PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [384912]: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi
A, bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.
B, không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
C, các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
D, các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.

Hưỡng dẫn:

Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
A. Sai: Đây là điều kiện của lai hai cặp tính trạng kiểu Mendel, không nói lên có liên kết gene hay không. ❌
B. Sai: Việc không có tương tác gene hay liên kết với giới tính không quyết định có liên kết gene xảy ra. ❌
C. Đúng: Vì khi các gene cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng, chúng có xu hướng di truyền cùng nhau → xảy ra liên kết gene. ✅
D. Sai: Nếu gene nằm trên các NST khác nhau, chúng phân li độc lập, không liên kết. ❌

Đáp án: C
Câu 2 [384913]: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
A, tương tác gen.
B, phân li độc lập.
C, liên kết hoàn toàn.
D, hoán vị gen.

Hướng dẫn:

A. Sai: Tương tác gene làm biểu hiện kiểu hình thay đổi phức tạp, không tạo tỉ lệ 1:1. ❌
B. Sai: Nếu phân li độc lập, lai phân tích sẽ cho tỉ lệ 1:1:1:1, không phải 1:1. ❌
C. Đúng: Liên kết hoàn toàn khiến 2 gene di truyền cùng nhau → lai phân tích chỉ cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1. ✅
D. Sai: Hoán vị gene tạo 4 loại kiểu hình, không thể cho tỉ lệ 1:1. ❌

Đáp án: C
Câu 3 [384914]: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
A, tính trạng của loài.
B, nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
C, nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
D, giao tử của loài.

Hướng dẫn:

A. Sai: Số tính trạng không liên quan trực tiếp đến số nhóm gene liên kết. ❌
B. Sai: Số nhóm gene liên kết = số NST trong bộ đơn bội, không phải lưỡng bội. ❌
C. Đúng: Vì mỗi NST đơn bội mang 1 nhóm gene liên kết → nên số nhóm gene liên kết = n (số NST đơn bội). ✅
D. Sai: Số loại giao tử phụ thuộc vào số cặp gene dị hợp, không phản ánh số nhóm gene liên kết. ❌

Đáp án: C
Câu 4 [384915]: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3 : 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
A, phân li độc lập.
B, liên kết gene.
C, hoán vị gene.
D, tương tác gene.

Quy ước: A,B: trội; a,b: lặn
Do 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ → cặp gene bố mẹ sẽ có kiểu gene (AB,AB) X (ab,ab)
⇨ F1 có kiểu gene: (AB,ab)
Nếu 2 tính trạng tuân theo liên kết gene thì có sơ đồ lai:
F1 x F1 : AB/ab x AB/ab
GF1: (AB; ab) x (AB, ab)
F2: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab
⇨ Tỉ lệ kiểu hình: 3 trội; 1 lặn.

B. Đúng ✅

A. Sai. Nếu hai tính trạng tuân theo quy luật phân ly độc lập thì khi F1xF1 sẽ thu được kiểu hình tỷ lệ (9:3:3:1)❌
D.Sai Nếu hai tính trạng tuân theo quy luật tương tác gen thì khi F1xF1 sẽ thu được rất nhiều tỉ lệ kiểu hình như(9:7;9:3:4;....)❌
C. Sai. Nếu hai tính trạng tuân theo hoán vị gen thì luôn thu được 4 kiểu hình với 2 nhóm tỉ lệ kiểu gen liên kết và kiểu gen hoán vị)❌

Đáp án: B
Câu 5 [384916]: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
A, cà chua.
B, ruồi giấm.
C, bí ngô.
D, đậu Hà Lan.
A. Sai: Cà chua không phải là đối tượng Morgan sử dụng. ❌
B. Đúng: Morgan dùng ruồi giấm (Drosophila melanogaster) để nghiên cứu liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính. ✅
C. Sai: Bí ngô không liên quan đến thí nghiệm của Morgan. ❌
D. Sai: Đậu Hà Lan là đối tượng của Mendel, không phải Morgan. ❌ Đáp án: B
Câu 6 [384917]: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 100% tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 tỉ lệ 1: 2: 1. Hai tính trạng đó đã di truyền
A, phân li độc lập.
B, liên kết gen.
C, tương tác gen.
D, hoán vị gen.

Hướng dẫn:

Lai bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng → F1 đồng tính → F2 có tỷ lệ 1:2:1
Nếu hai cặp tính trạng phân ly độc lập sẽ tạo ra 4× 4 = 16 tổ hợp gen.
Ngược lại chỉ tạo 4 tổ hợp nên tính trạng này liên kết với nhau.
Kiểu gen dị hợp chéo Ab/aB

Đáp án: B
Câu 7 [384918]: Thế nào là nhóm gen liên kết?
A, Các gen cùng nằm trên một NST thì di truyền cùng nhau.
B, Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li độc lập nhau trong quá trình phân bào.
C, Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
D, Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
A. Đúng: Đây là định nghĩa chính xác của nhóm gene liên kết – các gene không allele, cùng nằm trên một NST, → di truyền cùng nhau. ✅
B. Sai: Đã nằm cùng 1 NST thì không phân li độc lập nữa . ❌
C. Sai: Nói “trong bộ NST” là quá chung chung, không xác định nằm cùng 1 NST hay khác NST .❌
D. Sai: Gene allele là các gene tương ứng nhau ở cùng locut, không tạo nhóm liên kết như các gene không allele trên 1 NST. ❌ Đáp án: A
Câu 8 [384919]: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gen?
A, Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B, Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
C, Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
D, Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Hiện tượng di truyền liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
A. Sai: Nếu các gene nằm trên các NST khác nhau, thì chúng sẽ phân li độc lập, không phải liên kết gene. ❌
B. Sai: Liên kết gene làm các gene di truyền cùng nhau, nên hạn chế biến dị tổ hợp, không làm tăng. ❌
C. Sai: Việc tạo ra nhóm gene quý mới là nhờ hoán vị gene, không phải là đặc điểm của liên kết gene hoàn toàn. ❌
D. Đúng: Vì các gene liên kết khó phân li riêng rẽ, nên sẽ làm giảm số tổ hợp kiểu hình mới → hạn chế biến dị tổ hợp. ✅ Đáp án: D
Câu 9 [384920]: Cơ thể tiến hành giảm phân tạo ra giao tử. Tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử nào sau đây có thể sẽ chiếm 60%?
A, ABab.
B, ABAb.
C, Abab.
D, AbaB.
Tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử chiếm 60% là giao tử liên kết vì giao tử hoán vị <25%.
A. Sai. Vì đây là hai giao tử hoán vị.❌
B. Sai. Giao tử hoán vị + giao tử liên kết =50%❌
C. Sai. Giao tử hoán vị + giao tử liên kết =50%❌
D. Đúng. Tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử liên kết > 50% nên 60% là tổng tỉ lệ có thể xảy ra.✅  Đáp án: D
Câu 10 [384921]: Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng di truyền liên kết?
A, Các gene nằm trên cùng 1 NST tạo thành một nhóm gen liên kết.
B, Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.
C, Di truyền liên kết gene làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
D, Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết.
Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.
A. Đúng: Vì các gene nằm trên cùng 1 NST sẽ di truyền cùng nhau, tạo thành 1 nhóm gene liên kết. ✅
B. Sai: Số nhóm gene liên kết = số NST trong bộ đơn bội (n), không phải bộ lưỡng bội (2n) → phát biểu sai. ❌
C. Đúng: Gene liên kết di truyền cùng nhau, nên hạn chế biến dị tổ hợp ✅
D. Đúng: Mỗi nhóm gene liên kết sẽ kiểm soát một nhóm tính trạng → số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết. ✅ Đáp án: B
Câu 11 [384922]: Một loài có bộ NST 2n = 10 thì có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
A, 10.
B, 20.
C, 5.
D, 15.

Hướng dẫn:

Vì số nhóm liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong giao tử nên loài có bộ NST 2n=10 --> n=5. Vậy có 5 nhóm gene liên kết.

Đáp án: C
Câu 12 [384923]: Để phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen Moocgan không sử dụng phương pháp nào sau đây?
A, Tự thụ phấn.
B, Lai thuận nghịch.
C, Lai phân tích.
D, Phân tích cơ thể lai.

A. Sai. Ông không dùng phương pháp tự thụ phấn.❌

B,C,D Đúng. Morgan đã sử dụng lai phân tích để phát hiện sự hoán vị gen, phép lai thuận nghịch để phát hiện sự liên kết với giới tính, và sử dụng phân tích cơ thể lai. ✅

Đáp án: A
Câu 13 [848798]: Khi tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm, sau khi Morgan tiến hành phép lai giữa ruồi thuần chủng thân xám, cánh dài và ruồi thuần chủng thân đen, cánh cụt Ông thu được ruồi F1 toàn thân xám, cánh dài. Để tìm ra quy luật di truyền liên kết Morgan đã tiến hành lai giữa
A, ruồi cái F1 thân xám, cánh dài và ruồi đực thân xám, cánh dài.
B, ruồi cái F1 thân xám, cánh dài và ruồi đực thân đen, cánh cụt.
C, ruồi đực F1 thân xám, cánh dài và ruồi cái thân đen, cánh cụt.
D, ruồi cái thân đen, cánh cụt và ruồi đực thân đen, cánh cụt.

Hướng dẫn:

Để tìm ra quy luật liên kết gene, Morgan đã tiến hành lai ruồi đực F1 thân xám, cánh dài và ruồi cái thân đen cánh cụt.
Ruối giấm chỉ hoán vị ở giới cái.
A. Sai: F1 × F1 → kiểu lai này không phải lai phân tích, không làm rõ được liên kết gene. ❌
B. Sai. Ông cho lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt chứ không phải ruồi đực thân đen, cánh cụt. ❌
C. Đúng: Ông cho lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt✅
D. Sai: Lai giữa hai ruồi đều lặn → không có ý nghĩa để phát hiện liên kết gene. ❌

Đáp án: C
Câu 14 [848799]: Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các gene quy định các tính trạng nằm trên
A, các nhiễm sắc thể khác nhau nên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
B, cùng một nhiễm sắc thể nên phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình nguyên phân và giảm phân.
C, cùng một nhiễm sắc thể nên phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
D, các nhiễm sắc thể khác nhau nên phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

Hướng dẫn:

A. Sai: Gene nằm trên các NST khác nhau thì phân li độc lập, không tạo liên kết gene. ❌
B. Sai: Nguyên phân không tạo ra sự phân li và tổ hợp để giải thích di truyền liên kết. ❌
C. Đúng: Các gene nằm trên cùng 1 NST sẽ phân li và tổ hợp cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh, → tạo hiện tượng di truyền liên kết. ✅
D. Sai: Nằm trên NST khác nhau → không có liên kết, mà là phân li độc lập. ❌

Đáp án: C
Câu 15 [848801]: Ý nghĩa của liên kết gene trong chọn giống là
A, người ta có thể tạo ra những tổ hợp nhiều tính trạng tốt cùng một thời điểm.
B, người ta có thể loại bỏ cùng một lúc nhiều tính trạng xấu ra khỏi quần thể.
C, người ta có thể chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
D, tạo ra trong quần thể vật nuôi nhiều biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho chọn lọc.
Ý nghĩa của liên kết gene trong chọn giống là người ta có thể chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
A. Sai: Việc tạo tổ hợp nhiều tính trạng tốt cùng lúc là nhờ hoán vị gene hoặc phân li độc lập. ❌
B. Sai: Loại bỏ tính trạng xấu không phải là ý nghĩa chính của hiện tượng liên kết gene. ❌
C. Đúng: Nhờ liên kết gene, các tính trạng tốt di truyền cùng nhau, → ta có thể chọn được nhóm tính trạng tốt đi kèm. ✅
D. Sai: Tạo biến dị tổ hợp nhiều là đặc điểm của phân li độc lập hoặc hoán vị gene, còn liên kết gene lại hạn chế biến dị tổ hợp. ❌ Đáp án: C
Câu 16 [848803]: Tỉ lệ 3 : 1 đều có xuất hiện trong trường hợp một gene quy định nhiều tính trạng và trường hợp các gene liên kết hoàn toàn. Để có thể phân biệt được hai hiện tượng này người ta căn cứ vào
A, lai phân tính cá thể dị hợp tử.
B, thực hiện việc lai thuận nghịch, dựa vào kết quả lai để phân biệt.
C, khi bị đột biến, trong trường hợp 1 gene quy định nhiều tính trạng, tất cả các tính trạng đều bị thay đổi, trong trường hợp liên kết gene hoàn toàn chỉ có một tính trạng bị thay đổi.
D, trường hợp các gene liên kết hoàn toàn có thể xảy ra hiện tượng hoán vị gene.
A. Sai: Lai phân tính dị hợp tử cho tỉ lệ 3:1 trong cả hai trường hợp, nên không giúp phân biệt được. ❌
B. Sai: Lai thuận nghịch dùng để phân biệt di truyền qua tế bào chất hoặc NST giới tính, không áp dụng để phân biệt 1 gene nhiều tính trạng và liên kết gene. ❌
C. Đúng:
- Nếu 1 gene quy định nhiều tính trạng, thì đột biến gene đó sẽ làm thay đổi tất cả các tính trạng liên quan.
- Nếu là liên kết gene hoàn toàn, thì chỉ 1 gene bị đột biến, nên chỉ thay đổi 1 tính trạng. ✅
D. Sai: Hoán vị gene xảy ra trong trường hợp liên kết không hoàn toàn, còn đề đang xét liên kết hoàn toàn. ❌ Đáp án: C
Câu 17 [848805]: Phát biểu nào sau đây là không đúng về bản đồ di truyền (bản đồ gene)?
A, Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử DNA của một NST.
B, Bản đồ di truyền là sơ đồ về vị trí và khoảng cách giữa các gene trên từng NST trong bộ NST của một loài.
C, Đơn vị đo khoảng cách giữa các gene trên NST được tính bằng 1% tần số hoán vị gene hay là 1centimorgan.
D, Bản đồ di truyền giúp ta tiên đoán được tần số các tổ hợp gene mới trong các phép lai.
A. Sai: Đây là mô tả của bản đồ phân tử (genome map), vì nói đến trình tự nucleotide → không đúng với bản đồ di truyền. ❌
B. Đúng: Bản đồ di truyền cho biết vị trí và khoảng cách giữa các gene trên NST. ✅
C. Đúng: 1 centimorgan (cM) tương ứng với 1% tần số hoán vị gene. ✅
D. Đúng: Dựa vào bản đồ di truyền, ta có thể tiên đoán tần số tổ hợp gene mới trong các phép lai. ✅ Đáp án: A
Câu 18 [848806]: Khi nói về liên kết gene, điều nào sau đây không đúng?
A, Liên kết gene không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
B, Các cặp gene càng nằm ở vị trí gần nhau thì liên kết càng bền vững.
C, Số lượng gene nhiều hơn số lương NST nên liên kết gene là phổ biến.
D, Liên kết gene đảm bảo tính di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng.
A. Sai: Liên kết gene hoàn toàn thì đúng là hạn chế biến dị tổ hợp, nhưng liên kết không hoàn toàn (có hoán vị gene) thì vẫn tạo biến dị tổ hợp.❌
B. Đúng: Gene càng gần nhau, khả năng bị hoán vị càng thấp → liên kết càng bền. ✅
C. Đúng: Vì số gene >số NST, nên nhiều gene phải nằm chung NST → liên kết gene là phổ biến. ✅
D. Đúng: Các gene liên kết di truyền cùng nhau → đảm bảo tính ổn định của nhóm tính trạng. ✅ Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [384937]: Khi nói về quy luật hoán vị gen, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn;

a Đúng. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử có tái tổ hợp gen.✅
b Sai. Vì tần số hoán vị gen có thể nhỏ hơn tỉ lệ phần trăm cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.
Ví dụ: AB//ab x AB//ab đời con có ab//ab khác kiểu hình bố mẹ nhưng nó không được tính vào tần số hoán vị gen.❌
c Đúng. Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%.✅
d Đúng. Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp.✅

Câu 20 [384938]: Giả sử có 200 tế bào sinh tinh có kiểu gene giảm phân bình thường tạo giao tử trong đó có 80 tế bào xảy ra hoán vị giữa allele B và allele b. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Đáp án:

a Đúng. 80 tế bào xảy ra HVG → tần số hoán vị gene là 80 x 2 / 200 x 4 = 20% (vì chỉ có 2/4 cromait xảy ra HV).✅
b Đúng. Vì f=20% --> giao tử hoán vị = 10%✅
c Sai. Vì tỷ lệ giao tử , AB = ab = = 0,1. → Tỉ lệ 4 loại giao tử là 4:4:1:1❌

d Đúng. Số giao tử ab = 200×4×0,1 =80✅

Câu 21 [384939]: Khi nói về hoán vị gen, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a Đúng. Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatide khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.✅
b Đúng. Tần số hoán vị gen tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen.✅
c Sai. Vì hoán vị gen không làm thay đổi vị trí của locus gen mà chỉ làm thay đổi vị trí của alen trên NST.❌
d Đúng. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá.✅
Câu 22 [384940]: Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
Phương pháp:
Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen.
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:

Thân thấp hoa trắng = 0,01
Giao tử ab = 0,1 → ab là giao tử hoán vị → P Ab/aB → d.Sai❌
F1 có tối đa 10 loại kiểu gen → a Sai.
Tỷ lệ giao tử P: Ab = aB = 0,4; AB = ab = 0,1
Số cây đồng hợp tử về một kiểu gen là: (0,4 × 0,1) × 2 × 2 + (0,1 × 0,8) × 2 = 0,32→ b. Đúng
Số cây thân cao hoa trắng = 0,25 – 0,01 = 0,24 → c. Đúng ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [384947]: Hiện tượng các gene trên cùng một NST sẽ di truyền cùng nhau được gọi là gì?

Hướng dẫn:

Liên kết gen

Câu 24 [384948]: Sơ đồ mô tả trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST gọi là gì?

Hướng dẫn:

Bản đồ di truyền.

Câu 25 [384949]: Cho cá thể (hoán vị gen với tần số f = 40%), qua gảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Hướng dẫn:

Do có hoán vị gene nên sẽ tạo ra 4 loại giao tử: 
- Hai loại giao tử liên kết: Ab, aB
- Hai giao tử hoán vị : AB,ab

Câu 26 [384950]: Một cá thể có kiểu gen giảm phân sinh ra giao tử Bd với tỉ lệ 18%. Biết không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
Giao tử Bd là giao tử hoán vị. → Tần số hoán vị gen = 2 × 18% = 36%.
Câu 27 [384951]: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể (hoán vị gen với tần số f = 40% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gen được hình thành ở F1 là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
Kiểu gen giảm phân có hoán vị gen f = 40% cho các giao tử: AB = ab = 20%, Ab = aB = 30%
P:
Tỉ lệ loại kiểu gen ở F1 là: 2.30%Ab . 30%aB = 18%.= 0.18
Câu 28 [848809]: Ở phép lai , nếu có hoán vị gene ở cả 2 giới, mỗi gene quy định một tính trạng và các gene trội hoàn toàn. Đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

Hướng dẫn:

Phép lai XAXa x XaY tạo ra 4 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình nếu xét cả yếu tố giới tính.
BD//bd x Bd//bD giảm phân xảy ra trao đổi chéo ở 2 giới sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình tối đa.
2 cặp gene này mỗi gene đều có 2 allele cùng nằm trên 1 cặp NST nên số loại NST xét theo 2 cặp gene này là: 2 x 2 = 4.
Số loại kiểu gene về 2 gene này là: 4 + C24 = 10.
Vậy tổng số kiểu gene của phép lai là: 4 x 10 = 40.