PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [847886]: Đặc điểm nào dưới đây không phải là điểm tương đồng của quy luật phân li độc lập và quy luật liên kết gene hoàn toàn
A, các gene đều nằm trên nhiễm sắc thể (NST).
B, các gene phân li trong giảm phân và tổ hợp qua thụ tinh.
C, làm tăng sự xuất hiện hiện tượng biến dị tổ hợp.
D, các gene không nằm trong tế bào chất.

Hướng dẫn:

A. Đúng: Cả 2 quy luật đều nghiên cứu các gene nằm trên NST trong nhân.✅
B. Đúng: Gene trong cả hai trường hợp đều phân li trong giảm phân và tổ hợp lại qua thụ tinh. ✅
C.  Sai:
→ Phân li độc lập → tăng biến dị tổ hợp
 → Liên kết hoàn toàn → hạn chế biến dị tổ hợp
 → Vậy đây không phải điểm tương đồng. ❌
D. Đúng: Cả hai loại gene đều không nằm trong tế bào chất, mà nằm trên NST trong nhân. ✅

Đáp án: C
Câu 2 [847887]: Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật phân li độc lập và quy luật liên kết gene hoàn toàn là
A, tính chất của gene.
B, vai trò của ngoại cảnh.
C, vị trí của gene ở trong hay ngoài nhân.
D, vị trí của gene trên nhiễm sắc thể (NST).

Hướng dẫn:

A. Sai: Tính chất của gene không thay đổi, chỉ khác vị trí trên NST. ❌
B. Sai: Cả hai quy luật đều không phụ thuộc vào ngoại cảnh. ❌
C. Sai: Gene trong cả hai quy luật đều nằm trong nhân, không có gene ngoài nhân ở đây. ❌
D. Đúng:
→ Phân li độc lập: các gene nằm trên các NST khác nhau hoặc xa nhau trên cùng NST

→ Liên kết hoàn toàn: các gene nằm gần nhau trên cùng 1 NST
→ di truyền cùng nhau
→ Đây là khác biệt cơ bản nhất. ✅

Đáp án: D
Câu 3 [847888]: Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gene
A, các gene không allele cùng nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ và đi cùng với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
B, các gene không allele cùng nằm trên một cặp NST đồng dạng, phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
C, các gene không allele cùng nằm trên một cặp NST đồng dạng, sau có hiện tượng hoán đổi vị trí cho nhau rồi phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
D, các gene không allele có cùng locut trên cặp NST đồng dạng, liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

Hướng dẫn:

A. Đúng: Vì các gene không allele nằm trên cùng 1 NST, liên kết chặt chẽ, di truyền cùng nhau qua giảm phân và thụ tinh. ✅
B. Sai: Vì phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do là cơ sở của phân li độc lập, không phải liên kết gene. ❌
C. Sai: Vì hoán đổi vị trí là hiện tượng của hoán vị gene, không phải liên kết hoàn toàn. ❌
D. Sai: Vì các gene không thể có cùng locut – mỗi locus chỉ mang 1 gene → nếu cùng locut thì phải là allele. ❌

Đáp án: A
Câu 4 [847890]: Nội dung dưới đây không đúng trong trường hợp liên kết gene
A, do gene nhiều hơn NST nên trên một NST phải mang nhiều gene.
B, các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào tạo thành nhóm gene liên kết.
C, đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng và hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
D, giúp xác định vị trí từng gene không allele trên NST qua đó lập bản đồ gene.

Hướng dẫn:

A. Đúng. Liên kết gene là do số lượng gene nhiều hơn số NST nên 1NST phải mang nhiều gene.✅
B. Đúng. Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết✅
C. Đúng. Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý, và hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp do các gene luôn phân li và tổ hợp cùng nhau → tạo ít giao tử.✅
D. Sai vì xác định vị trí từng gene trên NST là ý nghĩa của đột biến gene chứ không phải liên kết gene.❌

Đáp án: D
Câu 5 [847891]: Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi
A, bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản.
B, không có hiện tượng tương tác gene và di truyền liên kết với giới tính.
C, các cặp gene quy định tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng.
D, các gene nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.

Hướng dẫn:

A. Sai: Vì đây là điều kiện của lai phân tích kiểu Mendel, không quyết định có liên kết gene hay không. ❌
B. Sai: Vì việc có hay không tương tác gene hoặc liên kết giới tính không ảnh hưởng đến liên kết gene. ❌
C. Đúng: Vì liên kết gene xảy ra khi các gene nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng, nên di truyền cùng nhau. ✅
D. Sai: Vì nếu gene nằm trên các NST khác nhau, chúng sẽ phân li độc lập, không liên kết. ❌

Đáp án: C
Câu 6 [847893]: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gene?
A, Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B, Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C, Số lượng nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.
D, Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết.

Hướng dẫn:

A. Sai: Vì liên kết hoàn toàn sẽ hạn chế, không làm tăng biến dị tổ hợp.❌
B. Đúng: Vì các gene liên kết chặt chẽ → ít tổ hợp lại → hạn chế biến dị tổ hợp. ✅
C. Đúng: Vì số nhóm gene liên kết = số NST trong bộ đơn bội (n) của loài. ✅
D. Đúng: Vì các gene trên cùng 1 NST sẽ di truyền cùng nhau, tạo thành 1 nhóm gene liên kết. ✅

Đáp án: A
Câu 7 [847896]: Lai phân tích một cá thể có kiểu hình thân cao, quả đỏ, đời con Fa thu được hai kiểu hình thân cao, quả vàng và thân thấp, quả đỏ. Biết rằng mỗi tính trạng do một gene quy định và trội hoàn toàn. Cá thể đem lai có kiểu gene là
A, thể dị hợp cả hai cặp gene, liên kết với nhau và các allele trội của 2 gene không allele cùng nằm trên 1 NST của cặp tương đồng.
B, thể dị hợp cả hai cặp gene, liên kết với nhau và các allele trội của 2 gene không allele nằm trên 2 NST khác nhau của cặp tương đồng.
C, thể đồng hợp trội về cả hai cặp gene.
D, thể đồng hợp lặn về cả hai cặp gene.

Hướng dẫn:

Lai phân tích cá thể có kiểu hình thân cao, quả đỏ thu được hai kiểu hình thân cao quả vàng và thân thấp quả đỏ. Mỗi tính trạng do một gene quy định và trội hoàn toàn.
Cá thể đem lai phải là thể dị hợp cả hai cặp gene, liên kết với nhau và các allele trội của hai gene không allele nằm trên 2 NST khác nhau của cặp tương đồng ()

Đáp án: B
Câu 8 [847897]: Hiện tượng nào dưới đây không thể hiện mối quan hệ giữa các gene allele
A, hiện tượng gene trội át hoàn toàn gene lặn.
B, hiện tượng gene trội không át hoàn toàn gene lặn.
C, hiện tượng các gene liên kết không hoàn toàn.
D, hiện tượng đồng trội.

Hướng dẫn:

Các gene liên kết không hoàn toàn là giữa các gene không allele.
A. Đúng: Vì trội hoàn toàn là mối quan hệ giữa các allele của cùng 1 gene. ✅
B. Đúng: Vì trội không hoàn toàn cũng là mối quan hệ giữa các allele. ✅
C. Sai: Vì liên kết không hoàn toàn là mối quan hệ giữa các gene khác locut, nằm trên cùng NST, không phải allele. ❌
D. Đúng: Vì đồng trội là khi cả 2 allele cùng biểu hiện, nên vẫn là quan hệ allele. ✅

Đáp án: C
Câu 9 [847898]: Cơ sở tế bào học của hoán vị gene là
A, sự trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
B, sự trao đổi chéo giữa các chromatid cùng nguồn của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
C, sự trao đổi chéo của các chromatid trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
D, sự trao đổi giữa các đoạn NST trên cùng một NST.

Hướng dẫn:

A. Đúng: Vì hoán vị gene xảy ra do trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em (khác nguồn) trong cặp NST tương đồng, ở kì đầu giảm phân I. ✅
B. Sai: Vì chromatid cùng nguồn là chromatid chị em, không xảy ra hoán vị gene. ❌
C. Sai: Vì hoán vị gene chỉ xảy ra trong 1 cặp NST tương đồng, không phải giữa các cặp khác nhau. ❌
D. Sai: Vì trao đổi trên cùng 1 NST là đột biến cấu trúc NST, không phải hoán vị gene. ❌

Đáp án: A
Câu 10 [847900]: Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở
A, định luật phân li độc lập.
B, quy luật liên kết gene và quy luật phân tính.
C, quy luật liên kết gene và quy luật phân li độc lập.
D, quy luật hoán vị gene và quy luật liên kết gene.

Hướng dẫn:

A. Sai: Vì phân li độc lập mô tả các tính trạng di truyền không phụ thuộc nhau. ❌
B. Sai: Vì quy luật phân tính nói về 1 cặp gene, không liên quan đến mối phụ thuộc giữa các tính trạng. ❌
C. Sai: Vì trong phân li độc lập, các tính trạng vẫn di truyền độc lập, không phụ thuộc nhau. ❌
D. Đúng: Vì cả liên kết gene và hoán vị gene đều xảy ra khi các gene cùng nằm trên 1 NST, → các tính trạng có thể phụ thuộc nhau khi di truyền. ✅

Đáp án: D
Câu 11 [395749]: Phát biểu nào dưới đây về hiện tượng liên kết gene là Sai?
A, Liên kết gene là hiện tượng các gene gần nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau có xu hướng di truyền cùng nhau.
B, Tập hợp các gene liên kết thuộc mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng tạo thành một nhóm liên kết.
C, Số nhóm liên kết tương đương với số nhiễm sắc thể khác nhau trong một bộ nhiễm sắc thể.
D, Sự di truyền các gene liên kết chi phối hiện tượng nhiều tính trạng di truyền liên kết ở sinh vật.

Hướng dẫn:

A. Sai: Vì liên kết gene xảy ra khi các gene nằm gần nhau trên cùng một NST, không phải trên các cặp NST khác nhau. ❌
B. Đúng: Vì mỗi cặp NST tương đồng chứa 1 nhóm gene liên kết → tạo thành 1 nhóm liên kết. ✅
C. Đúng: Vì số nhóm liên kết = số NST trong bộ đơn bội (n) của loài. ✅
D. Đúng: Vì khi các gene liên kết → nhiều tính trạng cùng di truyền, nên chi phối hiện tượng di truyền liên kết. ✅

Đáp án: A
Câu 12 [395750]: Khi nói về hiện tượng hoán vị gene, nhận định nào dưới đây Sai?
A, Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid khác nguồn của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
B, Hoán vị gene tạo ra các giao tử mang tổ hợp các allele mới.
C, Hoán vị gene xảy ra ở kì đầu của giảm phân II.
D, Giao tử hoán vị là các giao tử chứa nhiễm sắc thể có tái tổ hợp.

Hướng dẫn:

A. Đúng: Vì hoán vị gene là sự trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em (khác nguồn) của một cặp NST tương đồng. ✅
B. Đúng: Vì kết quả của hoán vị là tạo ra giao tử mang tổ hợp allele mới → tăng biến dị tổ hợp. ✅
C. Sai: Vì hoán vị gene xảy ra ở kì đầu của giảm phân I, không phải giảm phân II. ❌
D. Đúng: Giao tử hoán vị là giao tử chứa NST có tái tổ hợp gene sau trao đổi chéo. ✅

Đáp án: C
Câu 13 [847902]: Khi nói về tần số hoán vị gene, điều nào dưới đây sai?
A, Thể hiện lực liên kết giữa các gene.
B, Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gene.
C, Không vượt quá 50%.
D, Được sử dụng để lập bản đồ gene.

Hướng dẫn:

B Sai. Hoán vị gene tỉ lệ thuận với khoảng cách tương đối giữa các gene. 

A Đúng. Lực liên kết càng mạng, tần số hoán vị gene càng thấp. 

C Đúng. Số tế bào hoán vị không thể vượt quá 100%. 

D Đúng. Dựa vào tần số hoán vị để lập bản đồ di truyền. 

Đáp án: B
Câu 14 [847903]: Ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng di truyền liên kết là
A, đảm bảo cho sự di truyền bền vững của các tính trạng tốt trong cùng một giống.
B, tăng cường biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
C, giúp tăng năng suất, phẩm chất, khả năng chống chịu của giống.
D, cho phép lập bản đồ di truyền giúp giút ngắn thời gian chọn giống mới.

Hướng dẫn:

A. Đúng: Vì liên kết gene giữ các gene tốt di truyền cùng nhau, nên giúp giữ ổn định các tính trạng tốt trong giống. ✅
B. Sai: Liên kết gene hạn chế biến dị tổ hợp → không làm tăng biến dị. ❌
C. Sai: Tác động gián tiếp nếu gene tốt được giữ lại, nhưng đây không phải ý nghĩa trực tiếp của liên kết gene. ❌
D. Sai: Lập bản đồ di truyền là ý nghĩa của hoán vị gene, không phải của liên kết gene. ❌

Đáp án: A
Câu 15 [847904]: Hiện tượng liên kết gene được giải thích bằng
A, sự phân li ngẫu nhiên giữa các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh.
B, sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
C, sự bắt chéo giữa hai trong bốn chromatid của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
D, sự phân li của cặp nhiễm sắc thể, kéo theo sự phân li của các cặp gene trên cặp nhiễm sắc thể đó.

Hướng dẫn:

Hiện tượng liên kết gene được giải thích bằng sự phân ly của cặp NST kéo theo sự phân li của các cặp gene trên cặp NST đó → các gene sẽ di truyền cùng nhau.
A. Sai: Vì đây là cơ sở của phân li độc lập, không liên quan đến liên kết gene. ❌
B. Sai: Vì đây là hiện tượng liên quan đến di truyền liên kết với giới tính, không phải liên kết gene nói chung. ❌
C. Sai: Đây là cơ sở của hoán vị gene, không phải liên kết gene hoàn toàn. ❌
D. Đúng: Vì khi NST phân li, các gene nằm trên đó cũng di truyền cùng nhau → giải thích hiện tượng liên kết gene. ✅

Đáp án: D
Câu 16 [847906]: Để phát hiện ra quy luật liên kết gene, Morgan đã thực hiện, lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản
A, mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám, cánh dài, cho các ruồi F1 thu được ông tiếp tục cho giao phối với nhau.
B, mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi đực F1 với ruồi cái mình đen, cánh cụt.
C, mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F1 với ruồi đực mình đen, cánh cụt.
D, mình xám, cánh cụt và mình đen, cánh dài, thu được F1 toàn mình xám, cánh dài, cho các ruồi F1 lần lượt giao phối với nhau.

Hướng dẫn:

A. Sai: Vì Morgan không cho F1 tự lai, mà thực hiện lai phân tích để kiểm tra sự di truyền cùng nhau của các tính trạng. ❌
B. Đúng 
C. Sai. Đây là hoán vị gene ❌
D. Sai: Vì tổ hợp tính trạng ban đầu sai (xám, cụt × đen, dài) → không đúng thiết kế gốc của Morgan. ❌

Đáp án: C
Câu 17 [847907]: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gene?
A, Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B, Liên kết gene (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C, Số lượng nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.
D, Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết.

Hướng dẫn:

A. Sai: Vì liên kết hoàn toàn khiến các gene di truyền cùng nhau → hạn chế, không tăng biến dị tổ hợp. ❌
B. Đúng: Vì các gene liên kết chặt chẽ → ít hoán vị → hạn chế biến dị tổ hợp.✅
C. Đúng: Vì số nhóm gene liên kết = số NST trong bộ đơn bội (n) của loài.✅
D. Đúng: Vì các gene nằm trên cùng 1 NST sẽ di truyền cùng nhau, tạo thành nhóm gene liên kết. ✅

Đáp án: A
Câu 18 [847909]: Ở mỗi loài, số nhóm gene liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể
A, đơn bội của loài đó (n).
B, lưỡng bội của loài đó (2n).
C, tam bội của loài đó (3n).
D, tứ bội của loài đó (4n).

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Ở mỗi loài, số nhóm gene liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài (n).
Nhóm gene liên kết là nhóm gene trên cùng 1 NST và di truyền cùng nhau.

Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [395763]: Ở ruồi giấm, người ta tiến hành phép lai như sau:


Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

Đáp án:

a. Đúng. Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh ngắn.✅
b. Đúng.
Trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm đực, gene quy định màu thân và gene quy định độ dài cánh cùng phân li về một giao tử.✅
c. Đúng.
Ruồi giấm đực F1, chỉ tạo ra hai loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.✅
d. Đúng.
Gene quy định màu thân và gene quy định độ dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.✅

Câu 20 [395764]: Hình dưới đây là sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gene.

Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

Đáp án:

a. Đúng. Trên một nhiễm sắc thể có nhiều gene cùng tồn tại.✅
b. Đúng.
Các gene nằm trên cùng 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử.✅
c. Đúng.
Các tính trạng do các gene trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền liên kết với nhau.✅
d. Đúng.
Hiện tượng liên kết gene làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.✅

Câu 21 [384941]: Cơ thể mang kiểu gene tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử. Biết rằng, khoảng cách giữa 2 gene A và B là 20cM. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI về tỷ lệ giao tử ABD?

Tính tỷ lệ giao tử khi biết tần số hoán vị gen: giao tử liên kết = (1-f)/2 ; giao tử hoán vị= f/2
Cách giải:

Cơ thể có kiểu gen giảm phân
a Sai.

c Đúng. Vì trong trường hợp có HGV với f = 20%, tỷ lệ giao tử

b, d Sai. Vì trong trường hợp liên kết gen: tỷ lệ giao tử ABD =0,5 × 0,5 = 0,25

Câu 22 [384942]: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt. Cho phép lai P: ♂ ×♀ thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài là 65%. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
LƯU Ý: Ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới tính cái.
a Đúng. (A-B-) = 0,65→ = 15%, = 15% = 0,5 ab× 0,3 ab
→ Tần số hoán vị = 1 - 2× 0,3 = 0,4 = 40%.✅
b Đúng. Thân đen, cánh cụt= = 15%.✅
c Đúng. Kiểu hình thân đen, cánh dài = 0,25 – 0,15 = 0,1 = 10%.✅
d Sai. Kiểu hình thân xám, cánh cụt thuần chủng = 0 (vì con đực không hoán vị gen nên giao tử Ab = 0)❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [847912]: Ở một loài sinh vật lưỡng bội (2n), xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gene tối đa có thể có về 3 cặp gene nói trên là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Ở một loài sinh vật lưỡng bội (2n) xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường → Số kiểu gene nhiều nhất có thể tạo ra là khi cả 3 cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Khi đó:

- Số loại NST tạo ra từ 3 gene là = 2 x 2 x 2 = 8 loại.

- Số kiểu gene tối đa có thể có về gene nói trên =

Câu 24 [847913]: Ở phép lai , nếu có hoán vị gene ở cả 2 giới, mỗi gene qui định một tính trạng và các gene trội hoàn toàn. Nếu xét cả yếu tố giới tính, thì đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?

Hướng dẫn:

Phép lai XAXa x XaY tạo ra 4 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình nếu xét cả yếu tố giới tính.

BD//bd x Bd//bD giảm phân xảy ra trao đổi chéo ở 2 giới sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình tối đa.

2 cặp gene này mỗi gene đều có 2 allele cùng nằm trên 1 cặp NST nên số loại NST xét theo 2 cặp gene này là: 2 x 2 = 4.

Số loại kiểu gene về 2 gene này là: 4 + C24 = 10.

Số loại kiểu hình về 2 tính trạng này là: 2 x 2 = 4.

Vậy tổng số kiểu gene của phép lai là: 4 x 10 = 40.

Tổng số kiểu hình của phép lai là: 4 x 4 = 16.

Câu 25 [395769]: Một loài thực vật, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau. F1 có bao nhiêu % số cây thân cao, hoa trắng?

Hướng dẫn:

P có kiểu hình thân cao, hoa đỏ mà F1 có kiểu hình thân thấp, hoa trắng. → P dị hợp 2 cặp gene và thân cao, hoa đỏ là những tính trạng trội.
Quy ước: A quy định thân cao, a quy định thân thấp (A>>a).
B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng (B>>b).
F1 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 4%. Và hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau → = 4% = 0,04 = 0,2 ab × 0,2 ab → Tần số hoán vị = 2 × 0,2 = 0,4 = 40%.
Vận dụng công thức giải nhanh ta có
- Ở F1, kiểu hình thân cao, hoa trắng () = 0,25 – 0,04 = 0,21 = 21%.

Câu 26 [395770]: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai thu được F1 có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 45,18%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, kiểu hình trội về 3 tính trạng mang kiểu gene thuần chủng ở F1 là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
Dd × Dd = ( × )(Dd × Dd).
Cặp gene Dd × Dd → 1DD : 2Dd : 1dd → D- = 0,75, dd = 0,25.
Kiểu hình trội về 3 tính trạng (A-B-D-) = (0,5 + ) × 0,75 = 45,18% → = 0,1024.
Kiểu hình trội về 3 tính trạng mang kiểu gene thuần chủng (DD) = 0,1024 × 0,25 = 0,0256 = 2,56%.
Câu 27 [395771]: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai (P) DdEe × Ddee, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, đời F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Hướng dẫn:
⟶ Phép lai (P) × ⟶ F1 có tối đa 10 loại kiểu gene, 4 loại kiểu hình.
Dd × Dd ⟶ F1 có 3 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
⟶ Số loại kiểu gene = 10 × 3 × 2 = 60 loại.
Số loại kiểu hình = 4 × 2 × 2 = 16 loại.
Câu 28 [395772]: Ở một cá thể có kiểu gene (cho biết khoảng cách tương đối giữa A và B là 20 cM, giữa D và E là 30 cM). Theo lí thuyết, trong các loại giao tử mà cơ thể này sinh ra, loại giao tử chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
- Cặp gene sinh ra giao tử với tỉ lệ = 0,4.
- Cặp gene sinh ra giao tử với tỉ lệ = 0,35.
→ Kiểu gene giảm phân sẽ sinh ra loại giao tử có tỉ lệ = 0,4 × 0,35 = 0,14 = 14%.