PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn:
Ta có 
Kiểu gen Ab/aB có hoán vị gene 20% thì sẽ sinh ra giao tử Ab = 40%; giao tử ab = 10%
Tỉ lệ giao tử: 
Tỉ lệ giao tử
.




Hướng dẫn:
Phép lai A cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1:2:1
Phép lai B cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3:1
Phép lai C cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1:1:1:1
Phép lai D cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3:1
Vậy đáp án đúng là A.
dd giảm phân tạo giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng có 50% số tế bào xảy ra hoán vị gen. Tỉ lệ các loại giao tử là Hướng dẫn:
Tần số hoán vị gen = 50%/2 = 25%.
Tỉ lệ các loại giao tử hoán vị Ab = aB = 12,5%.
Tỉ lệ các loại giao tử liên kết AB = ab = 50% - 12,5% = 37,5%.
→ Tỉ lệ 0,375AB : 0,375ab : 0,125aB : 0,125Ab = 3:3:1:1.
thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết đời F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình? Hướng dẫn:
(P)
thu được F1
Nếu không có hoán vị gen thì đời F1 có 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.
Nếu có hoán vị gen thì đời con có 10 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
→ Phép lai (P)
→ F1 có 10 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
Dd × DD → F1 có 2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình.
→ Số loại kiểu gen = 10 × 2 = 20 loại.
Số loại kiểu hình = 4 × 1 = 4 loại.
Dd giảm phân tạo giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và tạo ra 8 loại giao tử trong đó giao tử ABD chiếm tỉ lệ 17%. Tần số hoán vị gen là Hướng dẫn:
Dd → 1/2 D: 1/2 d.
Tỉ lệ ABD = 17%.
AB
1/2 = 17%.
→ AB = 34%.
→ Tần số hoán vị gen = 1 - 34%
2 = 32%.
Hướng dẫn:
Nếu kiểu gen của P là
thì F1 có tối đa 4 loại kiểu gen.
, 20%.
, 20%.
, 40% .
, 10%.Hướng dẫn:
Ta có: ab = 10% < 25%. → Đây là giao tử hoán vị. → Kiểu gen là
, f = 2×10% = 20%.




B. Sai. Phép lai này cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:1( 1AABb; 1AaBb;1Aabb;1aabb) ❌
C. Sai. Phép lai này cho đời con có tỉ lệ kiểu hình không phả 3:1( 1aaBb; 1aabb) ❌
D. Sai. Có tỉ lệ kiểu hình là 1:3 ❌ Đáp án: A
.
.
.
.
. ✅B. Sai. Không có hoán vị gene . ❌
C.Sai. Vì không cùng thứ tự các gene trên mỗi NST → viết như vậy là mỗi cặp gene nằm trên 1 cặp NST khác nhau.❌
D.Sai. Vì giống C, các gene nằm trên các NST khác nhau, không đúng cấu trúc liên kết trên cùng 1 NST. ❌ Đáp án: A
I. Ruồi giấm. II. Đậu Hà lan. III. Thỏ. IV. Chuột bạch.
I. Ruồi giấm → ✅ Có, là đối tượng Morgan nghiên cứu.
II. Đậu Hà Lan → ❌ là đối tượng của Mendel, không phải Morgan.
III. Thỏ → ❌ không phải đối tượng Morgan dùng.
IV. Chuột bạch → ❌ không liên quan đến nghiên cứu của Morgan. Đáp án: B
Hướng dẫn:
Khoảng cách giữa các gen biểu thị tần số hoán vị 1% = 1cM → hoán vị 40% thì khoảng cách là 40cM.
Đáp án: CHướng dẫn:
Xét từng cặp gen Aa Aa → 1AA:2Aa:1aa → Tỉ lệ kiểu hình 3:1.
Bb Bb → 1BB:2Bb:1bb → Tỉ lệ kiểu hình 3:1.
Tích tỉ lệ chung của các cặp tính trạng (3:1)(3:1)= 9:3:3:1.
Tỉ lệ chung 9:3:3:1 >1:2:1 → 2 cặp gen trên di truyền theo quy luật liên kết gen.
, 32%.
, 32%.
, 48%.
, 8%.Hướng dẫn:
AB = 24% < 25%. → giao tử hoán vị. → Kiểu gen P là
, tần số hoán vị = 2×24% = 48%.
A. Sai. f=48% ❌
B. Sai. Kiểu gene: {Ab} }}{{aB}}
và f=48% ❌
Hướng dẫn:
Xét 3 gene nằm trên NST thường; mỗi gene có 2 allele và trội hoàn toàn.
Lai giữa cơ thể dị hợp 3 cặp gene với 1 cơ thể đồng hợp. → 3: 3: 3: 3: 2: 2: 2: 2 → tỷ lệ khác tỉ lệ phân ly độc lập (vì nếu PLDL lai phân tích → 1: 1: 1: 1:1: 1: 1: 1).
Tỷ lệ lai phân tích khác 1 :1 :1 :1 → không phải là liên kết.
Tạo ra 8 lớp kiểu hình → loại bỏ trường hợp tương tác gene.
→ Có 3 gene nằm trên 2 NST khác nhau và có hoán vị gene.
Hướng dẫn:
Số cặp NST n = 12 = số nhóm gene liên kết -> số gene trung bình trên mỗi NST là 18.000/12 = 1500
Đáp án: AHướng dẫn:
Trong ba gene b, c, e thì thấy rằng be + ce = bc => e nằm giữa b và c => adbec.
Đáp án: BHướng dẫn:
BD = 20. mà AB = AD = 10 ⟶ A nằm giữa BD
A, C, D. Sai. A phải nằm giữa B và D. ❌
B. Đúng. ✅
Hướng dẫn:
3 cặp trao đổi chéo đã tạo ra 43 loại giao tử
Còn lại n- 3 cặp bình thưỡng sẽ tạo ra 2n-3
-> 43 x 2n-3 = 512-> n = 6
Vậy 2n=12
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Giả sử cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Vì D trội hoàn toàn so với d → 3:1 là tỉ lệ Dd × Dd
Phép lai giữa 2 cây trội về tính trạng do gene A và gene B quy định tạo 3 loại kiểu hình → AB/ab×Ab/aB hoặc Ab/aB×Ab/aB; các gene liên kết hoàn toàn.
Mặt khác đề cho tỉ lệ mang 1 allele trội là 12,5% → P phải là AB/ab×Ab/aB mới tạo ra kiểu gene mang 1 allele trội.
Vậy P: AB/ab Dd ×Ab/aB Dd → (1AB/Ab: 1AB/aB: 1Ab/ab: 1aB/ab) (1DD: 2Dd: 1dd)
Xét các phát biểu:
a. Sai. Không xuất hiện kiểu gene đồng hợp về 3 cặp gene.❌
b. Đúng, có 50% số cá thể dị hợp về 1 cặp gene: (1AB/Ab: 1AB/aB: 1Ab/ab: 1aB/ab) (1DD: 1dd)✅
c. Đúng, có 4 kiểu gen dị hợp 2 cặp gene: (1AB/Ab: 1AB/aB: 1Ab/ab: 1aB/ab) Dd✅
d. Đúng, có 4 kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng. (1AB/Ab: 1AB/aB) (1DD: 1Dd)✅
Nếu hai cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp NST và có HVG ở con cái với tần số 25% thì phát biểu a, b, d đúng. Nếu 2 cặp gene này phân li độc lập thì chỉ có phát biểu c đúng.
Trường hợp 1: có HVG ở cái với tần số 25%: (đực)AB/ab x (cái)Ab/aB -- > (aa,bb) = 1/16
a. Đúng. Khi (cái) Ab/aB lai phân tích, f = 25% → lông dài, màu đen (Fa) = 12,5%✅
b. Đúng. Khi (đực) AB/ab lai phân tích, vì không có HVG nên lông dài, màu đen (Fa) = 50%.✅
c. Đúng. Khi phân li độc lập → AaBb x AaBb → 9 loại KG.✅
d. Đúng. Vì chỉ HVG ở con cái nên kiểu hình lông dài, màu trắng chỉ có 1 kiểu gene (Ab/ab).✅
tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?a đúng. Nếu 3 tế bào này đều không xảy ra hoán vị thì cả 3 tế bào đều chỉ cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1Ab : 1aB.✅
b đúng. Nếu 3 tế bào đó đều có hoán vị gen sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.✅
c đúng. Nếu 3 tế bào có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen chỉ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 5Ab : 5aB 1AB : 1ab.✅
d đúng. 3 tế bào giảm phân nếu có 2 tế bào hoán vị thì tỉ lệ giao tử là (3 × 2 - 2) : (3 × 2 - 2) : 2 : 2 = 2:2:1:1.✅
Quy ước : A – tròn >> a : bầu dục
B – đỏ >> b – vàng
Ở F2 có 4 kiểu hình ; tỉ lệ cây hoa vàng quả tròn là 0,16 ≠0,1875 = 3/8 => Hai cặp gen cùng nằm trên 1 NST và có hoán vị gen
Xét P thuần chủng , F1 dị hợp hai cặp gen
F2 có cây (A-, bb) = 0,16 => aabb = 0,25 – 0,16 = 0,09 = ♀0,3 ab × ♂0,3 ab (Hoán vị gen ở hai giới là như nhau) →Tỉ lệ giao tử ở F1 là : AB = ab = 0,3 ; aB = Ab = 0,2
Hoán vị gen với tần số : 1 – 0,3 × 2 = 0,4 = 40%.
a đúng. Vì hoán vị gen xảy ra ở hai giới nên số kiểu gen là 10 (kiểu gen).✅
b đúng. Vì tỉ lệ cá thể có kiểu gen giống với F1 là : 0,3 × 0,3 × 2 = 0,18.✅
c sai. Vì hoán vị gen với tần số : 1 – 0,3 × 2 = 0,4 = 40%.❌
d đúng. Vì tỉ lệ các cây hoa tròn đỏ dị hợp 1 cặp gen là : 0,3 × 0,2 × 4 = 0,24.✅
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
XDXd × ♂
XDY, thu được F1 có tổng số cá thể mang kiểu hình 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 37,5%. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Nếu không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi cái mang 4 allele trội ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy). Hướng dẫn:
Tỉ lệ kiểu hình 2 trong 3 tính trạng trội ở F1 = (aabb + 0,5) × 0,25 + (0,5 – 2 x aabb) × 0,75 = 0,375.
=> aabb = 0,1 = 0,2ab × 0,5ab, tức cá thể cái đã hoán vị với tần số f = 0,2 × 2 = 0,4 = 40%.
Lúc này, tỉ lệ ruồi cái mang 4 allele trội ở F1 là:
XDXD +
XDXd +
XDXd = (2 × 0,2 × 0,5) × 0,25 + (2 × 0,5 × 0,3) × 0,25 = 0,125 = 12,5%.
Hướng dẫn:
Từ tỉ lệ F1, F2 ta thấy có râu là trội (A) so với không râu (a).
F1 × F1 → 3 có râu, 1 không râu → F1 mỗi bên cho 2 loại giao tử; mà không râu chỉ có ở cái
=> gene liên kết với X.
Kiểu gene của F2 cái không râu là XaXa => mỗi bên F1 đều cho Xa, mà F1 lại có kiểu hình A-
=> gene liên kết với X có allele tương ứng trên Y.
=> F1: XAXa × XaYA => F2: 1/4 XAXa : 1/4 XaXa : 1/4 XAYA : 1/4 XaYA.
Ruồi có râu ở F2 giao phối với nhau:
+ Đực: 1/2 XAYA : 1/2XaYA => giao tử XA = 1/4; YA = 1/2; Xa = 1/4
+ Cái: XAXa => giao tử XA = 1/2; Xa = 1/2
F3: 1/8 XAXA : 2/8 XAXa : 1/8XaXa : 1/4 XAYA : 1/4 XaYa
=> Tỉ lệ ruồi đực có râu: ruồi không râu là 1/2 : 1/8 = 4.
giảm phân không xảy ra đột biến. Có 40 tế bào sinh tinh giảm phân có hoán vị thì tối đa bao nhiêu loại giao tử? Hướng dẫn:
Vì cơ thể trên có 6 cặp gene dị hợp nên n = 6 ⟶ số loại giao tử tối đa =
= 64 loại.
Vì có 40 tế bào sinh tinh nếu áp dụng công thức = 2x + 2 thì số loại giao tử = 2 x 40 +2 = 82. Tuy nhiên, vì có 6 cặp gene dị hợp nên số loại giao tử không vượt quá 64 loại ⟶ có tối đa 64 loại tinh trùng.
Hướng dẫn:
Xét tỷ lệ kiểu hình các tính trạng:
+ đỏ/hồng/trắng = 9:6:1 → tương tác bổ sung
+ tròn/bầu dục = 3/1
→ P dị hợp 3 cặp gen
Nếu các gene PLĐL thì đời con phải có tỷ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) ≠ đề bài → cặp gen Dd nằm trên cùng 1 NST với cặp Bb hoặc Aa
Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.
Ta có tỷ lệ kiểu hình đỏ-tròn: A-B-D-= 0,4425 →A-D-=0,59 →aadd=0,09 →ad=0,3 là giao tử liên kết.
P: AD/ad Bb×AD/ab Bb; f=40%
- Tỷ lệ AD/AD BB=0,32×0,25=0,0225
Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 0,0225 / 0,4425 = 3/59
, thu được F1 có kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở hai giới với tần số bằng nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gene là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy). Hướng dẫn:
Cây hoa đỏ, quả to gồm 2 tính trạng trội.
→ Xác suất thu được 1 cá thể dị hợp 2 cặp gene =
=
=
.
→ Xác suất thu được 1 cá thể không dị hợp về 2 cặp gene là = 1 -
=
.
→ Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gene =
= 49,0%
Hướng dẫn:
A_B_: đen. A_bb, aaB_: nâu. aabb: trắng.
P: AaBb x aaBb → Cá thế lông đen dị hợp 2 cặp gene(AaBb) chiếm tỉ lệ:
=
= 25%.