PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai;
(2) Thu thập các giống có đặc tính quý;
(3) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được;
(4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.
Trình tự đúng là
Hướng dẫn:
Quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành theo trình tự 4 bước là: (1) Thu thập các giống có đặc tính quý; (2) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được; (3) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai; (4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.
Đáp án: DB. Đúng. Vì là hiện tượng con lai vượt trội bố mẹ về nhiều mặt. ✅
D. Sai. Vì là thuật ngữ di truyền, không dùng để chỉ con lai vượt trội. ❌
Giống 1. AABB. Giống 2. AAbb. Giống 3. aabb. Giống 4. AaBb.
Số giống có đặc tính di truyền ổn định là
Đáp án: C
Có 3 giống là giống 1, giống 2 và giống 3.
- Giống có tính di truyền ổn định là giống có kiểu gene thuần chủng. Giống có kiểu gene thuần chủng là giống mà kiểu gene của nó đồng hợp về tất cả các cặp gene.
- Có 3 giống có kiểu gene đồng hợp là giống 1, giống 2 và giống 3. Giống số 4 có kiểu gene dị hợp.
A. Sai. Vì gene lặn có hại không phải lúc nào cũng biểu hiện, và gene trội vẫn lấn át được. ❌
B. Đúng. Vì F1 dị hợp → nếu tiếp tục cho lai hữu tính → F2 phân li → xuất hiện đồng hợp lặn xấu. ✅
C. Sai. Vì F1 thường mang tính trạng trội tốt, không giữ tính xấu của bố mẹ. ❌
D. Sai. Vì lý do kỹ thuật – di truyền, không phải vì giá thành. ❌ Đáp án: B
I. Đột biến gene. II. biến dị tổ hợp.
III. Thường biến. IV. Đột biến nhiễm sắc thể.
Đáp án: C
Có 3 loại biến dị phù hợp, đó là I, III và IV.
Biến dị xuất hiện khi dùng ưu thế lai là biến dị tổ hợp.
Hướng dẫn:
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống lúa.
Đáp án: AƯu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
A. Sai. F4: đã qua nhiều đời, ưu thế lai giảm. ❌
B. Sai. F2: xuất hiện phân li kiểu gen, đồng hợp lặn xấu. ❌
C. Sai. F3: tiếp tục phân li, ưu thế giảm tiếp. ❌
D. Đúng. F1 là con lai đời đầu, dị hợp nhiều → ưu thế lai cao nhất. ✅
Đáp án: DA. Đúng. Lai khác dòng (giữa 2 dòng thuần khác nhau) → tạo F1 dị hợp có ưu thế lai cao. ✅
B. Sai. Lai phân tích dùng để kiểm tra kiểu gen, không tạo ưu thế lai. ❌
C. Sai. Không liên quan đến ưu thế lai. ❌
D. Sai. Lai tế bào là kỹ thuật khác (như dung hợp tế bào trần), không phải phương pháp chính tạo ưu thế lai. ❌ Đáp án: A
B. Sai. Lai khác dòng dùng để tạo ưu thế lai, không tạo dòng thuần. ❌
C. Sai. Lai xa là lai giữa các loài, dùng để tạo loài mới, không phải tạo dòng thuần. ❌
D. Sai. Lai khác thứ cũng không nhằm mục tiêu tạo dòng thuần. ❌ Đáp án: A
Hướng dẫn:
A. AABB × AAbb → AABb.
B. AABB × aaBB → AaBB.
C. AAbb × aaBB → AaBb.
D. AAbb × AAbb → AAbb.
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, khả năng chống chịu và năng suất cao hơn hẳn so với các dạng bố mẹ.
Trong bốn phép lai nói trên thì ở phép lai C có ưu thế lai cao nhất vì con lai sẽ có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene.
Hướng dẫn:
A. Sai. Bào tử, hạt phấn là tế bào, không phải đối tượng áp dụng phương pháp lai hữu tính. ❌
B. Sai. Vi sinh vật sinh sản vô tính, khó áp dụng lai hữu tính hiệu quả. ❌
C. Đúng. Lai hữu tính hiệu quả nhất với vật nuôi và cây trồng → tạo giống thuần chủng, chọn lọc được tính trạng mong muốn. ✅
D. Sai. Vi sinh vật không phù hợp với phương pháp lai hữu tính. ❌
Đáp án: CI. Thường biến.
II. Biến dị đột biến.
III. DNA tái tổ hợp.
IV. Biến dị tổ hợp.
Đáp án: C
Có 3 nguồn nguyên liệu đúng là II, III và IV.
Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là các biến dị tổ hợp; đột biến, DNA tái tổ hợp. → II, III và IV đúng. ✅
Thường biến không phải là biến dị di truyền, nên không phải là nguyên liệu của chọn giống. → I sai. ❌
Đáp án: CHướng dẫn:
A. Sai. Giao phối gần hoặc tự thụ làm giảm ưu thế lai chứ không tạo ra nó. ❌
B. Đúng. Tự thụ hoặc giao phối gần → tăng tỉ lệ đồng hợp → tạo dòng thuần ổn định có đặc tính mong muốn. ✅
C. Sai. Việc tổ hợp đặc điểm quý thường dùng lai khác dòng, không phải tự thụ/giao phối gần. ❌
D. Sai. Tạo biến dị tổ hợp cần lai xa, lai khác dòng, không dùng tự thụ. ❌
Đáp án: BĐáp án: B
Hướng dẫn:
Số dòng thuần = 2n (n là số cặp gene dị hợp)
Đề thu được nhiều dòng thuần nhất thì cơ thể được chọn phải có chứa nhiều cặp gene dị hợp nhất
B. Sai. Công nghệ gene hiện đại nhưng chưa phổ biến rộng, đòi hỏi kỹ thuật cao. ❌
C. Sai. Công nghệ tế bào chủ yếu dùng trong cây trồng, ít áp dụng cho vật nuôi. ❌
D. Đúng. Lai hữu tính là phương pháp truyền thống, dễ thực hiện, hiệu quả cao và áp dụng phổ biến nhất cho cả vật nuôi và cây trồng. ✅ Đáp án: D
I. Sinh sản sinh dưỡng. II. Sinh sản hữu tính. III. Tự thụ phấn. IV. Lai khác thứ.
Đáp án: B
Chỉ có 1 phương pháp phù hợp, đó là I.
Hình thức sinh sản sinh dưỡng sẽ cho đời con có kiểu hình giống đời mẹ.
Hướng dẫn:
A. Sai. Đây là kết quả lâu dài của cả quá trình chọn lọc, không phải kết quả trực tiếp của biến dị tổ hợp. ❌
B. Đúng. Biến dị tổ hợp tạo ra kiểu gen mới bằng cách tổ hợp lại các alen từ bố mẹ → làm đa dạng kiểu gen. ✅
C. Sai. Biến dị tổ hợp làm đa dạng cả kiểu gen và kiểu hình, không chỉ kiểu hình. ❌
D. Sai. Phù hợp điều kiện mới là mục tiêu chọn giống, không phải kết quả trực tiếp của biến dị tổ hợp. ❌
Đáp án: BHướng dẫn:
A. Sai. Chọn lọc tổ hợp gen là bước sau, khi đã có các tổ hợp cần chọn. ❌
B. Sai. Dòng thuần giống nhau lai với nhau sẽ không tạo ưu thế lai. ❌
C. Đúng. Phải tạo 2 dòng thuần khác nhau, rồi lai với nhau → F1 dị hợp có ưu thế lai cao. ✅
D. Sai. Lai thuận nghịch chỉ thay đổi vai trò bố/mẹ, không phải bước bắt buộc. ❌
Đáp án: CPHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hướng dẫn:
A. Sai. Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo do ở F1 kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ cao nhất. ❌
B. Đúng. Ưu thế lai có thể biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau. ✅
C. Sai. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng để làm thương phẩm do đạt năng suất cao nhất. ❌
D. Sai. Ưu thế lai có thể biểu hiện ở phép lai thuận hoặc ở phép lai nghịch. ❌
Hướng dẫn:
A. Đúng. Có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ và giao phối cận huyết. ✅
B. Đúng. Trong trường hợp quần thể có n gen, mỗi gene gồm hai alen khác nhau nằm trên một nhiễm sắc thể phân li độc lập thì số dòng thuần có thể có trong quần thể là 2n. ✅
C. Đúng. Được tạo ra nhanh nhất bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn. ✅
D. Sai. Vì cùng 1 dòng thuần có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau trong các môi trường khác nhau. Do mức phản ứng của kiểu gene. ❌
Hướng dẫn:
A. Đúng. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại. ✅
B. Sai. Vì khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ. ❌
C. Sai. Vì các con lai F1 có kiểu gene dị hợp và thể hiện ưu thế lai cao nhất nên được sử dụng làm thành phẩm, không được giữ lại làm giống. ❌
D. Sai. Vì khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau đời con mới thể hiện ưu thế lai. Còn khi lai các cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng có kiểu gene giống nhau thì đời con không thể hiện ưu thế lai. ❌
Hướng dẫn:
A. Đúng. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở cơ thể mang nhiều cặp gene dị hợp nhất. ✅
B. Sai. Vì ưu thế lai có thể biểu hiện ở phép lai thuận, cũng có thể biểu hiện ở phép lai nghịch. ❌
C. Đúng. Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao. ✅
D. Đúng. Phương pháp sinh sản sinh dưỡng là phương pháp phổ biến nhất duy trì ưu thế lai ở thực vật. ✅
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Hướng dẫn:
Tập hợp các cá thể có kiểu gen giống nhau, biểu hiện ổn định về năng suất, chất lượng, hình thái qua nhiều thế hệ và phù hợp với nhu cầu sản xuất → được gọi là giống.
Hướng dẫn:
Biến dị tổ hợp
Hướng dẫn:
(1) Thu thập các giống có đặc tính quý;
(2) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được;
(3) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai;
(4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.
Hướng dẫn:
F1 tự thụ phấn. Cơ thể dị hợp 4 cặp gene AaBbDdEe tự thụ phấn sẽ cho tối đa 24= 16 dòng thuần chủng.
Hướng dẫn:
Vì khi lai hai dòng thuần nói trên sẽ hình thành cơ thể có kiểu gene AaBb. Từ cơ thể có 2 cặp gene dị hợp (AaBb) sẽ hình thành được 4 dòng thuần.
Tuy nhiên, trong 4 dòng thuần được tạo ra, đã có 2 dòng thuần cũ ban đầu. Vì vậy chỉ tạo ra được 4 – 2 = 2 dòng thuần.
Hướng dẫn:
Cơ thể có kiểu gen AaBBDdEe (chỉ có 3 cặp gen dị hợp) giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra 23 = 8 loại giao tử.