PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hưỡng dẫn:
Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
A. Sai: Đây là điều kiện của lai hai cặp tính trạng kiểu Mendel, không nói lên có liên kết gene hay không. ❌
B. Sai: Việc không có tương tác gene hay liên kết với giới tính không quyết định có liên kết gene xảy ra. ❌
C. Đúng: Vì khi các gene cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng, chúng có xu hướng di truyền cùng nhau → xảy ra liên kết gene. ✅
D. Sai: Nếu gene nằm trên các NST khác nhau, chúng phân li độc lập, không liên kết. ❌
Hướng dẫn:
A. Sai: Tương tác gene làm biểu hiện kiểu hình thay đổi phức tạp, không tạo tỉ lệ 1:1. ❌
B. Sai: Nếu phân li độc lập, lai phân tích sẽ cho tỉ lệ 1:1:1:1, không phải 1:1. ❌
C. Đúng: Liên kết hoàn toàn khiến 2 gene di truyền cùng nhau → lai phân tích chỉ cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1. ✅
D. Sai: Hoán vị gene tạo 4 loại kiểu hình, không thể cho tỉ lệ 1:1. ❌
Hướng dẫn:
A. Sai: Số tính trạng không liên quan trực tiếp đến số nhóm gene liên kết. ❌
B. Sai: Số nhóm gene liên kết = số NST trong bộ đơn bội, không phải lưỡng bội. ❌
C. Đúng: Vì mỗi NST đơn bội mang 1 nhóm gene liên kết → nên số nhóm gene liên kết = n (số NST đơn bội). ✅
D. Sai: Số loại giao tử phụ thuộc vào số cặp gene dị hợp, không phản ánh số nhóm gene liên kết. ❌
Quy ước: A,B: trội; a,b: lặn
Do 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ → cặp gene bố mẹ sẽ có kiểu gene (AB,AB) X (ab,ab)
⇨ F1 có kiểu gene: (AB,ab)
Nếu 2 tính trạng tuân theo liên kết gene thì có sơ đồ lai:
F1 x F1 : AB/ab x AB/ab
GF1: (AB; ab) x (AB, ab)
F2: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab
⇨ Tỉ lệ kiểu hình: 3 trội; 1 lặn.
B. Đúng ✅
A. Sai. Nếu hai tính trạng tuân theo quy luật phân ly độc lập thì khi F1xF1 sẽ thu được kiểu hình tỷ lệ (9:3:3:1)❌
D.Sai Nếu hai tính trạng tuân theo quy luật tương tác gen thì khi F1xF1 sẽ thu được rất nhiều tỉ lệ kiểu hình như(9:7;9:3:4;....)❌
C. Sai. Nếu hai tính trạng tuân theo hoán vị gen thì luôn thu được 4 kiểu hình với 2 nhóm tỉ lệ kiểu gen liên kết và kiểu gen hoán vị)❌
B. Đúng: Morgan dùng ruồi giấm (Drosophila melanogaster) để nghiên cứu liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính. ✅
C. Sai: Bí ngô không liên quan đến thí nghiệm của Morgan. ❌
D. Sai: Đậu Hà Lan là đối tượng của Mendel, không phải Morgan. ❌ Đáp án: B
Hướng dẫn:
Lai bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng → F1 đồng tính → F2 có tỷ lệ 1:2:1
Nếu hai cặp tính trạng phân ly độc lập sẽ tạo ra 4× 4 = 16 tổ hợp gen.
Ngược lại chỉ tạo 4 tổ hợp nên tính trạng này liên kết với nhau.
Kiểu gen dị hợp chéo Ab/aB
B. Sai: Đã nằm cùng 1 NST thì không phân li độc lập nữa . ❌
C. Sai: Nói “trong bộ NST” là quá chung chung, không xác định nằm cùng 1 NST hay khác NST .❌
D. Sai: Gene allele là các gene tương ứng nhau ở cùng locut, không tạo nhóm liên kết như các gene không allele trên 1 NST. ❌ Đáp án: A
A. Sai: Nếu các gene nằm trên các NST khác nhau, thì chúng sẽ phân li độc lập, không phải liên kết gene. ❌
B. Sai: Liên kết gene làm các gene di truyền cùng nhau, nên hạn chế biến dị tổ hợp, không làm tăng. ❌
C. Sai: Việc tạo ra nhóm gene quý mới là nhờ hoán vị gene, không phải là đặc điểm của liên kết gene hoàn toàn. ❌
D. Đúng: Vì các gene liên kết khó phân li riêng rẽ, nên sẽ làm giảm số tổ hợp kiểu hình mới → hạn chế biến dị tổ hợp. ✅ Đáp án: D
tiến hành giảm phân tạo ra giao tử. Tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử nào sau đây có thể sẽ chiếm 60%? A. Sai. Vì đây là hai giao tử hoán vị.❌
B. Sai. Giao tử hoán vị + giao tử liên kết =50%❌
C. Sai. Giao tử hoán vị + giao tử liên kết =50%❌
D. Đúng. Tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử liên kết > 50% nên 60% là tổng tỉ lệ có thể xảy ra.✅ Đáp án: D
A. Đúng: Vì các gene nằm trên cùng 1 NST sẽ di truyền cùng nhau, tạo thành 1 nhóm gene liên kết. ✅
B. Sai: Số nhóm gene liên kết = số NST trong bộ đơn bội (n), không phải bộ lưỡng bội (2n) → phát biểu sai. ❌
C. Đúng: Gene liên kết di truyền cùng nhau, nên hạn chế biến dị tổ hợp ✅
D. Đúng: Mỗi nhóm gene liên kết sẽ kiểm soát một nhóm tính trạng → số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết. ✅ Đáp án: B
Hướng dẫn:
Vì số nhóm liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong giao tử nên loài có bộ NST 2n=10 --> n=5. Vậy có 5 nhóm gene liên kết.
Đáp án: CA. Sai. Ông không dùng phương pháp tự thụ phấn.❌
B,C,D Đúng. Morgan đã sử dụng lai phân tích để phát hiện sự hoán vị gen, phép lai thuận nghịch để phát hiện sự liên kết với giới tính, và sử dụng phân tích cơ thể lai. ✅
Hướng dẫn:
Để tìm ra quy luật liên kết gene, Morgan đã tiến hành lai ruồi đực F1 thân xám, cánh dài và ruồi cái thân đen cánh cụt.
Ruối giấm chỉ hoán vị ở giới cái.
A. Sai: F1 × F1 → kiểu lai này không phải lai phân tích, không làm rõ được liên kết gene. ❌
B. Sai. Ông cho lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt chứ không phải ruồi đực thân đen, cánh cụt. ❌
C. Đúng: Ông cho lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt✅
D. Sai: Lai giữa hai ruồi đều lặn → không có ý nghĩa để phát hiện liên kết gene. ❌
Hướng dẫn:
A. Sai: Gene nằm trên các NST khác nhau thì phân li độc lập, không tạo liên kết gene. ❌
B. Sai: Nguyên phân không tạo ra sự phân li và tổ hợp để giải thích di truyền liên kết. ❌
C. Đúng: Các gene nằm trên cùng 1 NST sẽ phân li và tổ hợp cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh, → tạo hiện tượng di truyền liên kết. ✅
D. Sai: Nằm trên NST khác nhau → không có liên kết, mà là phân li độc lập. ❌
A. Sai: Việc tạo tổ hợp nhiều tính trạng tốt cùng lúc là nhờ hoán vị gene hoặc phân li độc lập. ❌
B. Sai: Loại bỏ tính trạng xấu không phải là ý nghĩa chính của hiện tượng liên kết gene. ❌
C. Đúng: Nhờ liên kết gene, các tính trạng tốt di truyền cùng nhau, → ta có thể chọn được nhóm tính trạng tốt đi kèm. ✅
D. Sai: Tạo biến dị tổ hợp nhiều là đặc điểm của phân li độc lập hoặc hoán vị gene, còn liên kết gene lại hạn chế biến dị tổ hợp. ❌ Đáp án: C
B. Sai: Lai thuận nghịch dùng để phân biệt di truyền qua tế bào chất hoặc NST giới tính, không áp dụng để phân biệt 1 gene nhiều tính trạng và liên kết gene. ❌
C. Đúng:
- Nếu 1 gene quy định nhiều tính trạng, thì đột biến gene đó sẽ làm thay đổi tất cả các tính trạng liên quan.
- Nếu là liên kết gene hoàn toàn, thì chỉ 1 gene bị đột biến, nên chỉ thay đổi 1 tính trạng. ✅
D. Sai: Hoán vị gene xảy ra trong trường hợp liên kết không hoàn toàn, còn đề đang xét liên kết hoàn toàn. ❌ Đáp án: C
B. Đúng: Bản đồ di truyền cho biết vị trí và khoảng cách giữa các gene trên NST. ✅
C. Đúng: 1 centimorgan (cM) tương ứng với 1% tần số hoán vị gene. ✅
D. Đúng: Dựa vào bản đồ di truyền, ta có thể tiên đoán tần số tổ hợp gene mới trong các phép lai. ✅ Đáp án: A
B. Đúng: Gene càng gần nhau, khả năng bị hoán vị càng thấp → liên kết càng bền. ✅
C. Đúng: Vì số gene >số NST, nên nhiều gene phải nằm chung NST → liên kết gene là phổ biến. ✅
D. Đúng: Các gene liên kết di truyền cùng nhau → đảm bảo tính ổn định của nhóm tính trạng. ✅ Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn;
a Đúng. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử có tái tổ hợp gen.✅
b Sai. Vì tần số hoán vị gen có thể nhỏ hơn tỉ lệ phần trăm cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.
Ví dụ: AB//ab x AB//ab đời con có ab//ab khác kiểu hình bố mẹ nhưng nó không được tính vào tần số hoán vị gen.❌
c Đúng. Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%.✅
d Đúng. Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp.✅
giảm phân bình thường tạo giao tử trong đó có 80 tế bào xảy ra hoán vị giữa allele B và allele b. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI? Đáp án:
a Đúng. 80 tế bào xảy ra HVG → tần số hoán vị gene là 80 x 2 / 200 x 4 = 20% (vì chỉ có 2/4 cromait xảy ra HV).✅
b Đúng. Vì f=20% --> giao tử hoán vị = 10%✅
c Sai. Vì tỷ lệ giao tử
, AB = ab =
= 0,1. → Tỉ lệ 4 loại giao tử là 4:4:1:1❌
b Đúng. Tần số hoán vị gen tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen.✅
c Sai. Vì hoán vị gen không làm thay đổi vị trí của locus gen mà chỉ làm thay đổi vị trí của alen trên NST.❌
d Đúng. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá.✅
Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen.
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Thân thấp hoa trắng = 0,01
Giao tử ab = 0,1 → ab là giao tử hoán vị → P Ab/aB → d.Sai❌
F1 có tối đa 10 loại kiểu gen → a Sai.❌
Tỷ lệ giao tử P: Ab = aB = 0,4; AB = ab = 0,1
Số cây đồng hợp tử về một kiểu gen là: (0,4 × 0,1) × 2 × 2 + (0,1 × 0,8) × 2 = 0,32→ b. Đúng✅
Số cây thân cao hoa trắng = 0,25 – 0,01 = 0,24 → c. Đúng ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hướng dẫn:
Liên kết gen
Hướng dẫn:
Bản đồ di truyền.
(hoán vị gen với tần số f = 40%), qua gảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? Hướng dẫn:
Do có hoán vị gene nên sẽ tạo ra 4 loại giao tử:
- Hai loại giao tử liên kết: Ab, aB
- Hai giao tử hoán vị : AB,ab
giảm phân sinh ra giao tử Bd với tỉ lệ 18%. Biết không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu? Giao tử Bd là giao tử hoán vị. → Tần số hoán vị gen = 2 × 18% = 36%.
(hoán vị gen với tần số f = 40% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gen
được hình thành ở F1 là bao nhiêu? Kiểu gen
giảm phân có hoán vị gen f = 40% cho các giao tử: AB = ab = 20%, Ab = aB = 30%P:

Tỉ lệ loại kiểu gen ở F1 là: 2.30%Ab . 30%aB = 18%.= 0.18
, nếu có hoán vị gene ở cả 2 giới, mỗi gene quy định một tính trạng và các gene trội hoàn toàn. Đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene? Hướng dẫn:
Phép lai XAXa x XaY tạo ra 4 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình nếu xét cả yếu tố giới tính.
BD//bd x Bd//bD giảm phân xảy ra trao đổi chéo ở 2 giới sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình tối đa.
2 cặp gene này mỗi gene đều có 2 allele cùng nằm trên 1 cặp NST nên số loại NST xét theo 2 cặp gene này là: 2 x 2 = 4.
Số loại kiểu gene về 2 gene này là: 4 + C24 = 10.
Vậy tổng số kiểu gene của phép lai là: 4 x 10 = 40.