở F2
A, 50% lông vằn : 50% lông đen.
B, 75% lông vằn : 25% lông đen.
C, 100% lông vằn.
D, 25% lông vằn : 75% lông đen.

Đáp án: A

Ở gà con trống có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX, con mái là XY.
Gà trống lông vằn × Gà mái lông đen. → 100% gà lông vằn.
→ P: ZA ZA × ZaW →F1: 1 ZA Za : 1ZAW
Kiểu hình: 100% lông vằn.
F1× F1: ZA Za × ZAW → F2 : 1 ZA ZA : 1 ZA Za : 1 ZA W : 1 ZaW.
Kiểu hình: 2 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông vằn : 1 gà mái lông đen.
→ Gà mái F2 có tỉ lệ kiểu hình là 50% lông vằn : 50% lông đen.

Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [384842]: Khi nói về NST giới tính, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn;

a Sai. Vì NST giới tính có thể chứa gen quy định tính trạng thường.❌

b Đúng. Ở vùng tương đồng trên NST giới tính, các gen tồn tại thành cặp alen.✅

c Đúng. Ở châu chấu, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XO.✅

d Sai. Ở các loài thú, số lượng gen nằm trên NST X thường nhiều hơn số lượng gen nằm trên NST Y.❌

Câu 20 [384843]: Khi nói về đặc điểm của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

a Đúng. Vì chỉ cần 1 allele lặn xuất hiện ở giới đực(XaY) thì sẽ biểu hiện bệnh, còn ở giới cái thì cần 2 allele mới gây bệnh (XaXa).✅
b Đúng. Tỉ lệ phân li của tính trạng không giống nhau ở 2 giới.✅
c Đúng. Có hiện tượng di truyền chéo.✅
d Sai. Vì con gái có 2 NST X nên nhận cả gen của bố và mẹ❌

Câu 21 [384844]: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

a Sai. Vì các trong tế bào soma cũng có NST giới tính.❌
b Đúng. Vì ở một số động vật thì cơ thể có bộ NST ZW là giới cái, ZZ là giới đực, Ví dụ các loài chim, bướm, gà, tằm, ….✅
c Đúng. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.✅
d Đúng. Một tính trạng được gọi là di truyền liên kết giới tính khi sự di truyền của nó luôn gắn với giới tính.✅

Câu 22 [384845]: Khi nói về đặc điểm di truyền của gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người. Các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

a Đúng. Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X thường di truyền chéo. ✅
b Đúng. Gen trên nhiễm sắc thể giới tính Y thường di truyền thẳng. ✅
c Sai. Vì ở vùng tương đồng thì gen vẫn tồn tại thành từng cặp❌
d Sai. Vì biểu hiện khác nhau ở 2 giới.❌

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [384852]: Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính (giới đực, giới cái) thì còn có các gene quy định các tính trạng khác (tính trạng thường). Sự di truyền của các gene quy định tính trạng thường gọi là gì?
Hướng dẫn: Di truyền liên kết với giới tính.
Câu 24 [384853]: Trên cặp NST XY của người có bao nhiêu vùng gene?
Hướng dẫn:
- Vùng tương đồng trên XY. Ở vùng này, gene tồn tại thành cặp allele.
- Vùng không tương đồng trên X. Ở vùng này, gene chỉ có trên X mà không có trên Y.
- Vùng không tương đồng trên Y. Ở vùng này, gene chỉ có trên Y mà không có trên X.
Câu 25 [384854]: Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
P. XHXh × XHY => 75% bình thường, 25% bệnh.
Câu 26 [384855]: Ở người, bệnh máu khó đông do gene lặn h nằm trên NST X quy định, gene H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

P. XHXh × XhY => 1XHXh: 1XHY : 1XhXh: 1XhY => 50% bình thường, 50% bệnh.

Câu 27 [384856]: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaXBXb × aaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

Hướng dẫn:

Phép lai AaXBXb × AaXBY = (Aa× aa)( XBXb × XBY).
Aa × aa→ 1Aa : 1aa. → Có 2 loại kiểu gen.
XBXb × XBY→ 1XBXB: 1XBXb: XBY : 1XbY.
Số loại kiểu gen: 4.
→ Số loại kiểu gen = 2 × 4 = 8.

Câu 28 [848594]: Tại vùng sinh sản của tuyến sinh dục, một con cá sấu đực có 50 tế bào sinh dục sơ khai thực hiện nguyên phân 3 đợt liên tiếp tạo ra các tế bào sinh tinh, các tế bào này giảm phân tạo giao tử đực. Tính theo lý thuyết có bao nhiêu tinh trùng loại X tạo thành?

Hướng dẫn:

Ở cá sấu: Con đực có kiểu gene: XX

Tính theo lý thuyết có bao nhiêu tinh trùng loại X tạo thành là: 50 . 23 . 4 = 1600