PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [393523]: Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân?
A, Tế bào có bộ NST 3n tạo ra các tế bào con có bộ NST 3n.
B, Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.
C, Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
D, Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn mới.
A.Đúng. Vì nguyên phân giữ nguyên bộ NST, nên nếu tế bào mẹ là 3n thì tế bào con cũng là 3n. ✅
B.Sai. Vì giảm bộ NST từ 2n xuống n là đặc trưng của giảm phân, không phải nguyên phân. ❌
C.Sai. Vì nguyên phân không làm giảm số lượng NST, tế bào 4n nguyên phân sẽ tạo ra hai tế bào con 4n. ❌
D.Sai. Vì vi khuẩn phân chia theo kiểu phân đôi, không phải quá trình nguyên phân như ở sinh vật nhân thực. ❌ Đáp án: A
Câu 2 [393524]: Trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do
A, các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau.
B, NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con.
C, NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con.
D, ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào.
A. Sai. Dù các kỳ diễn ra tuần tự, nhưng đây không phải nguyên nhân trực tiếp giúp tế bào con giống tế bào mẹ. ❌
B. Sai. Chỉ mô tả một phần quá trình, nhưng chưa đảm bảo phân chia đều nên chưa là nguyên nhân chủ yếu. ❌
C. Đúng. Đây là nguyên nhân chính: NST được nhân đôi và sau đó phân chia đồng đều → tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ. ✅
D. Sai. Đây là bước trong quá trình phân chia, nhưng không đảm bảo nói lên nguyên nhân chủ yếu của sự giống nhau về bộ NST. ❌ Đáp án: C
Câu 3 [393525]: Đối với cơ thể đơn bào, nguyên phân có ý nghĩa
A, giúp cơ thể lớn lên.
B, giúp cơ thể vận động.
C, giúp cơ thể sinh sản.
D, giúp thực hiện chu kì tế bào.
A. Sai. Lớn lên là ý nghĩa với cơ thể đa bào, không phải đơn bào. ❌
B. Sai. Nguyên phân không liên quan trực tiếp đến vận động. ❌
C. Đúng – cơ thể đơn bào sinh sản bằng cách phân đôi tế bào qua nguyên phân. ✅
D. Sai. Chu kỳ tế bào là quá trình bao quát, nguyên phân chỉ là một phần – không phải ý nghĩa chính. ❌ Đáp án: C
Câu 4 [393526]: Ở cơ thể người trưởng thành, phân bào nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
A, Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên.
B, Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống.
C, Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động.
D, Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản.
A. Đúng – Nguyên phân ở người trưởng thành giúp thay thế tế bào chết (như tế bào da, máu…) và hỗ trợ duy trì kích thước và chức năng cơ thể. ✅
B. Sai – Giao tử được tạo ra qua giảm phân, không phải nguyên phân. ❌
C. Sai – Vận động và tư duy do hoạt động của tế bào thần kinh, cơ… chứ không phải là chức năng trực tiếp của nguyên phân. ❌
D. Sai – Giao tử không được tạo ra từ nguyên phân. ❌ Đáp án: A
Câu 5 [393527]: Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử nhiễm sắc thể A và b không phân li thì các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể như thế nào?
A, AaBbDd.
B, aBDd.
C, AAaBbbDd và aBDd.
D, AAaBbbDd và aBDd hoặc AAaBDd và aBbbDd.

Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân thì vào pha S NST nhân đôi thành NST kép có dạng AAaaBBbbDDdd, đến kì sau các NST kép tách thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào thành 2 nhóm giống nhau.
Nếu NST A và b không phân li thì các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể là: AAaBbbDd và aBDd hoặc AAaBDd và aBbbDd.

--> Đáp án: D

Đáp án: D
Câu 6 [393528]: Một tế bào thực vật có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa Bb Dd. Khi tế bào ở kì giữa nguyên phân thì bộ NST được kí hiệu như thế nào?
A, Aa Bb Dd.
B, AAaa BBbb DDdd.
C, ABD abd.
D, Aa Bb Dd hoặc ABD abd.

A. Aa Bb Dd.
→ Đây là bộ NST của tế bào lưỡng bội bình thường, nhưng chỉ đúng ở pha G1 hoặc pha S, chưa nhân đôi NST, nên sai trong bối cảnh kì giữa nguyên phân.

B. AAaa BBbb DDdd.
→ Ở kì giữa nguyên phân, NST đã nhân đôi, nên mỗi cặp gen (ví dụ: A) sẽ có 2 cặp NST chị em giống nhau (AAaa) → mỗi cặp tương đồng gồm 2 NST kép → đúng. 

C. ABD abd.
→ Đây là kí hiệu theo kiểu tổ hợp giao tử, thường dùng trong giảm phân, không phù hợp với kì giữa nguyên phân.

D. Aa Bb Dd hoặc ABD abd.
→ Sai vì đưa ra 2 cách kí hiệu không tương ứng với kì giữa nguyên phân. Câu D vừa chứa kiểu gen vừa chứa kiểu giao tử → không chính xác.

Đáp án: B
Câu 7 [393529]: Hình bên mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n = 8. Tế bào trong hình bên đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào?
A, Kì sau của nguyên phân.
B, Kì giữa của giảm phân 1.
C, Kì sau của giảm phân 1.
D, Kì sau của giảm phân 2.

A. Sai vì ở kì sau nguyên phân, nhiễm sắc thể đã tách nhau và di chuyển về hai cực tế bào, trong khi hình vẫn là nhiễm sắc thể kép nằm ở giữa. ❌
B. Sai vì ở kì giữa giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành một hàng đôi, còn hình lại là một hàng đơn các nhiễm sắc thể kép. ❌
C. Sai vì ở kì sau giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể kép đã bị kéo về hai cực nên không thể còn xếp ở giữa như hình. ❌
D. Đúng vì ở kì sau giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép vẫn còn nguyên vẹn trước khi tách, hình mô tả đúng lúc bắt đầu kì sau giảm phân II trước khi tách thành nhiễm sắc thể đơn. ✅

Đáp án: D
Câu 8 [393530]: Hiện tượng tiếp hợp và có thể dẫn tới trao đổi chéo giữa các crômatít trong cặp NST tương đồng được diễn ra vào giai đoạn
A, kì đầu của giảm phân 2.
B, kì sau của giảm phân 2.
C, kì đầu của giảm phân 1.
D, kì sau của giảm phân 1.
A. SaiKì đầu của giảm phân II: Lúc này tế bào đã trải qua giảm phân I, các NST không còn ở dạng cặp tương đồng nên không thể tiếp hợp và trao đổi chéo. ❌
B. Sai. Kì sau của giảm phân II: Đây là giai đoạn phân ly các nhiễm sắc thể đơn, không xảy ra tiếp hợp hay trao đổi chéo. ❌
C. ĐúngKì đầu của giảm phân I: Đây là giai đoạn các cặp NST tương đồng tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra — hiện tượng quan trọng tạo biến dị tổ hợp. ✅
D. Sai. Kì sau của giảm phân I: Các cặp NST tương đồng đang bị kéo về hai cực tế bào, không còn khả năng trao đổi chéo. ❌ Đáp án: C
Câu 9 [393531]: Một tế bào sinh dục chín của một cơ thể động vật có kiểu gene AaBb giảm phân tạo tinh trùng. Một trong các tinh trùng được tạo ra từ tế bào này có kiểu gene là AB. Kiểu gene của 3 tinh trùng còn lại là
A, AB, ab và ab.
B, Ab, Ab và aB.
C, Ab, aB và ab.
D, Ab.

Hướng dẫn: A

Một tế bào sinh dục chín của một cơ thể động vật có kiểu gene AaBb giảm phân tạo tinh trùng có thể xảy ra 1 trong 2 trường hợp phân li như sau.

Như vậy tế bào đó có thể tạo 4 tinh trùng gồm 2 loại AB và ab hoặc 2 loại Ab và aB.Một trong các tinh trùng là AB chứng tỏ tế bào phân li theo trường hợp I, nên 3 tinh trùng còn lại là AB, ab và ab.

Đáp án: A
Câu 10 [393532]: Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
A, Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
B, Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
C, Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.
D, Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn.

A. Sai. Tế bào mẹ 2n tạo ra 2n → không giảm số lượng NST → nguyên phân. ❌
B. Đúng. Tế bào mẹ 4n tạo ra 2n → số lượng NST giảm đi một nửa → giảm phân. ✅
C. Sai. Tế bào mẹ n tạo ra n → không giảm số lượng NST → nguyên phân ở thể đơn bội. ❌
D. Sai. Tế bào vi khuẩn phân chia theo hình thức phân đôi (vì là sinh vật nhân sơ), không phải giảm phân. ❌

Đáp án: B
Câu 11 [393533]: Hình vẽ dưới đây mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n = 8. Nó đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào?
A, Kì sau của nguyên phân.
B, Kì giữa của giảm phân 1.
C, Kì sau của giảm phân 1.
D, Kì sau của giảm phân 2.
A. Sai vì ở kì sau nguyên phân, nhiễm sắc thể đã tách nhau và di chuyển về hai cực tế bào, trong khi hình vẫn là nhiễm sắc thể kép nằm ở giữa. ❌
B. Sai vì ở kì giữa giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành một hàng đôi, còn hình lại là một hàng đơn các nhiễm sắc thể kép. ❌
C. Sai vì ở kì sau giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể kép đã bị kéo về hai cực nên không thể còn xếp ở giữa như hình. ❌
D. Đúng vì ở kì sau giảm phân II, các nhiễm sắc thể kép vẫn còn nguyên vẹn trước khi tách, hình mô tả đúng lúc bắt đầu kì sau giảm phân II trước khi tách thành nhiễm sắc thể đơn. ✅ Đáp án: D
Câu 12 [393534]: Một tế bào sinh tinh thuộc cơ thể có kiểu gene giảm phân tạo 2 loại tinh trùng; trong đó có 1 loại tinh trùng là Loại tinh trùng còn lại là
A, một trong 3 loại
B,
C,
D,

Một tế bào sinh tinh thuộc cơ thể có kiểu gene giảm phân tạo 2 loại tinh trùng chứng tỏ trong quá trình giảm phân không Xảy ra trao đổi chéo. Hai loại tinh trùng được tạo ra là
Một loại tinh trùng là , vậy loại còn lại là

--> Đáp án: D

Đáp án: D
Câu 13 [393535]: Hình vẽ dưới đây mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n. Kết thúc lần phân bào này, mỗi tế bào con có bộ NST như thế nào?
A, 2 NST đơn.
B, 4 NST đơn.
C, 4 NST kép.
D, 2 NST kép.
A. Sai. Mỗi tế bào con không thể có 2 NST đơn ngay sau phân bào vì NST vẫn ở dạng kép ở cuối phân bào. ❌
B. Sai. Đây là tổng số NST đơn của cả 2 tế bào con, không phải của một tế bào con. ❌
C. Sai. 4 NST kép là tổng số NST ở tế bào mẹ, không phải ở mỗi tế bào con sau phân bào. ❌
D. Đúng. Sau phân bào, mỗi tế bào con nhận 2 NST kép giống nhau về hình thái và cấu trúc. ✅ Đáp án: D
Câu 14 [393674]: Một tế bào thực vật có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa Bb Dd thực hiện giảm phân. Khi tế bào ở kì sau II, bộ NST có thể là
A, Aa Bb Dd.
B, AABBDD aabbdd.
C, ABD abd.
D, AbD AbD.

A. Sai. Bộ NST là Aa Bb Dd tức vẫn còn NST kép chưa phân ly hoàn toàn và vẫn mang đầy đủ cả cặp alen của mỗi gen, phù hợp với tế bào lưỡng bội → không đúng với kì sau II của giảm phân, vì lúc này chỉ còn NST đơn đang phân ly. ❌

B. Sai. AABBDD aabbdd mô tả 2 tế bào mang các alen trội hết hoặc lặn hết. Kiểu này chỉ có thể xuất hiện nếu có đột biến không phân ly ở giảm phân I (và cả hai tế bào sau giảm phân I đều giữ toàn bộ cặp NST), còn bình thường thì không tạo ra 2 tế bào con có kiểu gen này ở kì sau II. ❌

C. Sai. ABD abd là sản phẩm cuối cùng sau giảm phân, đại diện cho 2 loại giao tử khác nhau. Trong kì sau II, NST đơn đang được kéo về cực tế bào, chưa tách thành giao tử nên chưa có sự tách biệt hoàn chỉnh như mô tả. ❌

D.Đúng. AbD AbD mô tả 2 nhóm NST đơn đang được kéo về 2 cực, trong đó mỗi cực nhận cùng tổ hợp alen (AbD). Đây là một khả năng hoàn toàn có thể xảy ra ở kì sau II của giảm phân, do sự phân ly ngẫu nhiên của NST tương đồng và phân ly của NST kép ở giảm phân II. ✅

Đáp án: D
Câu 15 [393675]: Hình ảnh nào phản ánh đúng quá trình thụ tinh bình thường của con người?
A,
B,
C,
D,

Hướng dẫn: A

A: Tinh trùng mang 22A + Y, kết hợp với trứng mang 22A + X → tạo hợp tử 46 NST (44A + XY), là quá trình thụ tinh bình thường sinh con trai. ✅

B: Cả tinh trùng và trứng đều mang 22A + Y → hợp tử có 2 NST Y, thiếu NST X, không sống được. ❌

C: Tinh trùng và trứng đều mang 23A, thiếu NST giới tính → hợp tử bị thiếu 1 NST giới tính, không hoàn chỉnh. ❌

D: Tinh trùng và trứng đều mang đủ bộ 44A + XY và 44A + XX, tức là đã là các tế bào lưỡng bội, không phải giao tử → không đúng cơ chế thụ tinh. ❌

Đáp án: A
Câu 16 [393676]: Hình ảnh mô tả chính các nhất quá trình nào dưới đây?
A, Nguyên phân.
B, Giảm phân.
C, Trao đổi chéo.
D, Đột biến.

Hướng dẫn: C

A. Sai. Nguyên phân không có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit → không đúng. ❌

B. Sai. Giảm phân có thể có trao đổi chéo, nhưng nếu hỏi chính xác nhất, hình mô tả tập trung vào hiện tượng trao đổi chéo, chứ không toàn bộ quá trình giảm phân → không chính xác nhất. ❌

C. Đúng. Trao đổi chéo là hiện tượng các cromatit trong cặp NST tương đồng trao đổi đoạn cho nhau trong kì đầu I của giảm phân, đúng với hình minh họa → đúng. ✅

D.SaiĐột biến không nhất thiết liên quan đến trao đổi chéo mà là thay đổi vật chất di truyền do nguyên nhân khác → sai. ❌

Đáp án: C
Câu 17 [393677]: Hình ảnh dưới đây mô tả diễn biến của một giai đoạn trong quá trình phân bào. Bạn hãy cho biết tế bào đang thuộc giai đoạn nào?
A, Kì giữa nguyên phân.
B, Kì sau nguyên phân.
C, Kì giữa 1 giảm phân.
D, Kì sau 2 giảm phân.

A. Sai. Kì giữa nguyên phân: các NST kép xếp trên mặt phẳng xích đạo thành một hàng đôi – hình không thể hiện điều này. ❌

B. Sai. Kì sau nguyên phân: NST tách thành hai cromatit và kéo về hai cực – nhưng cả 2 bộ NST lúc này sẽ là 2n và có dạng đơn → không phù hợp hình. ❌

C. SaiKì giữa I giảm phân: các cặp NST tương đồng kép xếp thành hai hàng tại mặt phẳng xích đạo – không đúng vì hình cho thấy NST đơn đang phân li. ❌

D. Đúng. Kì sau II giảm phân: các NST đơn (tách từ NST kép) phân li về hai cực tế bào, thể hiện sự giảm n → đúng với hình. ✅

Đáp án: D
Câu 18 [393678]: Quá trình giảm phân tạo ra nhiều giao tử khác nhau. Đó là do các nhiễm sắc thể
A, tự nhân đôi trước khi giảm phân.
B, phân li độc lập, tổ hợp tự do.
C, đóng tháo xoắn có tính chu kì.
D, tập trung về mặt phẳng xích đạo thành một hàng.

Hướng dẫn: B

A. Sai. Tự nhân đôi trước khi giảm phân là cần thiết để tạo NST kép, nhưng không tạo ra giao tử khác nhau vì không sinh biến dị tổ hợp. ❌

B. Đúng. Phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân I là nguyên nhân trực tiếp tạo ra sự đa dạng giao tử → đúng. ✅

C. Sai. Đóng – tháo xoắn có tính chu kỳ chỉ là biểu hiện hình thái của NST, không liên quan đến việc tạo giao tử đa dạng. ❌

D.Sai. NST tập trung tại mặt phẳng xích đạo là hiện tượng xảy ra ở kỳ giữa, không phải nguyên nhân tạo ra các loại giao tử khác nhau. ❌

Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [847304]: Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:
a) Đúng. Tế bào A chứa ít nhất 2 cặp gene dị hợp là cặp Aa và Bb.✅
b) Sai. Cặp AB/ab không phân li trong giảm phân I. Bộ NST lưỡng bội là 2n=6.❌
c) Đúng. Nếu tế bào có 2 cặp gene dị hợp → số loại giao tử tối đa là 2² = 4. Nhưng nếu chỉ một trong ba cặp dị hợp → số giao tử là 2 hoặc 3. Với điều kiện từ hình, có thể là 3 loại giao tử tối đa.✅
d) Sai. Hình bên có 16 chuỗi polynucleotide.❌
Câu 20 [393686]: Khi nói về trạng thái NST của tế bào, theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a. Sai. Vì Ở kì giữa của nguyên phân, tất cả các NST đều ở dạng kép và co xoắn cực đại.❌
b. Sai. Vì ở kì sau của nguyên phân thì NST đang di chuyển về 2 cực tế bào nên nó đang co xoắn chứ không ở dạng sợi mảnh. Lúc này, các NST đơn đang co Xoắn và đang di chuyển về 2 cực tế bào.❌
c. Đúng. Ở kì đầu của giảm phân I, tất cả các NST đều ở dạng kép.✅
d. Đúng. Ở kì sau của giảm phân I, tất cả các NST đều ở dạng kép.✅
Câu 21 [393687]: Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a. Đúng. Vì 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ có 2 loại giao tử.✅
b. Sai. Vì một tế bào có hoán vị gene thì luôn sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1.❌
c. Đúng. Vì kiểu gene luôn sinh ra giao tử AB.✅
d. Đúng. Vì khi có hoán vị gene thì cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1. Cho nên ab chiếm 25%.✅
Câu 22 [393688]: Khi nói về giảm phân, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a. Sai. Vì mỗi tế bào chỉ có thể giảm phân 1 lần gồm 2 lần phân bào.❌
b. Đúng. Giảm phân trải qua 2 lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.✅
c. Sai. Vì giảm phân chỉ Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.❌
d. Sai. Vì giảm phân có quá trình phân chia tế bào chất giống nguyên phân.❌
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [393479]: Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, có 2 tế bào sinh tinh trên một cơ thể đực có kiểu gene AaBbDd giảm phân sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
- Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân không có hoán vị sẽ tạo ra 2 loại giao tử.
- Kiểu gene AaBbDd là kiểu gene của hiện tượng di truyền độc lập (không có hoán vị gene)
→ Số loại giao tử tối đa được tạo ra từ 2 tế bào sinh tinh: 2 × 2 = 4.
Câu 24 [393696]: Một tế bào sinh trứng có kiểu gene AaBb giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu nhiêu loại giao tử?
Một tế bào sinh trứng thì giảm phân luôn chỉ sinh ra 1 loại giao tử.
Câu 25 [393697]: Có 6 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
1 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành 2 loại tinh trùng.
Như vậy ta có thể suy luận: 6 tế bào giảm phân thì có thể tạo 2 × 6 = 12 loại tinh trùng.
Nhưng các cặp NST phân li độc lập nên có thể phân li theo 1 trong các cách sau đây: AABBddEE và aabbddee hoặc AABBddee và aabbddEE hoặc AAbbddee và aaBBddEE hoặc AAbbddEE và aaBBddee.
Hay nói cách khác cơ thể có kiểu gene AaBbddEe chỉ có thể tạo tối đa 23 = 8 loại giao tử (8 < 12).
(Tối đa cơ thể có kiểu gene AaBbddEe dị hợp 3 cặp gene tối đa chỉ tạo 23 = 8 loại giao tử)
Vậy số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ 6 tế bào có thể kiểu gene AaBbddEe là: 8.
Câu 26 [393698]: Ruồi giấm 2n = 8. Vào kì sau của giảm phân 1 có một cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân I sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con.
Bình thường ở kì sau của giảm phân 1 mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng phân li về 2 cực của tế bào, kết thúc lần phân bào này tạo 2 tế bòa con có n NST kép.
Câu 27 [393699]: Ở cơ thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Một tế bào sinh dưỡng của cơ thể này tiến hành phân bào, các NST trong tế bào được nhân đôi nhưng có 1 NST thuộc cặp số 1 và 1 NST thuộc cặp số 3 không phân li. Các tế bào con được tạo ra sau nguyên phân có thể có tối đa bao nhiêu NST?
2n=14 thì mỗi tế bào con sẽ có 14 NST. Tuy nhiên, do có 1 NST của cặp số 1 và 1 NST của cặp số 3 không phân li, cho nên sẽ tạo ra tế bào có 16 NST và tế bào có 12 NST. Vì hỏi số NST tối đa, nên có đáp án = 16 NST.
Câu 28 [847305]: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gene A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các allele đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Nếu A, B, D, e là các allele đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gene có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Trong loài luôn có 2 loại kiểu hình, đó là kiểu hình không đột biến và kiểu hình đột biến.

- Tổng số kiểu gene của loài này là 34 = 81 kiểu gene.

- Kiểu gene quy định kiểu hình đột biến thì có nhiều loại, chúng ta cần phải bám sát vào đề bài để làm.

+ Nếu A, B, D, e là các allele đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gene (A-B-D-ee) có số kiểu gene = 8.