PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [396472]: NST giới tính là loại NST vừa mang gene quy định giới tính vừa mang gene quy định tính trạng thường. Theo cơ chế tế bào học, tùy theo từng loài sinh vật, cặp NST giới tính ở mỗi giới tính khác nhau. Hãy ghép các loài ở cột A với cặp NST giới tính cho phù hợp.
A, I - a; II - c; III - b; IV - d.
B, I - a; II - c; III - d; IV - b.
C, I - c; II - a; III - d; IV - b.
D, I - b; II - a; III - d; IV - c.

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Hệ XX-XY là phổ biến ở động vật có vú và ruồi giấm.
Chim và ếch dùng hệ ZW (ngược lại với người).
Hệ ZO là đặc trưng của côn trùng như châu chấu
Trường hợp đặc biệt: giới cái XO, đực XX (ngược lại) của bọ nhậy

Đáp án: A
Câu 2 [396473]: Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có 3 gene A, B, D nằm trên NST giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?
A, Gene A nằm trên NST X ở vùng không tương đồng với Y.
B, Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.
C, Gene A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.
D, Gene D nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

Hướng dẫn:

Gene A nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y
A. Đúng vì chỉ xuất hiện trên X, không có trên Y nên thuộc vùng không tương đồng. ✅
B. Đúng vì có mặt ở cả X và Y tại cùng vị trí → vùng tương đồng. ✅
C. Sai vì A và D không cùng nằm trên cả hai NST → không ở vùng tương đồng. ❌
D. Đúng vì chỉ có trên Y, không có trên X → vùng không tương đồng. ✅

Đáp án: C
Câu 3 [396474]: Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y, trong đó alen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
A, ♂XaXa × ♀XAY.
B, ♀ XAXA × ♂ XaY.
C, ♀ XAXa × ♂ XaY.
D, ♀ XAXa × ♂ XAY.

Hướng dẫn:

P: ♂XaXa x ♀XAY

F1: 1 XAXa : 1XaY

100% con đực màu sẫm: 100% con cái màu sáng

Vì vậy, người nông dân sẽ lựa chọn giữ lại những trứng màu sẫm sẽ nở thành con đực.

Đáp án: A
Câu 4 [396475]: Ở 1 giống gà, tính trạng lông sọc vằn là trội so với tính trạng lông trắng. Các gene quy định màu lông nằm trên NST X và không có allele tương ứng trên Y. Tại 1 trại gà, khi lai gà mái trắng với gà trống sọc vằn, thu được đời con có 100% lông sọc vằn. Sau đó, cho các cá thể F1 từ phép lai trên lai với nhau, Theo lý thuyết, kiểu hình ở đời F2 có đặc điểm:
A, toàn bộ con mái có lông sọc.
B, các con trống chỉ có 1 kiểu hình.
C, 75% số con mái có lông trắng.
D, 50% gà có lông sọc.

Đáp án B.

Hướng dẫn:
Quy ước
Gen A: sọc vằn gene a: lông trắng. gà trống có KG XX, gà mái có KG XY.
Gà trống sọc vằn có KG XAXA hoặc XAXa
Gà mái lông trắng có KG XaY
F1 thu đc toàn bộ gà có lông sọc vằn → Ptc

Như vậy, gà mái có 50% (XaY) là có long trắng; Tất cả gà trống đều có lông sọc vằn (kiểu gene XAXA; XAXa)


Đáp án: B
Câu 5 [396476]: Tính trạng màu kén ở tằm do 1 cặp alen Bb quy định. Đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng tằm kén trắng với tằm kén vàng thu được F1 toàn tằm kén trắng, F2 xuất hiện 26 tằm cái kén trắng, 51 tằm đực kén trắng, 24 tằm cái kén vàng. Kiểu gene của thế hệ bố mẹ là
A, ♀ XbY × ♂ XBXB.
B, ♀ XBXB × ♂ XbY.
C, ♀ XBY × ♂ XBXb.
D, ♀ XBXb × ♂ XBY.

Hướng dẫn:

Kén tằm do 1 cặp alen Bb quy định. Bố mẹ thuần chủng tằm kén trắng × kén vàng → toàn kén trắng → kén trắng là trội so với kén vàng.

F2 thu được cái kén trắng, đực kén trắng và cái kén vàng → có sự khác biệt kiểu hình ở hai giới → tính trạng màu sắc kén di truyền trên cặp NST giới tính.

Ở tằm, con đực có NST giới tính XX, con cái XY.

Bố thuần chủng kén trắng: XBXB, mẹ thuần chủng kén vàng XbY.

Đáp án: A
Câu 6 [396477]: Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh khó đông máu do thiếu yếu tố đông máu trong chuỗi 12 yếu tố giúp đông máu. Nếu mắc bệnh máu khó đông, người bệnh có thể bị chảy máu trong thời gian dài, khó cầm máu hơn sau khi bị chấn thương so với người bình thường.

Người phụ nữ mang gene bệnh sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Hãy cho biết nhận định nào sau đây sai?
A, Gene gây bênh máu khó đông dạng phổ biến nhất là gene lặn, nằm trên NST giới tính X.
B, Trong quần thể người, tỉ lệ nam bị bệnh máu khó đông sẽ cao hơn nữ bị bệnh.
C, Bố bị bệnh máu khó đông sinh con gái luôn bị bệnh máu khó đông.
D, Một người phụ nữ bị bệnh máu khó đông sinh con trai thì chắc chắn con trai sẽ bị bệnh.

Hướng dẫn:

A. Đúng vì gen lặn nằm trên X, chỉ biểu hiện khi không có gen trội tương ứng. ✅
B. Đúng vì nam chỉ cần 1 alen gây bệnh thì đã biểu hiện bệnh còn nữ cần cả 2 alen✅
C. Sai. Con gái có thể không bị bệnh nếu nhận được alen bình thường từ mẹ.❌
D. Đúng Con trai sẽ nhận 1 Y từ bố và 1 X từ mẹ -> mẹ bị bệnh thì con trai sẽ bị bệnh.✅

Đáp án: C
Câu 7 [396478]: Hình vẽ dưới đây minh họa cặp nhiễm sắc thể số 3 và DNA ti thể từ tế bào da của hai cá thể đực và cái của một loài sinh vật nhân thực sinh sản hữu tính.

Liên quan đến cặp nhiễm sắc thể được hiển thị và DNA ty thể nói trên, tính chất di truyền của con nhận được từ cặp bố mẹ này có thể là
A,
B,
C,
D,
Đáp án: D
Hướng dẫn:

DNA trong ty thể thì con giống mẹ (vòng tròn màu trắng). Vậy chỉ B hoặc D đúng, nhưng B cả 2 NST thường đều của bố nên dai. Còn chỉ D NST thường này một chiếc giống bố, một chiếc giống mẹ. Đáp án: D
Câu 8 [396479]: Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây sai?
A, Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.
B, Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài.
C, Một số loài như châu chấu ở con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính.
D, Ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.

Hướng dẫn:

Vì ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có mang một cặp nhiễm sắc thể giới tính.
A. Đúng. Vì nhiễm sắc thể giới tính (NSTGT) mang gen quy định các đặc điểm giới tính.✅
B. Đúng. Vì ở hầu hết các loài, cấu trúc hoặc số lượng NSTGT của cá thể đực và cái là khác nhau.✅
C. Đúng. Vì ở châu chấu, con cái có cặp XX trong khi con đực có XO, tức là con cái có thêm một NST X.✅
D. Sai. Vì tất cả các tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm đều mang cặp NSTGT (XY hoặc XX) để duy trì giới tính của cơ thể.❌

Đáp án: D
Câu 9 [848648]: Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
II. Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ 5/7.
III. Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 1/3.
IV. Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 5/8.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Đáp án: D

Hướng dẫn:

I Đúng. Đực F1 lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng.✅
→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
Quy ước gen:
A-B- quy định cánh đen;
A-bb + aaB- + aabb đều quy định cánh trắng.
Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng.
Ta có:
P: Cái đen thuần chủng (AAXBXB) × Đực trắng thuần chủng (aaXbY)
→ F1 có kiểu gen AaXBXb, AaXBY
Cho F1 lai với nhau: AaXBXb × AaXBY
F2 có: 6A-XBX- : 3A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX- : 1aaXBY : 1aaXbY
Tỉ lệ kiểu hình = 6 con cái cánh đen : 3 con đực cánh đen : 2 con cái cánh trắng : 5 con đực cánh trắng.
II Đúng. Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ = = .✅
III Đúng. Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ = .✅
IV Đúng. Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ = .✅

Đáp án: D
Câu 10 [396481]: Ở ruồi giấm, người ta tiến hành phép lai như sau:

Dựa vào các phép lai nói trên, hãy cho biết nhận định nào dưới đây sai?
A, Alen quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen qui định tính trạng mắt trắng.
B, Có hiện tượng gene quy định tính trạng di truyền liên kết với giới tính.
C, Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của cá thể ruồi giấm đực có mang 2 alen quy định tính trạng màu mắt.
D, Trong mỗi giao tử của cá thể ruồi giấm cái có mang 1 alen quy định tính trạng màu mắt.

Hướng dẫn:

A. Đúng. Alen qui định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen qui định tính trạng mắt trắng. Vì: ở phép lai thuận, Pt/c có kiểu hình khác nhau, đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng màu mắt đỏ.✅
B. Đúng. Có hiện tượng gene qui định tính trạng di truyền liên kết với giới tính. Vì kết quả của phép lại thuận, khác phép lai nghịch và tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới.✅
C. Sai. Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của cá thể ruồi giấm đực chỉ mang 1 alen qui định tính trạng màu mắt. Vì có hiện tượng di truyền chéo (tính trạng của bố truyền cho con gái, tính trạng của mẹ truyền cho con trai) nên gene qui định tính trạng màu mắt liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Vì vậy, trong mỗi tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm đực chỉ mang 1 alen qui định màu mắt.❌
D. Đúng. Trong mỗi giao tử của cá thể ruồi giấm cái có mang 1 alen qui định tính trạng màu mắt.✅

Đáp án: C
Câu 11 [848650]: Lai con bọ cánh cứng có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được F1 tất cả đều có màu cánh màu xám. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 như sau: 70 con cái có cánh màu nâu, 74 con cái có cánh màu xám, 145 con đực có cánh màu xám. Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau đây là đúng?
A, Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gene quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có allele tương ứng.
B, Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gene quy định màu cánh nằm trên NST thường.
C, Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái; XY - con đực và gene quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có allele tương ứng.
D, Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái ; XY - con đực và gene quy định màu cánh nằm trên NST thường.

Hướng dẫn:

Từ kết quả phép lai ta thấy ở F2 có sự phân tính về tính trạng → tính trạng do gene trên X không có allele tương ứng trên Y
P thuần chủng ,F1 biểu hiện toàn xám → xám là trội, nâu là lặn
Tính trạng cánh nâu chỉ biểu hiện ở giới XY → XY là cái và XX là đực.

Đáp án: A
Câu 12 [396483]: Ở người có hiện tượng “những bệnh, tật do gene lặn qui định, di truyền liên kết trên vùng không tương đồng của NST giới tính thì trong quần thể người, tỉ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới”. Để giải thích cho hiện tượng này, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?
1) Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X qui định thì trong quần thể sẽ xuất hiện 5 kiểu gene, trong đó xác suất kiểu gene biểu hiện bệnh ở nam giới là 1/2 trong khi kiểu gene biểu hiện bệnh ở nữ giới là 1/3.
2) Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính chỉ di truyền cho giới nữ mà không di truyền cho giới nam.
3) Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST Y qui định thì trong quần thể người xác suất nam giới bị bệnh là 50% còn nữ giới là 0%.
4) Những gene gây bệnh liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính thường không biểu hiện ở nữ giới.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Hướng dẫn:

a. Đúng. Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên NST X qui định thì trong quần thể, sẽ xuất hiện các kiểu gene:
Ở nữ: XAXA, XAXa, XaXa → Chỉ có kiểu gene XaXa biểu hiện bệnh. Vậy xác suất nữ giới mắc bệnh là 1/3.
Ở nam: XAY, XaY → Kiểu gene XaY - biểu hiện bệnh. Vậy xác suất nam giới mắc bệnh là 1/2.✅
b. Sai. Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X di truyền cho cả 2 giới.❌
c. Đúng. Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên NST Y qui định thì trong quần thể, sẽ xuất hiện các kiểu gene:
Ở nữ: XX → Xác suất nữ giới bị bệnh 0%
Ở nam: XYA, XYa → Kiểu gene XYa - biểu hiện bệnh. Vậy xác suất nam giới bị bệnh 50% (đặc biệt, trong một gia đình, nếu bố bị bệnh thì tất cả con trai đều bị bệnh, con gái bình thường).✅
d. Sai. Những gene gây bệnh liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính đều có khả năng biểu hiện ở cả hai giới.❌

Đáp án: B
Câu 13 [562918]: Ở một loài động vật, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng; B quy định thân đen trội hoàn toàn so với b quy định thân xám. Tiến hành phép lai P: ♀XABXab × ♂XABY, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến và không có hoán vị gene. Theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ cá thể đực mắt trắng, thân đen là
A, 0%
B, 20%.
C, 40%.
D, 25%.
Đáp án: A
Câu 14 [1004992]: Một người phụ nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gene của 5 người trong gia đình trên.
A, (1) XX; (2) XYa; (3) XYa; (4) XX; (5) XYa.
B, (1) XAXa; (2) XaY; (3) XaY; (4) XAXa; (5) XaY.
C, (1) XaXa; (2) XAY; (3) XAY; (4) XaXa; (5) XAY.
D, (1) XX; (2) XYA; (3) XYA; (4) XX; (5) XYA.

Hướng dẫn: 

A. Sai. Bệnh do gene lặn nằm trên NST X quy định mà ở đây trên NST X lại không mang allele. ❌

B. Đúng. Bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
Kiểu gene của 5 người trong phả hệ là: (1) XAXa; (2) XaY; (3) XaY; (4) XAXa; (5) XaY. 

C. Sai. Do người phụ nữ bình thường thì trên NST X phải mang allele trội, người chồng bệnh thì phải mang allele lặn, con trai cũng bệnh nên phải mang allele lặn, vợ của người con trai bình thường nên cũng phải mang allele trội.❌

D. Sai. Giải thích tương tự ý C.❌

Đáp án: B
Câu 15 [396486]: Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW?
A, Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
B, Trâu, bò, hươu.
C, Gà, chim bồ câu, bướm.
D, Hổ, chó sói, châu chấu.

Hướng dẫn:

A, B, D Sai. Trâu, bò, hươu là các loài thú. Ở thú, con cái mang cặp NST XX, con đực mang cặp NST là XY. ❌
C. Đúng. Các loài chim, các loài bò sát, các loài bướm thì con đực là ZZ, con cái là ZW.  ✅

Đáp án: C
Câu 16 [878366]: Con đực (XY) có chân cao giao phối với con cái có kiểu hình lặn, đời con có 25% con cái chân cao, 50% con đực chân thấp, 25% con cái chân thấp. Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật
A, trội hoàn toàn và di truyền theo dòng mẹ.
B, trội hoàn toàn và liên kết giới tính.
C, tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
D, tương tác át chế và liên kết giới tính.

Hướng dẫn:

C. Đúng. Muốn xác định quy luật di truyền của tính trạng thì phải dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
- Tỉ lệ kiểu hình ở đời con: Chân cao: chân thấp = 1: 3
- Phép lai phân tích mà đời con cho tỉ lệ kiểu hình 1: 3 → Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
- Tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 100% cá thể thân thấp, tỉ lệ kiểu hình ở giới cái là 1 chân thấp : 1 chân cao. Như vậy tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác tỉ lệ kiểu hình ở giới cái → Tính trạng di truyền liên kết với giới tính.
→ Như vậy, tính trạng màu lông của loài động vật này vừa di truyền liên kết với giới tính, vừa di truyền tương tác bổ sung.  ✅
A. Sai. Vì di truyền theo dòng mẹ thường là gen ty thể.❌

B. Sai. Nếu trội hoàn toàn thì kiểu hình khác 1:3.❌

D. Sai. Tương tự như ý B. ❌

Đáp án: C
Câu 17 [396488]: Ở 1 loài động thú, gene A quy định chân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định chân thấp. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực không giống với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
I. XAXA × XaY. II. XAXa × XaY. III. XaXa × XaY. IV. XAXa × XAY.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chỉ có 1 phép lai thỏa mãn đầu bài là IV. → Đáp án A.
I Sai. Vì XAXA × XaY. → 1XAXa : 1XAY => Kiểu hình: 100% đực cái đều chân cao.❌
II Sai. Vì XAXa × XaY. →1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY => Kiểu hình: 50% cái chân cao : 50% cái chân thấp : 50% đực chân cao : 50% đực chân thấp.❌
III Sai. XaXa × XaY. → 1XaXa : 1XaY => Kiểu hình: 100% đực cái đều chân thấp.❌
IV Đúng. XAXa × XAY. → 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY => Kiểu hình: 100% con cái chân cao : 50% đực chân cao : 50% đực chân thấp.✅ Đáp án: A
Câu 18 [396489]: Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?
A, Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
B, Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
C, Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
D, Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông.

Hướng dẫn:

Quy ước:
A: máu đông bình thường, a: máu khó đông.
B: mắt nhìn bình thường, b: mù màu.
Người phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị máu khó đông có kiểu gen: XAbX-b.
Người chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục: XaBY.
P: XAbX-b × XaBY.
F1: XAbXaB : XaBX-b : XAbY : X-bY.
A Đúng.Tất cả con trai đều có b. → Tất cả con trai đều mắc bệnh mù màu. → ✅
Tất cả con gái đều có B. → Tất cả con gái đều mắt nhìn bình thường.
B. Sai, con trai của họ có thể không mặc máu khó đông.❌
C.Sai. Tất cả con gái đều mắt bình thường vì đều có allele B❌
D. Sai. Không phải tất cả, vẫn có con gái không mắc bệnh máu khó đông, vì vẫn xuất hiện allele a. ❌

Đáp án: A
II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 19 [396490]: Để xác định sự di truyền của của gene quy định tính trạng, các nhà khoa học đã tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1:
Nghiên cứu sự di truyền của gene quy định tính trạng X:
- Lai thuận:

+ P: ♀ dị hợp tử về gene có kiểu hình bình thường × ♂ đồng hợp tử về đột biến có kiểu hình bình thường .→ F1: 100% có kiểu hình bình thường.
+ Lai ♀ F1 có kiểu hình bình thường × ♂ đồng hợp tử về đột biến .→ F2: 50% đời lai có kiểu hình bình thường; 50% đời lai có kiểu hình bất thường.
- Lai nghịch:
P: ♀ đồng hợp tử về đột biến × ♂ dị hợp tử về gene .→ F1: 100% có kiểu hình bất thường
Thí nghiệm 2:
Nghiên cứu sự di truyền của gene quy định tính trạng Y:
- Lai thuận:

+ P: ♀ kiểu hình bình thương × ♂ kiểu hình bất thường .→ F1 100% kiểu hình bình thường.
+ Lai ♀ F1 kiểu hình bình thường × ♂ kiểu hình bất thường .→ F2: 100% kiểu hình bình thường.
+ Lai ♀ F2 kiểu hình bình thường × ♂ F2 kiểu hình bất thường .→ F3: 100% kiểu hình bình thường.
- Lai nghịch:

+ P: ♀ kiểu hình bất thường × ♂ kiểu hình bình thường .→ F1: 100% kiểu hình bất thường.
+ Lai ♀ F1 kiểu hình bất thường × ♂ kiểu hình bình thường .→ F2: 100% kiểu hình bất thường
+ Lai ♀ F2 kiểu hình bất thường × ♂ kiểu hình bình thường .→ F3: 100% kiểu hình bất thường
Dựa vào các thí nghiệm, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Sai. Gene quy định tính trạng X là di truyền theo hiệu ứng dòng mẹ
- Phép lai thuận:
+ P: ♀ dị hợp tử về gene (Aa) × ♂ đồng hợp tử về đột biến (aa) đều có đặc điểm phát triển bình thường .→ F1 100% kiểu hình phát triển bình thường.
+ Lai ♀ F1 bình thường × ♂ đồng hợp tử về đột biến (aa)
F2: 50% đời lai có kiểu hình bình thường; 50% đời lai kiểu hình bất thường
- Kiểu hình ở F2 phản ánh tỉ lệ kiểu gene của các con ♀ ở đời F1 có kiểu hình bình thường: ½ số ♀ F1 Aa sinh F2 bình thường; ½ số ♀ F1 có kiểu gene aa sinh F2 bất thường.
Phép lai nghịch: P: ♀đồng hợp tử về đột biến (aa) × ♂ dị hợp tử về gene (Aa) .→ F1 luôn bất thường (nếu gây chết/bất thụ sẽ không thể có được F2)❌
b. Sai.
Gene quy định tính trạng Y là di truyền theo dòng mẹ: Ở cả ở phép lai thuận và lai nghịch thì đời con có kiểu hình luôn giống mẹ.❌
c. Đúng.
Kiểu hình ở đời con do kiểu gene của mẹ qui định.✅
d. Sai.
Gene qui định tính trạng X di truyền qua 1 thế hệ, vì ở thế hệ tiếp theo phụ thuộc vào kiểu gene tái tổ hợp giữa mẹ và bố; còn gene qui định tính trạng Y di truyền qua nhiều thế hệ, vì luôn phụ thuộc kiểu gene tế bào chất của mẹ.❌
Câu 20 [396491]: Cho các con ruồi giấm cái thuần chủng thân màu vàng lai với các con ruồi đực thuần chủng thân xám, người ta thu được hàng nghìn cá thể con, trong đó tất cả các con ruồi cái F1 đều có thân màu xám còn các con đực F1 hầu hết có thân màu vàng, ngoại trừ có 2 con ruồi đực F1 có thân màu xám. Cho 2 ruồi đực thân xám F1 lai với 2 ruồi cái thân vàng thu được F2 như sau:


Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?

a. Đúng. Vì ở phép lai 2 có hiện tượng khác biệt kiểu hình giữa ruồi đực và ruồi cái, và sự phân ly kiểu hình tuân theo quy luật di truyền liên kết với NST X.✅

b. Sai.
 Vì muốn có XAY thì phải lấy từ mẹ có allele XA chứ không liên quan đến đột biến giao tử của bố.❌

c. Sai. Như ở ý a đã giải thích gen nằm trên NST X nên không có gen tương ứng trên Y. ❌
d. Sai. 
Phép lai: ♂ XA Y × ♀ Xa Xa → đời con:

Con cái: 100% XA Xa → đều mang 1 allele lặn

Con đực: 100% Xa Y → mang 1 allele lặn

100% cá thể đời con đều mang alen lặn (Xa), không phải 50%.❌

Câu 21 [396492]: Ở một loài động vật, cho P thuần chủng chân cao, lông trắng lai với chân thấp lông đỏ thu được F1 có tỉ lệ: 1 đực chân cao, lông đỏ : 1 cái chân thấp lông đỏ. Cho F1 lai với nhau thu được F2:

Mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
Giới đực có 8 tổ hợp suy ra giới cái cúng có 8 kiểu tổ hợp với tỉ lệ: 6 chân thấp lông đỏ : 2 chân cao lông đỏ
Xét riêng từng cặp tính trạng:
Xét tính trạng chiều cao chân
Pt/c cho F1 1 đực chân cao : 1 cái chân thấp ( phân tính ngay F1)
F2 có tỉ lệ chung: 1 chân cao : 1 chân thấp nhưng tỉ lệ ở hai giới khác nhau:
Ở giới đực 3 cao : 1 thấp. Ở giới cái 1 cao : 3 thấp
a. Đúng.
Tính trạng chiều cao chân do 1 cặp gene nằm trên NST thường quy định và chịu ảnh hưởng của giới tính lên sự hình thành tính trạng
Quy ước: AA - Chân cao, aa – chân thấp
Aa – chân cao ở con đực nhưng chân thấp ở con cái
Xét tính trạng màu sắc lông
Pt/c cho F1 100% lông đỏ, F2 3 đỏ : 1 trắng suy ra đỏ là tính trang trội. Quy ước B – đỏ, b – trắng
Mặt khác, tất cả con lông trắng là con đực.✅
b. Đúng.
Tính trạng màu sắc lông do một gene quy định , nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.✅
c. Đúng.
Kết hợp hai cặp tính trạng ta có phép lai Pt/c: Đực AAXbY x aaXBXB
d. Đúng.
Kiểu gene của F1: Đực AaXBY x Cái AaXBXb
Câu 22 [396493]: Ở một loài thú, khi cho lai giữa hai cá thể (thế hệ I), sinh ra 2 cá thể con (thế hệ II), trong quá trình nuôi đã có thêm một cá thể thú con khác lạc vào chuồng của bốn con thú này. Để xác định mối quan hệ huyết thống của các con thú, người ta tiến hành kiểm tra sự có mặt ( ) các alen của 2 gene A và B liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở từng cá thể, kết quả phân tích được thể hiện ở hình 3. Biết rằng, gene A có 2 alen là A1, A2; gene B có 3 alen là B1, B2, B3; không có đột biến xảy ra.

Theo lý thuyết, hãy cho biết mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
- Giới tính của các cá thể: I1; II1: Con cái;

I2, II2; II3: Con đực

- Kiểu gene của các các thể:

Bố I2: ; Mẹ (I1): ;

Con (II1): ; Con (II2): ; Con (II3):

a. Đúng.
Cá thể I2 là cá thể đực, có kiểu gene .✅

b. Sai.
Cá thể II3 có kiểu gene .❌

c. Đúng.
Cá thể thú con (II2): không phải là con của cặp bố mẹ ở thế hệ I, vì thú mẹ không có giao tử để truyền đạt cho con.✅

d. Sai.
Nếu cặp bố mẹ nói trên sinh tiếp một cá thể thú con thì xác suất thu được một cá thể thuần chủng là 0%. Vì Bố I2: ; Mẹ (I1): không có giao tử mang alen giống nhau.❌
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 23 [848652]: Ở một loài thú, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc thân do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái thân đen thuần chủng giao phối với con đực thân trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân đen. Cho F1 giao phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con đực thân đen : 5 con đực thân trắng : 6 con cái thân đen : 2 con cái thân trắng. Biết không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gen ở F2?

Hướng dẫn:

F2 có tỷ lệ kiểu hình 9 thân đen : 7 thân trắng và tính trạng biểu hiện ở 2 giới không đều

=> Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

Quy ước gen:

A-B- quy định thân đen;

A-bb + aaB- + aabb đều quy định thân trắng.

Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng.

Ta có:

P: Cái đen thuần chủng (AAXBXB) × Đực trắng thuần chủng (aaXbY)

=> F1 có kiểu gen AaXBXb, AaXBY

Cho F1 lai với nhau: AaXBXb × AaXBY

F2 có: (1AA : 2Aa : 1aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY)

6A-XBX- : 3A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX- : 1aaXBY : 1aaXbY.
F2 có 4 × 3 = 12 kiểu gene

Câu 24 [848653]: Ở một loài thú, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc thân do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái thân đen thuần chủng giao phối với con đực thân trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân đen. Cho F1 giao phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con đực thân đen : 5 con đực thân trắng : 6 con cái thân đen : 2 con cái thân trắng. Theo lí thuyết, trong số cá thể thân đen ở F2, các cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Hướng dẫn:

F2 có tỷ lệ kiểu hình 9 thân đen : 7 thân trắng và tính trạng biểu hiện ở 2 giới không đều

=> Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

Quy ước gen:

A-B- quy định thân đen;

A-bb + aaB- + aabb đều quy định thân trắng.

Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng.

Ta có:

P: Cái đen thuần chủng (AAXBXB) × Đực trắng thuần chủng (aaXbY)

=> F1 có kiểu gen AaXBXb, AaXBY
Cho F1 lai với nhau: AaXBXb × AaXBY

F2 có: (1AA : 2Aa : 1aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY)

6A-XBX- : 3A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX- : 1aaXBY : 1aaXbY.

Trong số cá thể thân đen ở F2, các cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ là: = 11,1%

Câu 25 [848654]: Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Hướng dẫn:

Đực F1 lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng.

→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

Quy ước gen:

A-B- quy định cánh đen;

A-bb + aaB- + aabb đều quy định cánh trắng.

Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng.

Ta có:

P: Cái đen thuần chủng (AAXBXB) × Đực trắng thuần chủng (aaXbY)

→ F1 có kiểu gen AaXBXb, AaXBY

Cho F1 lai với nhau: AaXBXb × AaXBY

F2 có: 6A-XBX- : 3A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX- : 1aaXBY : 1aaXbY

Tỉ lệ kiểu hình = 6 con cái cánh đen : 3 con đực cánh đen : 2 con cái cánh trắng : 5 con đực cánh trắng.

Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ = =71,4

Câu 26 [848657]: Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Hướng dẫn:

Đực F1 lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng.

→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

Quy ước gen:

A-B- quy định cánh đen;

A-bb + aaB- + aabb đều quy định cánh trắng.

Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng.

Ta có:

P: Cái đen thuần chủng (AAXBXB) × Đực trắng thuần chủng (aaXbY)

→ F1 có kiểu gen AaXBXb, AaXBY

Cho F1 lai với nhau: AaXBXb × AaXBY

F2 có: 6A-XBX- : 3A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX- : 1aaXBY : 1aaXbY

Tỉ lệ kiểu hình = 6 con cái cánh đen : 3 con đực cánh đen : 2 con cái cánh trắng : 5 con đực cánh trắng.

Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ = =33,3%

Câu 27 [848659]: Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Hướng dẫn:

Đực F1 lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng.

→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

Quy ước gen:

A-B- quy định cánh đen;

A-bb + aaB- + aabb đều quy định cánh trắng.

Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng.

Ta có:

P: Cái đen thuần chủng (AAXBXB) × Đực trắng thuần chủng (aaXbY)

→ F1 có kiểu gen AaXBXb, AaXBY

Cho F1 lai với nhau: AaXBXb × AaXBY

F2 có: 6A-XBX- : 3A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX- : 1aaXBY : 1aaXbY

Tỉ lệ kiểu hình = 6 con cái cánh đen : 3 con đực cánh đen : 2 con cái cánh trắng : 5 con đực cánh trắng.

Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ =

Câu 28 [848660]: Cho sơ đồ phả hệ sau:


Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, các gene phân li độc lập, người số 9 mang allele gây bệnh A, người số 2 không mang allele gây bệnh B. Theo lí thuyết, xác suất sinh con gái đầu lòng dị hợp 1 cặp gene của cặp 13-14 là bao nhiêu %?
Bệnh A: 7_8 bt sinh gái 12 bị bệnh, vậy bệnh do gen lặn trên NST thường.
Quy ước A bt, a bị bệnh. 
7,8 đều Aa => 13 (1/3AA: 2/3Aa). 
9 Aa x 10(1/3AA: 2/3Aa) giảm phân cho (1/2A: 1/2a)× (2/3A: 1/3a)
cho 2/6AA: 3/6Aa: 1/6aa
=> 14 (2/5AA : 3/5Aa) × 13 (1/3AA:2/3Aa)
gp: (7/10A : 3/10a)×(2/3A: 1/3a)
=> 14/30AA: 13/30Aa: 3/30aa.
Đồng họp 14/30+3/30=17/30, dị hơp= 13/30. 
Bệnh B: 1-2 bt sinh 6 bị bệnh suy ra bệnh do gen lặn.
Ta lại có số 2 không mang allele gây bệnh suy ra bệnh do gen lặn trên X không có allele tương ứng trên Y.
7(1/2XBXB : 1/2XBXb)× 8 XBY
gp (3/4XB : 1/4Xb)×(1/2XB: 1/2Y)
=> 13 (3/4XBXB: 1/4XBXb)× 14 XBY
gp (7/8XB : 1/8Xb)×(1/2XB : 1/2Y)
đời con (7/16XBXB: 1/16XBXb: 7/16XBY: 1/16XbY). 
Gái đầu lòng dị hợp 1 cặp 17/30×1/16+ 13/30×7/16= 0,225= 22,5%.