PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [384930]: Xét cá thể có kiểu gen: Ab/aB Dd. Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử AbD và abd được tạo ra lần lượt là
A, 40% và 10%.
B, 7,5% và 17,5%.
C, 15% và 35%.
D, 20% và 5%

Hướng dẫn:

Ta có
Kiểu gen Ab/aB có hoán vị gene 20% thì sẽ sinh ra giao tử Ab = 40%; giao tử ab = 10%
Tỉ lệ giao tử:
Tỉ lệ giao tử .

Đáp án: D
Câu 2 [384931]: Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, dựa vào kiểu hình ở đời con, phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1:2:1?
A,
B,
C,
D,

Hướng dẫn:

Phép lai A cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1:2:1
Phép lai B cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3:1
Phép lai C cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1:1:1:1
Phép lai D cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3:1
Vậy đáp án đúng là A. 

Đáp án: A
Câu 3 [384932]: Một cá thể có kiểu gen dd giảm phân tạo giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng có 50% số tế bào xảy ra hoán vị gen. Tỉ lệ các loại giao tử là
A, 1:1:1:1.
B, 3:3:1:1.
C, 4:4:1:1.
D, 3:3:2:2.

Hướng dẫn:

Tần số hoán vị gen = 50%/2 = 25%.
Tỉ lệ các loại giao tử hoán vị Ab = aB = 12,5%.
Tỉ lệ các loại giao tử liên kết AB = ab = 50% - 12,5% = 37,5%.
→ Tỉ lệ 0,375AB : 0,375ab : 0,125aB : 0,125Ab = 3:3:1:1.

Đáp án: B
Câu 4 [384933]: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai (P) thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết đời F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
A, 30 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
B, 14 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
C, 27 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
D, 20 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

Hướng dẫn:

(P) thu được F1
Nếu không có hoán vị gen thì đời F1 có 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.
Nếu có hoán vị gen thì đời con có 10 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
→ Phép lai (P) → F1 có 10 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
Dd × DD → F1 có 2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình.
→ Số loại kiểu gen = 10 × 2 = 20 loại.
Số loại kiểu hình = 4 × 1 = 4 loại.

Đáp án: D
Câu 5 [384934]: Một cá thể có kiểu gen Dd giảm phân tạo giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và tạo ra 8 loại giao tử trong đó giao tử ABD chiếm tỉ lệ 17%. Tần số hoán vị gen là
A, 20%.
B, 32%.
C, 15%.
D, 40%.

Hướng dẫn:

Dd → 1/2 D: 1/2 d.
Tỉ lệ ABD = 17%. AB 1/2 = 17%.
AB = 34%.
→ Tần số hoán vị gen = 1 - 34% 2 = 32%.

Đáp án: B
Câu 6 [384935]: Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A, 3.
B, 5.
C, 4.
D, 7.

Hướng dẫn:

Nếu kiểu gen của P là thì F1 có tối đa 4 loại kiểu gen.

Đáp án: C
Câu 7 [384936]: Một cơ thể giảm phân đã sinh ra giao tử ab với tỉ lệ 10%. Kiểu gen và tần số hoán vị của cơ thể là
A, , 20%.
B, , 20%.
C, , 40% .
D, , 10%.

Hướng dẫn:

Ta có: ab = 10% < 25%. → Đây là giao tử hoán vị. → Kiểu gen là , f = 2×10% = 20%.

Đáp án: A
Câu 8 [848872]: Một loài thực vật, biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
A,
B,
C,
D,
A. Đúng. Phép lai này cho con có tỉ lệ kiểu hinhf là 3:1( 2AaBb; 1AABb; 1aaBb) 
B. Sai. Phép lai này cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:1( 1AABb; 1AaBb;1Aabb;1aabb) 
C. Sai. Phép lai này cho đời con có tỉ lệ kiểu hình không phả 3:1( 1aaBb; 1aabb) 
D. Sai. Có tỉ lệ kiểu hình là 1:3  Đáp án: A
Câu 9 [384924]: Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?
A, .
B, .
C, .
D, .
A. Đúng. Nếu không có đột biến thì cách viết kiểu gene đúng là : .
B. Sai. Không có hoán vị gene . ❌
C.Sai. Vì không cùng thứ tự các gene trên mỗi NST → viết như vậy là mỗi cặp gene nằm trên 1 cặp NST khác nhau.❌
D.Sai. Vì giống C, các gene nằm trên các NST khác nhau, không đúng cấu trúc liên kết trên cùng 1 NST. ❌ Đáp án: A
Câu 10 [384925]: Có bao nhiêu đối tượng sau đây được moocgan nghiên cứu để tìm ra quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen?
I. Ruồi giấm. II. Đậu Hà lan. III. Thỏ. IV. Chuột bạch.
A, 2.
B, 1.
C, 4.
D, 3.
Chỉ có 1 đối tượng phù hợp, đó là I. → Đáp án B.
I. Ruồi giấm → ✅ Có, là đối tượng Morgan nghiên cứu.
II. Đậu Hà Lan → ❌ là đối tượng của Mendel, không phải Morgan.
III. Thỏ → ❌ không phải đối tượng Morgan dùng.
IV. Chuột bạch → ❌ không liên quan đến nghiên cứu của Morgan. Đáp án: B
Câu 11 [384926]: Nếu tần số hoán vị giữa 2 gen là 40% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là
A, 15cM.
B, 10cM.
C, 40cM.
D, 20cM.

Hướng dẫn:

Khoảng cách giữa các gen biểu thị tần số hoán vị 1% = 1cM → hoán vị 40% thì khoảng cách là 40cM.

Đáp án: C
Câu 12 [384927]: Ở một loài thực vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp dị hợp Aa, Bb tự thụ phấn thu được F1. Biết alen trội là trội hoàn toàn quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 là 1 : 2 : 1. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là
A, Quy luật phân li độc lập.
B, Quy luật phân li.
C, Quy luật liên kết gen.
D, Quy luật hoán vị gen

Hướng dẫn:

Xét từng cặp gen Aa Aa → 1AA:2Aa:1aa → Tỉ lệ kiểu hình 3:1.
Bb Bb → 1BB:2Bb:1bb → Tỉ lệ kiểu hình 3:1.
Tích tỉ lệ chung của các cặp tính trạng (3:1)(3:1)= 9:3:3:1.
Tỉ lệ chung 9:3:3:1 >1:2:1 → 2 cặp gen trên di truyền theo quy luật liên kết gen.

Đáp án: C
Câu 13 [384928]: Một cơ thể khi giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử AB chiếm tỉ lệ 24%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen lần lượt là
A, , 32%.
B, , 32%.
C, , 48%.
D, , 8%.

Hướng dẫn:

AB = 24% < 25%. → giao tử hoán vị. → Kiểu gen P là , tần số hoán vị = 2×24% = 48%.
A. Sai. f=48%

B. Sai. Kiểu gene: {Ab} }}{{aB}} và f=48%

Đáp án: C
Câu 14 [878367]: Ở một loài thực vật, xét 3 gene nằm trên NST thường, mỗi gene có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn so với allele lặn. Thực hiện phép lai giữa một cơ thể dị hợp 3 cặp gene với một cơ thể đồng hợp lặn về 3 cặp gene này, thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình: 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 2 : 2. Kết luận nào sau đây là đúng?
A, 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gene.
B, 3 cặp gene nằm trên một cặp NST và có hoán vị gene.
C, 3 cặp gene nằm trên 3 cặp NST khác nhau.
D, 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST và liên kết hoàn toàn.

Hướng dẫn:

Xét 3 gene nằm trên NST thường; mỗi gene có 2 allele và trội hoàn toàn.
Lai giữa cơ thể dị hợp 3 cặp gene với 1 cơ thể đồng hợp. → 3: 3: 3: 3: 2: 2: 2: 2 → tỷ lệ khác tỉ lệ phân ly độc lập (vì nếu PLDL lai phân tích → 1: 1: 1: 1:1: 1: 1: 1).
Tỷ lệ lai phân tích khác 1 :1 :1 :1 → không phải là liên kết.
Tạo ra 8 lớp kiểu hình → loại bỏ trường hợp tương tác gene.
→ Có 3 gene nằm trên 2 NST khác nhau và có hoán vị gene.

Đáp án: A
Câu 15 [395745]: Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, các nhiễm sắc thể đứng thành từng cặp trong nhân tế bào, người ta đếm được khoảng 18000 gen. Tính trung bình thì trên mỗi NST có bao nhiêu gene?
A, 1500.
B, 2000.
C, 750.
D, 500.

Hướng dẫn:

Số cặp NST n = 12 = số nhóm gene liên kết -> số gene trung bình trên mỗi NST là 18.000/12 = 1500

Đáp án: A
Câu 16 [395746]: Trên 1 nhiễm sắc thể xét 5 gene a,b,c,d,e. Khoảng cách tương đối giữa các gene là:ab = 18 cM (centimorgans), bc = 22cM, ce = 3,5 cM, ad = 4,5 cM, be = 18,5 cM, de = 32 cM, bd = 13,5 cM. Thứ tự đúng của các gene trên nhiễm sắc thể là:
A, abced.
B, adbec.
C, adebc.
D, Abdec.

Hướng dẫn:

Trong ba gene b, c, e thì thấy rằng be + ce = bc => e nằm giữa b và c => adbec.

Đáp án: B
Câu 17 [395747]: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc?
A, CABD.
B, CBAD.
C, DBCA.
D, ABDC.

Hướng dẫn:

BD = 20. mà AB = AD = 10 ⟶ A nằm giữa BD
A, C, D. Sai. A phải nằm giữa B và D. 

B. Đúng. 


Đáp án: B
Câu 18 [395748]: Cơ thể đực ở một loài có bộ NST 2n (có n cặp NST) khi giảm phân không có đột biến đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử, biết rằng trong quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở 3 cặp NST tương đồng, các cặp NST còn lại không có trao đổi chéo, nếu trao đổi chéo tại 1 điểm ở 1 cặp NST tương đồng sẽ sinh ra tối đa 4 loại giao tử, nếu không có trao đổi chéo chỉ sinh ra 2 loại giao tử. Bộ NST lưỡng bội của loài là
A, 2n = 6.
B, 2n = 10.
C, 2n = 12.
D, 2n = 18.

Hướng dẫn:

3 cặp trao đổi chéo đã tạo ra 43 loại giao tử
Còn lại n- 3 cặp bình thưỡng sẽ tạo ra 2n-3
-> 43 x 2n-3 = 512-> n = 6
Vậy 2n=12

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [395765]: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen: A, a B, b; D, d; mỗi cặp gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 6: 3: 3: 2: 1: 1 và có số cây mang 1 allele trội chiếm 12,5%. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu nào sau đây Đúng hay Sai?
Ta phân tích tỉ lệ kiểu hình: 6:3: 3: 2:1:1 = (1:2:1)(3:1) → có 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST.
Giả sử cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
Vì D trội hoàn toàn so với d → 3:1 là tỉ lệ Dd × Dd
Phép lai giữa 2 cây trội về tính trạng do gene A và gene B quy định tạo 3 loại kiểu hình → AB/ab×Ab/aB hoặc Ab/aB×Ab/aB; các gene liên kết hoàn toàn.
Mặt khác đề cho tỉ lệ mang 1 allele trội là 12,5% → P phải là AB/ab×Ab/aB mới tạo ra kiểu gene mang 1 allele trội.
Vậy P: AB/ab Dd ×Ab/aB Dd → (1AB/Ab: 1AB/aB: 1Ab/ab: 1aB/ab) (1DD: 2Dd: 1dd)
Xét các phát biểu:
a. Sai.
Không xuất hiện kiểu gene đồng hợp về 3 cặp gene.❌
b. Đúng,
có 50% số cá thể dị hợp về 1 cặp gene: (1AB/Ab: 1AB/aB: 1Ab/ab: 1aB/ab) (1DD: 1dd)✅
c. Đúng,
có 4 kiểu gen dị hợp 2 cặp gene: (1AB/Ab: 1AB/aB: 1Ab/ab: 1aB/ab) Dd✅
d. Đúng,
có 4 kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng. (1AB/Ab: 1AB/aB) (1DD: 1Dd)✅
Câu 20 [395766]: Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên 1 cặp NST thường, trong đó allele A quy định lông dài trội hoàn toàn so với allele a quy định lông ngắn; allele B quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele b quy định lông trắng. Cho con đực lông dài, màu đen giao phối với con cái lông dài, màu đen (P) thu được F1 có tỉ lệ 9 con lông dài, màu đen: 3 con lông dài, màu trắng: 3 con lông ngắn, màu đen: 1 con lông ngắn, màu trắng. Biết rằng không xảy đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3: 1 chứng tổ 2 cặp gene phân li độc lập hoặc hai cặp gene nằm trên cùng 1 cặp NST nhưng xảy ra HVG chỉ xảy ra ở con cái với tần số 25%.
Nếu hai cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp NST và có HVG ở con cái với tần số 25% thì phát biểu a, b, d đúng. Nếu 2 cặp gene này phân li độc lập thì chỉ có phát biểu c đúng.
Trường hợp 1: có HVG ở cái với tần số 25%: (đực)AB/ab x (cái)Ab/aB -- > (aa,bb) = 1/16
a. Đúng.
Khi (cái) Ab/aB lai phân tích, f = 25% → lông dài, màu đen (Fa) = 12,5%✅
b. Đúng.
Khi (đực) AB/ab lai phân tích, vì không có HVG nên lông dài, màu đen (Fa) = 50%.✅
c. Đúng.
Khi phân li độc lập → AaBb x AaBb → 9 loại KG.✅
d. Đúng.
Vì chỉ HVG ở con cái nên kiểu hình lông dài, màu trắng chỉ có 1 kiểu gene (Ab/ab).✅
Câu 21 [384945]: Tần số hoán vị giữa A và B là 30%. Xét 3 tế bào của cơ thể đực có kiểu gen tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
3 tế bào giảm phân với tần số 30%, sẽ có những tế bào hoán vị, có những tế bào không xảy ra hoán vị.
a đúng. Nếu 3 tế bào này đều không xảy ra hoán vị thì cả 3 tế bào đều chỉ cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1Ab : 1aB.✅
b đúng. Nếu 3 tế bào đó đều có hoán vị gen sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.✅
c đúng. Nếu 3 tế bào có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen chỉ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 5Ab : 5aB 1AB : 1ab.✅
d đúng. 3 tế bào giảm phân nếu có 2 tế bào hoán vị thì tỉ lệ giao tử là (3 × 2 - 2) : (3 × 2 - 2) : 2 : 2 = 2:2:1:1.✅
Câu 22 [384946]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một cặp gen quy định, tính trạng dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đỏ có 16% số cây hoa vàng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bàng nhau. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Quy ước : A – tròn >> a : bầu dục
B – đỏ >> b – vàng
Ở F2 có 4 kiểu hình ; tỉ lệ cây hoa vàng quả tròn là 0,16 ≠0,1875 = 3/8 => Hai cặp gen cùng nằm trên 1 NST và có hoán vị gen
Xét P thuần chủng , F1 dị hợp hai cặp gen
F2 có cây (A-, bb) = 0,16 => aabb = 0,25 – 0,16 = 0,09 = ♀0,3 ab × ♂0,3 ab (Hoán vị gen ở hai giới là như nhau) →Tỉ lệ giao tử ở F1 là : AB = ab = 0,3 ; aB = Ab = 0,2
Hoán vị gen với tần số : 1 – 0,3 × 2 = 0,4 = 40%.
a đúng. Vì hoán vị gen xảy ra ở hai giới nên số kiểu gen là 10 (kiểu gen).✅
b đúng. Vì tỉ lệ cá thể có kiểu gen giống với F1 là : 0,3 × 0,3 × 2 = 0,18.✅
c sai. Vì hoán vị gen với tần số : 1 – 0,3 × 2 = 0,4 = 40%.❌
d đúng. Vì tỉ lệ các cây hoa tròn đỏ dị hợp 1 cặp gen là : 0,3 × 0,2 × 4 = 0,24.✅

III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 23 [848873]: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai (P): ♀ XDXd × ♂XDY, thu được F1 có tổng số cá thể mang kiểu hình 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 37,5%. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Nếu không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi cái mang 4 allele trội ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Hướng dẫn:

Tỉ lệ kiểu hình 2 trong 3 tính trạng trội ở F1 = (aabb + 0,5) × 0,25 + (0,5 – 2 x aabb) × 0,75 = 0,375.
=> aabb = 0,1 = 0,2ab × 0,5ab, tức cá thể cái đã hoán vị với tần số f = 0,2 × 2 = 0,4 = 40%.
Lúc này, tỉ lệ ruồi cái mang 4 allele trội ở F1 là:
XDXD + XDXd + XDXd = (2 × 0,2 × 0,5) × 0,25 + (2 × 0,5 × 0,3) × 0,25 = 0,125 = 12,5%.

Câu 24 [848875]: Ở ruồi giấm, tính trạng có râu và không râu do 1 gene có 2 allele quy định. Giao phối giữa 2 con ruồi thuần chủng F1 toàn ruồi có râu. F1 × F1 được F2: 62 ruồi không râu : 182 ruồi có râu, trong đó ruồi không râu toàn con cái. Cho toàn bộ ruồi có râu ở F2 giao phối với nhau thì tỉ lệ ruồi đực có râu so với ruồi không râu ở F3 gấp bao nhiêu lần?

Hướng dẫn:

Từ tỉ lệ F1, F2 ta thấy có râu là trội (A) so với không râu (a).
F1 × F1 → 3 có râu, 1 không râu → F1 mỗi bên cho 2 loại giao tử; mà không râu chỉ có ở cái
=> gene liên kết với X.
Kiểu gene của F2 cái không râu là XaXa => mỗi bên F1 đều cho Xa, mà F1 lại có kiểu hình A-
=> gene liên kết với X có allele tương ứng trên Y.
=> F1: XAXa × XaYA => F2: 1/4 XAXa : 1/4 XaXa : 1/4 XAYA : 1/4 XaYA.
Ruồi có râu ở F2 giao phối với nhau:
+ Đực: 1/2 XAYA : 1/2XaYA => giao tử XA = 1/4; YA = 1/2; Xa = 1/4
+ Cái: XAXa => giao tử XA = 1/2; Xa = 1/2
F3: 1/8 XAXA : 2/8 XAXa : 1/8XaXa : 1/4 XAYA : 1/4 XaYa
=> Tỉ lệ ruồi đực có râu: ruồi không râu là 1/2 : 1/8 = 4.

Câu 25 [395767]: Một cơ thể thực vật có kiểu gene giảm phân không xảy ra đột biến. Có 40 tế bào sinh tinh giảm phân có hoán vị thì tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Hướng dẫn:

Vì cơ thể trên có 6 cặp gene dị hợp nên n = 6 ⟶ số loại giao tử tối đa == 64 loại.
Vì có 40 tế bào sinh tinh nếu áp dụng công thức = 2x + 2 thì số loại giao tử = 2 x 40 +2 = 82. Tuy nhiên, vì có 6 cặp gene dị hợp nên số loại giao tử không vượt quá 64 loại ⟶ có tối đa 64 loại tinh trùng.

Câu 26 [395768]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không allele (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định. Các gene quy định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, mọi diễn biến trong giảm phân ở hai giới đều giống nhau. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, thu được F1 có tỷ lệ: 44,25% hoa đỏ, quả tròn : 12% hoa đỏ, quả bầu dục : 26,75% hoa hồng, quả tròn : 10,75% hoa hồng, quả bầu dục : 4% hoa trắng, quả tròn : 2,25% hoa trắng, quả bầu dục. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Xét tỷ lệ kiểu hình các tính trạng:
+ đỏ/hồng/trắng = 9:6:1 → tương tác bổ sung
+ tròn/bầu dục = 3/1
→ P dị hợp 3 cặp gen
Nếu các gene PLĐL thì đời con phải có tỷ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) ≠ đề bài → cặp gen Dd nằm trên cùng 1 NST với cặp Bb hoặc Aa
Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.
Ta có tỷ lệ kiểu hình đỏ-tròn: A-B-D-= 0,4425 →A-D-=0,59 →aadd=0,09 →ad=0,3 là giao tử liên kết.
P: AD/ad Bb×AD/ab Bb; f=40%
- Tỷ lệ AD/AD BB=0,32×0,25=0,0225
Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 0,0225 / 0,4425 = 3/59

Câu 27 [848876]: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ; Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp NST. Thực hiện phép lai P: , thu được F1 có kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở hai giới với tần số bằng nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gene là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Hướng dẫn:

Cây hoa đỏ, quả to gồm 2 tính trạng trội.
→ Xác suất thu được 1 cá thể dị hợp 2 cặp gene = = = .
→ Xác suất thu được 1 cá thể không dị hợp về 2 cặp gene là = 1 - = .
→ Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gene = = 49,0%

Câu 28 [848877]: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai allele trội A và B quy định. Trong kiểu gene, khi có cả allele A và allele B thì cho lông đen, khi chỉ có allele A hoặc allele B thì cho lông nâu, khi không có allele trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gene dị hợp tử về hai cặp gene chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Hướng dẫn:

A_B_: đen. A_bb, aaB_: nâu. aabb: trắng.
P: AaBb x aaBb → Cá thế lông đen dị hợp 2 cặp gene(AaBb) chiếm tỉ lệ: = = 25%.