PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [848304]: Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là:
A, Một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gene qui định.
B, Một kiểu gene có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
C, Tính trạng có mức phản ứng rộng.
D, Sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gene.

Đáp án B
Phương pháp:


A. Sai. Vì đang nói về đa hiệu gene. 

B. Đúng. Hiện tượng một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến). 

C. Sai. Tính trạng có mức phản ứng rộng là một biểu hiện của sự mềm dẻo kiểu hình thôi. 

D. Sai. Vì Đây là sự sai lầm về nguyên nhân, kiểu hình thay đổi do môi trường tác động, không phải do sự biến đổi của kiểu gene. 

Đáp án: B
Câu 2 [385512]: Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau được gọi là
A, đột biến.
B, biến dị tổ hợp.
C, thường biến
D, biến dị.


A. Sai . Vì đột biến là thay đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của gen/nhiễm sắc thể → ảnh hưởng đến kiểu gen.  

B. Sai. Vì biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại của các alen trong quá trình sinh sản hữu tính → tạo ra kiểu gen mới.  

C. Đúng. Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau được gọi là thường biến. 

D. Sai. Vì biến dị là khái niệm chung, bao gồm cả thường biến và đột biến, nên không đặc trưng cụ thể cho trường hợp đề bài hỏi.  


Đáp án: C
Câu 3 [385513]: Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng là biểu hiện của hiện tượng
A, đột biến gen.
B, biến dị tổ hợp.
C, thường biến
D, đột biến nhiễm sắc thể.


A. Sai. Vì đột biến gene là thay đổi vật chất di truyền. 

B. Sai. Vì Chỉ xảy ra trong sinh sản hữu tính, không liên quan. 

C. Đúng. Hiện tượng hoa cây phù dung đổi màu trong ngày (sáng trắng → chiều hồng) là sự thay đổi kiểu hình tạm thời, không do thay đổi kiểu gen, mà do ảnh hưởng của môi trường (như ánh sáng, nhiệt độ, pH,…).--> Đây chính là thường biến. 

D. Sai. Là thay đổi lớn, không thể xảy ra trong 1 ngày. 

Đáp án: C
Câu 4 [385515]: Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
A, Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
B, Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng
C, Số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm Drosophila melanogaster thay đổi tùy thuộc nhiệt độ môi trường.
D, Những người sinh đôi cùng trứng có cùng kiểu gene, sống ở môi trường khác nhau cũng có nhiều đặc điểm khác nhau.

Thường biến: biến đổi kiểu hình do môi trường, không di truyền, chỉ xảy ra trong đời sống cá thể.
A. Sai. vì trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng là biểu hiện của đột biến. 
B. Đúng. Vì sự thay đổi của hoa cây phù dung do ảnh hưởng của môi trường( ánh sáng, nhiệt độ, ..). 
C. Đúng. Đây là sự thay đổi tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường. 
D. Đúng. Vì đây cũng là sự biến đổi khác nhau khi thay đổi môi trường.  Đáp án: A
Câu 5 [385516]: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của thường biến?
A, sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú.
B, tạo nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa.
C, tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
D, sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.


A. Sai. Vì sự đa dạng và phong phú của sinh vật chủ yếu là do biến dị di truyền  

B. Sai. Vì Biến dị sơ cấp là biến dị di truyền, còn thường biến không di truyền  

C. Sai. Chọn giống cần nguyên liệu di truyền, mà thường biến thì không di truyền  

D. Đúng. Thường biến giúp sinh vật thay đổi kiểu hình linh hoạt trước các điều kiện môi trường khác nhau. 

Đáp án: D
Câu 6 [385517]: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của thường biến?
A, đồng loạt, xác định, không di truyền.
B, đồng loạt, không xác định, không di truyền
C, đồng loạt, xác định, một số trường hợp có thể di truyền.
D, riêng lẻ, không xác định, di truyền
A. Đúng. Thường biến xảy ra đồng loạt, xác định, không di truyền. 
B. Sai. Vì thường biến có tính quy luật, không phải ngẫu nhiên.  
C. Sai. Vì thường biến luôn không di truyền.  
D. Sai.  Đó là đặc điểm của đột biến, không phải thường biến.   Đáp án: A
Câu 7 [385518]: Đặc điểm nào dưới đây không phải là của thường biến?
A, Không di truyền được.
B, Không làm thay đổi kiểu gen.
C, Thường có hại cho sinh vật.
D, Biến đổi đồng loạt cả nhóm cá thể.

A. Đúng. Thường biến không di truyền. 
B. Đúng. Thường biến không di truyền--> không làm thay đổi kiểu gene. 
C.Sai. Thường biến giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường. 
D. Đúng. Biến đổi đồng loạt cả nhóm cá thể → Khi sống trong môi trường giống nhau.  Đáp án: C
Câu 8 [385519]: Khi nói về quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
A, Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
B, Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
C, Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
D, Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.


A. Đúng. Đây là nguyên lí cơ bản trong di truyền học. 

B. Đúng. Vì bố mẹ không truyền trực tiếp kiểu hình, mà truyền kiểu gen. 

C. Sai. Thực tế, kiểu hình của cơ thể là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường, chứ không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen

D. Đúng.Kiểu gen quy định khả năng phản ứng (mức phản ứng) với môi trường. 

Đáp án: C
Câu 9 [385520]: Yếu tố nào dưới đây được di truyền nguyên vẹn từ bố hoặc mẹ sang con?
A, Alen.
B, kiểu hình.
C, Kiểu gen.
D, Tính trạng.

A. Đúng. Yếu tố dược di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là allele.Kiểu gen của người con được kết hợp từ 1/2 bố và 1/2 mẹ, nên kiểu gen của bố mẹ sẽ không được chuyển hoàn toàn cho con cái. 
B. Sai. Kiểu hình không di truyền, vì là kết quả của kiểu gen + môi trường. 
C. Sai. Kiểu gen → Không được truyền nguyên vẹn, mà là tổ hợp mới từ alen của bố và mẹ. 
D. Sai. Tính trạng → Là biểu hiện ra bên ngoài, không phải vật chất di truyền.  Đáp án: A
Câu 10 [385521]: Đặc điểm nào sau đây không có ở thường biến?
A, Biến đổi đồng loạt, định hướng, không di truyền.
B, Phát sinh do tác động trực tiếp của điều kiện sống.
C, Làm thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen nên không di truyền được.
D, Thường biến không giúp sinh vật thích nghi.

A, B, C. Đúng. Đặc điểm của thường biến: không di truyền, chỉ thay đổi kiểu hình, do môi trường tác động, biến đổi đồng loạt – có định hướng, giúp sinh vật thích nghi. 
D. Sai. Vì thường biến giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường. 

Đáp án: D
Câu 11 [385522]: Vai trò của thường biến đối với tiến hoá?
A, Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá.
B, Là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá.
C, Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hoá.
D, Không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá.


A. Sai.Vì nguyên liệu sơ cấp là đột biến. 

B. Sai. Vì nguyên liệu thứ cấp là biến dị tổ hợp. 

C. Đúng. Thường biến không di truyền, nên không tạo ra biến dị di truyền – không phải nguyên liệu trực tiếp cho chọn lọc tự nhiên.Tuy nhiên, nó giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường hiện tại, từ đó tạo điều kiện cho sự sống sót và sinh sản → gián tiếp ảnh hưởng đến tiến hóa. 

D. Sai. Vì thường biến vẫn giúp sinh vật thích nghi, có vai trò gián tiếp. 

Đáp án: C
Câu 12 [385523]: Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
A, Hiện tượng co mạch máu và da tái lại ở thú khi trời rét.
B, Con tắc kè hoa nhanh chóng thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
C, Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài.
D, Các cành cây được cắt ra từ một cây và đem trồng trong các điều kiện khác nhau phát triển thành các cây con với chiều cao khác nhau
Hướng dẫn:
A, B, C. là thường biến.
Thường biến làm thay đổi kiểu hình do môi trường( ánh sáng, nhiệt độ,..)  tác động .
D không là thường biến. Các cành cây được cắt ra từ một cây và đem trồng trong các điều kiện khác nhau phát triển thành các cây con với chiều cao khác nhau là biểu hiện của mức phản ứng.
Đáp án: D
Câu 13 [385524]: Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
A, Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
B, Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.
C, Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.
D, Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao.

A. Sai. không phải thường biến vì bạch tạng là do đột biến gen lặn, làm cơ thể không tổng hợp được melanin → là biến dị di truyền. 
B. Đúng. Đây là phản ứng với nhiệt độ, ánh sáng → thường biến. 
C.Đúng. Đây là do thay đổi thời tiết → thường biến. 
D.Đúng. Hồng cầu tăng khi lên núi cao → do thiếu oxy môi trường → cơ thể phản ứng sinh lý thích nghi → thường biến.  Đáp án: A
Câu 14 [385525]: Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?
A, Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.
B, Mức phản ứng không được di truyền.
C, Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
D, Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng.
Đáp án B.
Giải thích: 
A, B, C  Đúng Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong các điều kiện môi trường khác nhau. Mức phản ứng được di truyền, trong một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng riêng. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng. 
B. Sai. Mức phản ứng được di truyền.  Đáp án: B
Câu 15 [385526]: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A, Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo.
B, Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
C, Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
D, Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.


Giải thích:
A. Sai – Kiểu gen không thay đổi, chỉ kiểu hình thay đổi do môi trường. 

B. Sai – Kiểu hình (năng suất) phụ thuộc cả kiểu gen và môi trường, không chỉ môi trường. 

C. Đúng – Tập hợp các mức năng suất khác nhau là mức phản ứng của kiểu gen. 

D. Sai – Một kiểu gen chỉ có một mức phản ứng với một tính trạng, không phải "nhiều mức". 

Đáp án: C
Câu 16 [385527]: Ruồi giấm có kiểu gene đột biển đồng hợp làm cánh bị tiêu biến (cánh cụt), tuy nhiên nếu ấu trùng được nuôi trong điều kiện nhiệt độ dưới 29 °C thì có cánh cụt, trong khi ấu trùng có cùng kiểu gene được nuôi trong môi trường có nhiệt độ 31 °C lại có cánh phát triển dài gần như bình thường. Đây là biểu hiện của
A, đột biến.
B, biến dị tổ hợp.
C, thường biến
D, mức phản ứng.

Đáp án D.
A. Sai – Đột biến đã xảy ra sẵn, câu hỏi không nói về quá trình gây đột biến. 

B. Sai – Không có sự tổ hợp gen nào, nên không phải biến dị tổ hợp. 

C. Sai – Tuy có ảnh hưởng môi trường, nhưng đây là kiểu gen đột biến, không phải phản ứng bình thường → không phải thường biến. 

D.Đúng – Cùng một kiểu gen, nhưng kiểu hình thay đổi theo môi trường → là mức phản ứng. 

Đáp án: D
Câu 17 [385528]: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
A, có kiểu hình khác nhau.
B, có kiểu gen khác nhau.
C, có cùng kiểu gen.
D, có kiểu hình giống nhau.
Đáp án C.
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen.
A. Sai – Kiểu hình khác nhau là kết quả, không phải điều kiện để nghiên cứu. 
B. Sai – Nhiều kiểu gen khác nhau thì không thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen. 
C. Đúng – Phải cùng kiểu gen mới nghiên cứu được mức phản ứng. 
D. Sai – Nếu kiểu hình giống nhau thì không quan sát được mức phản ứng.  Đáp án: C
Câu 18 [385529]: Yếu tố “giống” trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố nào sau đây?
A, Môi trường.
B, Kiểu gen.
C, Kiểu hình.
D, Năng suất.
Đáp án: B
Giải thích:
A. Sai. Vì môi trường là yếu tố bên ngoài, không phải "giống". 
B. Đúng. Vì "Giống" phản ánh kiểu gen di truyền. 
C. Sai. Vì kiểu hình là kết quả của giống + môi trường. 
D. Sai. Vì năng suất là biểu hiện, không phải bản chất di truyền.  Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [385537]: Khi nói về tương tác giữa kiểu gene với môi trường, các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Một số tính trạng đơn gene có thể chịu ảnh hưởng của môi trường, dẫn đến kiểu gene có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau ở các môi trường khác nhau. 
b. Đúng. Tương tác giữa kiểu gene và môi trường là ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện thành kiểu hình của một kiểu gene. 
c. Đúng. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường. 
d. Đúng. Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng là một ví dụ về ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện kiểu hình của gene. 
Câu 20 [385538]: Khi nói về thường bến, các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Thường biến là sự biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường khác nhau. 
b. Sai. Thường biển chỉ liên quan đến biến đổi về kiểu hình, bị chi phối bởi môi trường sống, không liên quan đến biến đổi kiểu gene nên không di truyền được. 
c. Đúng. Thường biển cho thấy sinh vật có khả năng biến đổi và thích ứng trước những thay đôi có tính ngắn hạn hoặc theo chu ki của môi trường. 
d. Sai. Con bọ que có hình giống cái que là một ví dụ về hiện tượng thích nghi kiểu gene. 
Câu 21 [385539]: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường sống của sinh vật được quan sát thông qua việc lập biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa sự thay đổi môi trường và biến đổi kiểu hình. 
b. Đúng. Để xác định mức phản ứng về lượng mắt đơn cấu thành mắt kép ở ruồi giấm, người ta cho trứng đã thụ tinh phát triển thành cá thể trưởng thành ở các nhiệt độ khác nhau và đếm số lượng mặt đơn của ruồi giấm. 
c. Sai. Trên cùng một loài, những tính trạng thuộc về số lượng có mức phản ứng rộng, những tính trạng thuộc về chất lượng có mức phản ứng hẹp. 
d. Đúng. Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đôi môi trường đối với kiểu hình ở sinh vật. 
Câu 22 [385540]: Khi nói về mức phản ứng, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a. Sai. Tạo ra các kiểu gene giống nhau, nuôi (trồng) trong những điều kiện môi trường khác nhau. 
b. Đúng. Theo dõi và ghi nhận kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene đồng hợp khi được nuôi, trồng ở một dãy điều kiện môi trường. 
c. Đúng. Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi các điều kiện môi trường sống khác nhau. 
d. Đúng. Mức phản ứng do kiểu gene qui định nên di truyền được. 
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 23 [385547]: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen được gọi là gì?

Hướng dẫn:

Mức phản ứng của kiểu gene

Câu 24 [385548]: Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau gọi là gì?

Hướng dẫn:

Thường biến là sự thay đổi kiểu hình do tác động của môi trường, trong khi kiểu gene không thay đổi.

Câu 25 [385549]: Một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất một đặc tính di truyển được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kì nhân giống; có giá trị canh tác và giá trị sử dụng được gọi là gì?

Hướng dẫn:

Giống cây trồng.

Câu 26 [385550]: Một nhóm vật nuôi trong giống, mang những đặc điểm chung của giống nhưng có đặc điểm riêng đã ổn định được gọi là gì?

Hướng dẫn:

Dòng là “nhánh nhỏ” trong giống, mang tính chuyên biệt và ổn định

Câu 27 [385551]: Tạo giống vật nuôi và cây trồng thường được tiến hành theo bao nhiêu bước?

Hướng dẫn:

3 bước
(1) tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau; (2) lai các dòng với nhau để tìm ra được các cá thể có tổ hợp các đặc tính di truyền mong muốn; (3) nhân giống và chọn lọc ra giống thuần chủng.

Câu 28 [848305]: Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì sẽ tạo ra đời con có bao nhiêu nhóm kiểu hình?
Hướng dẫn:
Do có 3 cặp gene --> 6 allele trội mà mỗi allele tạo ra một lượng sắc tố làm da có màu --> có 7 kiểu hình( Tính từ 0 có allele trội đến có 6 allele trội)