PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [385098]: Những đối tượng nghiên cứu nào được Coren sử dụng để phát hiện ra quy luật di truyền ngoài nhân?
A, Đậu Hà Lan.
B, Cây Hoa Phấn.
C, Ruồi Giấm.
D, Cây Hoa hồng.

Hướng dẫn:
A. Sai. Đậu Hà Lan là đối tượng Mendel dùng để phát hiện quy luật di truyền nhân (trong nhân). 

B. Đúng. Corren (Carl Correns) dùng cây Hoa Phấn (Mirabilis jalapa) để phát hiện ra hiện tượng di truyền theo dòng mẹ, dẫn đến khái niệm di truyền ngoài nhân (di truyền tế bào chất). 

C. Sai. Ruồi giấm được Morgan dùng để nghiên cứu di truyền liên kết gen trên NST. 

D. Sai. Cây hoa hồng không phải là đối tượng nghiên cứu của Corren về di truyền ngoài nhân. 

Đáp án: B
Câu 2 [385099]: Coren đã sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện ra gen nằm ngoài nhân?
A, Lai phân tích.
B, Lai thuận nghịch.
C, Lai tế bào.
D, Lai cận huyết.
Đáp án B.
Hướng dẫn: 
A. Sai. Đậu Hà Lan – Mendel nghiên cứu di truyền trong nhân. 
B. Đúng. Cây Hoa Phấn – Corren phát hiện di truyền ngoài nhân. 
C. Sai. Ruồi giấm – Morgan nghiên cứu di truyền liên kết. 
D. Sai. Hoa hồng không liên quan.  Đáp án: B
Câu 3 [385100]: Ở thực vật, sự di truyền ngoài nhân do gen có ở bào quan nào sau đây?
A, Lưới nội chất.
B, Ti thể và lục lạp.
C, Ti thể.
D, Lục lạp.
Đáp án B.
Hướng dẫn: 
A. Sai. Lưới nội chất không chứa DNA → không có gene di truyền. 
B. Đúng. Ti thể và lục lạp đều có DNA riêng, truyền theo dòng mẹ → gây di truyền ngoài nhân. 
C. Sai. Chỉ ti thể thì chưa đủ. 
D. Sai. Chỉ lục lạp cũng chưa đủ.  Đáp án: B
Câu 4 [385101]: Ở 1 loài động vật, kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó.
A, nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
B, nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
C, nằm ở ti thể.
D, nằm ở lục lạp.
Chọn đáp án C
Giải thích
A. Sai. NST Y chỉ có ở ♂, không giải thích được con luôn giống mẹ. 
B. Sai. Gen trên NST X vẫn có thể di truyền từ bố, không giải thích được hiện tượng luôn giống mẹ. 
C. Đúng. Ti thể di truyền theo dòng mẹ, nên con luôn mang kiểu hình giống mẹ, kết quả lai thuận – nghịch khác nhau. 
D. Sai. Lục lạp chỉ có ở thực vật, không có ở động vật.  Đáp án: C
Câu 5 [562919]: Ở người, khi nói về sự di truyền của các gen nằm trong tế bào chất, phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Các gen nằm trong tế bào chất chỉ được di truyền cho các tế bào con thông qua nguyên phân.
B, Chỉ có bố truyền được các gen này cho con qua tế bào chất của giao tử đực.
C, Cả bố và mẹ đều truyền được các gen này cho con qua tế bào chất của giao tử đực và giao tử cái.
D, Chỉ có mẹ truyền được các gen này cho con qua tế bào chất của giao tử cái.


A. Sai. Không chỉ qua nguyên phân. 

B. Sai. Bố không truyền tế bào chất.

C. Sai. Chỉ mẹ truyền, không phải cả hai.

D. Đúng. Chỉ có mẹ truyền được các gen này cho con qua tế bào chất của giao tử cái vì trong quá trình thụ tinh thì các gen ngoài tế bào chất của hợp tử có nguồn gốc chủ yếu từ giao tử cái , giao tử đực chỉ truyền cho con bộ NST trong nhân.  

Đáp án: D
Câu 6 [848880]: Ở cơ thể lưỡng bội, gene nằm ở vị trí nào sau đây thì sẽ tồn tại thành cặp allele?
A, Trên nhiễm sắc thể thường.
B, Trong lục lạp.
C, Trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
D, Trong ti thể.
Gene chỉ tồn tại thành cặp allele khi gene trên NST thường hoặc gene trên NST giới X ở giới XX hoặc gene ở vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.
A. Đúng. NST thường có 2 chiếc tương đồng → gen tồn tại thành cặp alen. 
B. Sai. Lục lạp chỉ có 1 bộ DNA, không có cặp alen. 
C. Sai. NST Y chỉ có 1 chiếc ở nam → gen không tồn tại thành cặp. 
D. Sai. Ti thể giống lục lạp, không có cặp NST, nên không có cặp alen.  Đáp án: A
Câu 7 [848881]: Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về di truyền qua tế bào chất?
A, Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
B, Tính trạng được biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai.
C, Tính trạng chỉ được biểu hiện đồng loạt ở giới cái của thế hệ lai.
D, Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ.

A. Đúng. Di truyền tế bào chất → lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau. 
B. Đúng. Vì toàn bộ con đều nhận tế bào chất từ mẹ → biểu hiện đồng loạt.
C.Sai. Không chỉ giới cái, mà cả hai giới con đều biểu hiện giống mẹ. 
D. Đúng. Vì tế bào chất (ti thể, lục lạp) chỉ truyền qua trứng → di truyền theo dòng mẹ.  Đáp án: C
Câu 8 [848883]: Ở cây hoa phấn (Mirabilis Jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lý thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A, 100% cây lá đốm.
B, 3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
C, 3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.
D, 100% cây lá xanh.

D. Đúng. Tính trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định sẽ di truyền theo dòng mẹ, con sinh ra luôn có kiểu hình giống mẹ. 

Đáp án: D
Câu 9 [848884]: Phát biểu nào đúng về gene ngoài nhân?
A, Gene ngoài nhân thường không có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
B, Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
C, Gene ngoài nhân không di truyền theo quy luật phân li của Mendel.
D, Có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
Vì gene ngoài nhân không nằm trên NST nên gene ngoài nhân không di truyền theo quy luật phân li của Mendel 
A. Sai. Gene ngoài nhân có thể tự nhân đôi, phiên mã và bị đột biến (như gen trong ti thể, lục lạp). 
B. Sai. Trong sinh sản vô tính, gene ngoài nhân vẫn được truyền cho đời con qua tế bào chất. 
C. Đúng. Gene ngoài nhân không phân li theo NST → không tuân theo quy luật Mendel . 
D. Sai. Hàm lượng gene ngoài nhân có thể thay đổi, không cố định hay đặc trưng như gen nhân.  Đáp án: C
Câu 10 [848886]: Khi gene ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì
A, gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
B, tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.
C, tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình.
D, gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.

Đáp án: D

Gene ngoài nhân (trong ti thể, lục lạp) khi bị đột biến ở tế bào mẹ, khi phân chia sẽ được phân bố ngẫu nhiên cho các tế bào con.
Điều này khiến một số tế bào mang đột biến, một số không → tạo nên trạng thái khảm (trộn lẫn tế bào bình thường và tế bào đột biến trong cùng cơ thể).

Đáp án: D
Câu 11 [848887]: Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gene trên DNA ti thể quy định. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên là do
A, gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.
B, gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.
C, gene trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.
D, con đã được nhận gene bình thường từ bố.

Hướng dẫn: 

A. Sai. Môi trường không làm mất gene đột biến. 

B. Sai. Không có alen tương ứng là đúng, nhưng không giải thích được con không bị bệnh. 

C. Đúng. Nguyên nhân ở đây là do tế bào có nhiều bản sao của cùng một gen và do chúng không liên kết với thoi vô sắc trong phân bảo nên chúng có thể không đươc phân li đồng đều về các tế bào con.  

D. Sai. Ti thể chỉ truyền từ mẹ, không từ bố. 

Đáp án: C
Câu 12 [848888]: Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gene trong ti thể liên quan đến quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng. Tuy nhiên, đột biến xảy ra ở gene này thường không gây chết cho thể đột biến. Giải thích nào sau đây hợp lí?
A, Trong tế bào của thể đột biến có ti thể mang gene bình thường và ti thể mang gene đột biến.
B, Gene trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con.
C, Gene trong ti thể không được di truyền cho thế hệ sau.
D, Do sự di truyền của gene trong ti thể không liên quan đến sự di truyền của gene trong nhân.
Đột biến trong ti thể thường không gây chết do : trong tế bào của thể đột biến, có ti thể mang gen bình thường và ti thể mang gen đột biến.
A. Đúng. Vì tế bào chứa nhiều ti thể, nên khi có đột biến → tế bào vẫn có ti thể bình thường hoạt động bù, nên không gây chết.  
B. Sai. Phân chia không đều là nguyên nhân tạo khảm, không giải thích việc không gây chết. 
C. Sai. Gene ti thể vẫn được di truyền (qua mẹ). 
D. Sai. Dù di truyền độc lập, nhưng gene ti thể vẫn ảnh hưởng đến chức năng tế bào.  Đáp án: A
Câu 13 [848889]: Điều nào sau đây không đúng khi nói về di truyền qua tế bào chất?
A, Vật chất di truyền và tế bào chất được chia đều cho các tế bào con.
B, Kết quả lai thuận nghịch khác nhau trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ và vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.
C, Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền NST.
D, Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc khác.
Trong các phát biểu trên, A sai vì vật chất di truyền và tế bào chất được phân chia không đồng đều cho các tế bào con

A. Sai .Tế bào chất (và gene ngoài nhân) không phân chia đều, mà ngẫu nhiên, dẫn đến trạng thái khảm. 
B. Đúng. Lai thuận nghịch khác nhau → con thường mang tính trạng mẹ vì tế bào chất từ trứng. 
C. Đúng. Gene ngoài nhân không tuân theo quy luật Mendel (vì không nằm trên NST). 
D. Đúng. Dù thay nhân, nếu tế bào chất vẫn giữ gene đột biến, tính trạng vẫn được biểu hiện.  Đáp án: A
Câu 14 [848890]: Khi nói về gene trong ti thể hoặc lục lạp, phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Trong một bào quan, có thể có nhiều phân tử DNA.
B, DNA có dạng vòng, trần, chứa một số gene.
C, DNA phiên mã tạo ra mRNA sơ khai, mRNA sơ khai được cắt bỏ đoạn intron thành mRNA trưởng thành.
D, Các ti thể (hoặc lục lạp), tế bào, mô khác nhau có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
Hướng dẫn: Cấu trúc ADN của ti thể giống với cấu trúc của sinh vật nhân sơ nên gen trong ti thể và lục lạp là các gen phân mảnh
A. Đúng. Ti thể hoặc lục lạp có nhiều bản sao DNA → nhiều phân tử trong 1 bào quan. 
B. Đúng. DNA trong bào quan dạng vòng, trần, và chứa một số gene riêng. 
C. Sai. DNA trong ti thể/lục lạp không có intron hoặc rất ít, nên không cần cắt intron như mRNA trong nhân. 
D. Đúng. Do phân chia ngẫu nhiên, các ti thể/lục lạp ở mô khác nhau có thể mang allele khác nhau → gây khảm.  Đáp án: C
Câu 15 [848892]: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là do
A, gene trên NST của mẹ nhiều hơn của bố.
B, trứng to hơn tinh trùng.
C, khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng.
D, tinh trùng của bố không có gene ngoài nhân.
Do khi chỉ truyền nhân như vậy, các gen ngoài nhân nằm trong tế bào chất không được truyền cho trứng, do đó khi phôi hình thành chỉ chứa gen ngoài tế bào chất của mẹ.

A. Sai. Số lượng gene trên NST không liên quan đến di truyền tế bào chất. 
B. Sai. Trứng to hơn là đúng, nhưng không phải lý do chính, mà là do phần tế bào chất được truyền. 
C. Đúng. Vì tinh trùng chỉ truyền nhân, còn toàn bộ tế bào chất từ mẹ (trứng) → di truyền theo dòng mẹ. 
D. Sai. Tinh trùng có rất ít gene ngoài nhân, nhưng vẫn có, nên nói "không có" là không chính xác.  Đáp án: C
Câu 16 [848893]: Để phát hiện một tính trạng do gene trong ti thể quy định, người ta dùng phương pháp
A, lai phân tích.
B, lai thuận nghịch.
C, lai xa.
D, lai gần.
A. Sai. Lai phân tích dùng để xác định kiểu gen, không phát hiện di truyền ngoài nhân. 
B. Đúng. Lai thuận – nghịch cho kết quả khác nhau → chứng tỏ tính trạng do gene ngoài nhân (ti thể, lục lạp). 
C. Sai. Lai xa dùng để tạo loài mới, không dùng để phát hiện di truyền tế bào chất. 
D. Sai. Lai gần dễ gây thoái hóa giống, không liên quan đến gene trong ti thể.  Đáp án: B
Câu 17 [848895]: Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
A, Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
B, Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
C, Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
D, Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.
Gen quy định bệnh động kinh nằm ở tế bào chất nên di truyền theo dòng mẹ → Nếu mẹ bị bệnh thì tất cả các con cũng bị bệnh cho dù bố có bị bệnh hay không
A. Sai. Bệnh di truyền theo dòng mẹ, nhưng xảy ra ở cả nam và nữ. 
B. Sai. Bố không truyền ti thể, nên con trai không nhận bệnh từ bố. 
C.Đúng. Ti thể di truyền từ mẹ → nếu mẹ bị bệnh → tất cả con (nam + nữ) đều có khả năng bị bệnh. 
D. Sai. Bố không truyền gene ti thể → con gái không bị nếu mẹ bình thường.  Đáp án: C
Câu 18 [848896]: Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2
A, trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh.
B, 75% vàng: 25% xanh.
C, 100% hoa vàng.
D, 100% hoa màu xanh.

Đáp án: D

Vì màu sắc hoa tuân theo quy luật di truyền ngoài nhân, con cái có kiểu hình giống mẹ.Thế hệ F1 có cây mẹ mang màu xanh nên sẽ có kiểu hình màu xanh. F2 cũng sẽ mang kiểu hình cây mẹ màu hoa xanh ở thể hệ F1.

Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [385123]: Khi nói về sự di truyền của gen nằm trong ti thể và lạp thể, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a đúng. Vì trong quá trình phân bào, ti thể và lục lạp thường được phân chia không đều cho tế bào con. Do đó gen trong tế bào chất chính là gen ở ti thể và lục lạp) được phân chia không đều. Khi gen được phân chia không đều thì không tuân theo quy luật di truyền của Mendel. 
b đúng. ADN có dạng xoắn kép, trần, mạch vòng tương tự ADN vi khuẩn. 
c sai. Vì một gen chứa nhiều bản sao. 
d đúng. Có khả năng đột biến và di truyền các đột biến đó. 
Câu 20 [385124]: Đặc điểm có ở cả ADN của ti thể và ADN trong nhân tế bào, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a đúng. Được cấu trúc từ 4 loại đơn phân A, T, G, X theo nguyên tắc đa phân. 
b đúng. Mang gen quy định tổng hợp prôtêin cho bào quan ti thể. 
c sai. Vì chỉ có ở ADN ti thể, không có ở ADN trong nhân. 
d sai. Vì gen trên ADN của ti thể một gen có thể có nhiều alen. 
Câu 21 [562923]: Dưới đây là sơ đồ lai trên cây hoa phấn của Correns:

Dựa vào sơ đồ, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a. Đúng. Kết quả nghiên cứu trong phép lai của Correns không giống với kết quả thí nghiệm của Mendel. 
b. Đúng. Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cành mẹ (cho tế bào trứng) mà không phụ thuộc vào cành bố (cho hạt phấn). 
c. Đúng. Sự di truyền tính trạng màu lá ở cây hoa phấn không tuân theo quy luật di truyền nhiễm sắc thể. 
d. Đúng. Tính trạng màu lá của cây hoa phấn có thể do gene nằm trong lục lạp quy định. 
Câu 22 [385126]: Khi nói về mức phản ứng kiểu gen và thường biến, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI? 
a đúng. Biết được mức phản ứng sẽ xác định được giới hạn biểu hiện kiểu hình của cơ thể. 
b sai. Vì sự mềm dẽo kiểu hình giúp cho sinh vật thích nghi thụ động với điều kiện môi trường sống. 
c sai. Vì kiểu hình của cơ thể là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường. 
d đúng. Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong một phạm vi nhất định. 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [385133]: Ở cây hoa loa kèn, màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định, nếu người ta tiến hành phép lai như sau: P: Bố hoa Vàng x Mẹ hoa xanh → F1: 100% Xanh. Hỏi phép lai P: Bố hoa Xanh x Mẹ hoa vàng → F1 tỉ lệ hoa xanh là bao nhiêu %?
Vì đây là tính trạng do gene ngoài nhân qui định, di truyền theo dòng mẹ nên tính trạng ở đời F1 sẽ biểu hiện 100% hoa vàng.
Câu 24 [385134]: Ở cây hoa loa kèn, màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định, nếu người ta tiến hành phép lai như sau: P: Bố hoa Vàng x Mẹ hoa xanh → F1: 100% Xanh. Hỏi phép lai P: Bố hoa Xanh x Mẹ hoa vàng → F1 tỉ lệ hoa vàng là bao nhiêu %?
100%.
Vì đây là tính trạng do gene ngoài nhân qui định, di truyền theo dòng mẹ nên tính trạng ở đời F1 sẽ biểu hiện 100% hoa vàng.
Câu 25 [385135]: Ở tế bào động vật, có bao nhiêu bào quan mang gene?
Tế bào động vật có 2 bào quan mang gene: Nhân, ti thể.
Câu 26 [385136]: Ở tế bào thực vật có bao nhiêu bào quan mang gene di truyền theo dòng mẹ?
Ở tế bào thực vật có 2 bào quan mang gene di truyền theo dòng mẹ đó là bào quan ti thể và lục lạp.
Câu 27 [562928]: Một phân tử DNA nằm trong lục lạp của một tế bào thực vật có 9000 nucleotide. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết phosphodiester giữa các nucleotide?
9000.
Phân tử DNA trong lục lạp sẽ có cấu trúc dạng vòng nên số liên kết phosphodiester giữa các nucleotide bằng số nucleotide mà phân tử DNA đó có.
Câu 28 [848899]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gene A có 5 allele là A1, A2, A3, A4, A5 quy định theo thứ tự trội lặn là A1 > A2 > A3 > A4 > A5. Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa hồng, A5 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai P: A1A4A5A5 × A1A2A3A5, thu được F1. Biết cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen là A2A2A2A2. Ở đời con của phép lai này không bao giờ tạo ra kiểu gen này.