PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [395913]: Cho biết các công đoạn quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau:
(1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai;
(2) Thu thập các giống có đặc tính quý;
(3) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được;
(4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.
Trình tự đúng là
A, (1) → (2) → (3) → (4).
B, (4) → (1) → (2) → (3).
C, (2) → (3) → (4) → (1).
D, (2) → (3) → (1) → (4).

Hướng dẫn:

Quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành theo trình tự 4 bước là: (1) Thu thập các giống có đặc tính quý; (2) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được; (3) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai; (4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.

Đáp án: D
Câu 2 [395914]: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A, thoái hóa giống.
B, ưu thế lai.
C, bất thụ.
D, siêu trội.
A. Sai. Vì là hiện tượng giống bị suy giảm chất lượng, ngược với vượt trội. 
B. Đúng. Vì là hiện tượng con lai vượt trội bố mẹ về nhiều mặt. 
C. Sai. Vì là hiện tượng mất khả năng sinh sản. 
D. Sai. Vì là thuật ngữ di truyền, không dùng để chỉ con lai vượt trội. 
Đáp án: B
Câu 3 [395915]: Cho các giống lúa có kiểu gene như sau:
Giống 1. AABB. Giống 2. AAbb. Giống 3. aabb. Giống 4. AaBb.
Số giống có đặc tính di truyền ổn định là
A, 1.
B, 4.
C, 3.
D, 2.

Đáp án: C

Có 3 giống là giống 1, giống 2 và giống 3. 
- Giống có tính di truyền ổn định là giống có kiểu gene thuần chủng. Giống có kiểu gene thuần chủng là giống mà kiểu gene của nó đồng hợp về tất cả các cặp gene.
- Có 3 giống có kiểu gene đồng hợp là giống 1, giống 2 và giống 3. Giống số 4 có kiểu gene dị hợp.

Đáp án: C
Câu 4 [395916]: Khi lai khác dòng thì con lai F1 có ưu thế lai cao nhất nhưng không dùng để nhân giống bằng phương pháp hữu tính vì
A, nó mang gene lặn có hại, các gene trội không thể lấn át được.
B, đời con có tỉ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại.
C, nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ.
D, giá thành rất cao nên nếu làm giống thì rất tốn kém.
Con lai F1 có ưu thế cao nhất vì mang kiểu gene dị hợp các cặp. Nếu dùng F1 để nhân giống thì tỷ lệ dị hợp đời sau giảm, tỷ lệ đồng hợp tăng, trong đó đồng hợp lặn thường biểu hiện kiểu hình có hại.
A. Sai. Vì gene lặn có hại không phải lúc nào cũng biểu hiện, và gene trội vẫn lấn át được.  
B. Đúng. Vì F1 dị hợp → nếu tiếp tục cho lai hữu tính → F2 phân li → xuất hiện đồng hợp lặn xấu. 
C. Sai. Vì F1 thường mang tính trạng trội tốt, không giữ tính xấu của bố mẹ.  
D. Sai. Vì lý do kỹ thuật – di truyền, không phải vì giá thành.   Đáp án: B
Câu 5 [395917]: Trong phương pháp tạo giống mới bằng ưu thế lai, có bao nhiêu loại biến dị sau đây không phải là nguyên liệu của quá trình tạo ưu thế lai?
I. Đột biến gene. II. biến dị tổ hợp.
III. Thường biến. IV. Đột biến nhiễm sắc thể.
A, 2.
B, 1.
C, 3.
D, 4.

Đáp án: C

Có 3 loại biến dị phù hợp, đó là I, III và IV. 
Biến dị xuất hiện khi dùng ưu thế lai là biến dị tổ hợp.

Đáp án: C
Câu 6 [395918]: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống
A, lúa.
B, cà chua.
C, dưa hấu.
D, nho.

Hướng dẫn:

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống lúa.

Đáp án: A
Câu 7 [395919]: Một trong những đặc điểm của ưu thế lai là: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời
A, F4.
B, F2.
C, F3.
D, F1.

Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.

A. Sai. F4: đã qua nhiều đời, ưu thế lai giảm.  

B. Sai. F2: xuất hiện phân li kiểu gen, đồng hợp lặn xấu.  

C. Sai. F3: tiếp tục phân li, ưu thế giảm tiếp.  

D. Đúng. F1 là con lai đời đầu, dị hợp nhiều → ưu thế lai cao nhất. 

Đáp án: D
Câu 8 [395920]: Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?
A, Lai khác dòng.
B, Lai phân tích.
C, Lai thuận nghịch.
D, Lai tế bào.
Để tạo ưu thế lai người ta sử dụng phép lai khác dòng đơn hoặc phép lai khác dòng kép.
A. Đúng. Lai khác dòng (giữa 2 dòng thuần khác nhau) → tạo F1 dị hợp có ưu thế lai cao. 
B. Sai. Lai phân tích dùng để kiểm tra kiểu gen, không tạo ưu thế lai. 
C. Sai. Không liên quan đến ưu thế lai. 
D. Sai. Lai tế bào là kỹ thuật khác (như dung hợp tế bào trần), không phải phương pháp chính tạo ưu thế lai.  Đáp án: A
Câu 9 [395921]: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
A, tự thụ phấn.
B, lai khác dòng.
C, lai xa.
D, lai khác thứ.
A. Đúng. Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ → tăng tỉ lệ đồng hợp → tạo dòng thuần. 
B. Sai. Lai khác dòng dùng để tạo ưu thế lai, không tạo dòng thuần. 
C. Sai. Lai xa là lai giữa các loài, dùng để tạo loài mới, không phải tạo dòng thuần. 
D. Sai. Lai khác thứ cũng không nhằm mục tiêu tạo dòng thuần.  Đáp án: A
Câu 10 [395922]: Theo lí thuyết, đời con F1 của phép lai nào sau đây có ưu thế lai cao cao nhất?
A, AABB × AAbb.
B, AABB × aaBB.
C, AAbb × aaBB.
D, AAbb × AAbb.

Hướng dẫn:

A. AABB × AAbb → AABb.
B. AABB × aaBB → AaBB.
C. AAbb × aaBB → AaBb.
D. AAbb × AAbb → AAbb.
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, khả năng chống chịu và năng suất cao hơn hẳn so với các dạng bố mẹ.
Trong bốn phép lai nói trên thì ở phép lai C có ưu thế lai cao nhất vì con lai sẽ có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene.

Đáp án: C
Câu 11 [395923]: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp lai hữu tính chỉ áp dụng có hiệu quả đối với
A, bào tử, hạt phấn.
B, vật nuôi, vi sinh vật.
C, vật nuôi, cây trồng.
D, cây trồng, vi sinh vật.

Hướng dẫn:

A. Sai. Bào tử, hạt phấn là tế bào, không phải đối tượng áp dụng phương pháp lai hữu tính. 

B. Sai. Vi sinh vật sinh sản vô tính, khó áp dụng lai hữu tính hiệu quả. 

C. Đúng. Lai hữu tính hiệu quả nhất với vật nuôi và cây trồng → tạo giống thuần chủng, chọn lọc được tính trạng mong muốn. 

D. Sai. Vi sinh vật không phù hợp với phương pháp lai hữu tính. 

Đáp án: C
Câu 12 [395924]: Quá trình tạo giống mới sử dụng những loại nguyên liệu nào sau đây?
I. Thường biến.
II. Biến dị đột biến.
III. DNA tái tổ hợp.
IV. Biến dị tổ hợp.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Đáp án: C

Có 3 nguồn nguyên liệu đúng là II, III và IV. 
Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là các biến dị tổ hợp; đột biến, DNA tái tổ hợp. → II, III và IV đúng. 

Thường biến không phải là biến dị di truyền, nên không phải là nguyên liệu của chọn giống. → I sai. 

Đáp án: C
Câu 13 [395925]: Trong chọn giống người ta sử dụng giao phối gần hoặc tự thụ nhằm mục đích là
A, tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ.
B, tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn.
C, tổ hợp các đặc điểm quý hiếm từ các dòng bố mẹ.
D, tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống.

Hướng dẫn:

A. Sai. Giao phối gần hoặc tự thụ làm giảm ưu thế lai chứ không tạo ra nó. 

B. Đúng. Tự thụ hoặc giao phối gần → tăng tỉ lệ đồng hợp → tạo dòng thuần ổn định có đặc tính mong muốn. 

C. Sai. Việc tổ hợp đặc điểm quý thường dùng lai khác dòng, không phải tự thụ/giao phối gần. 

D. Sai. Tạo biến dị tổ hợp cần lai xa, lai khác dòng, không dùng tự thụ. 

Đáp án: B
Câu 14 [395926]: Người ta dự định nuôi các hạt phấn của một số cây cùng loài sau đó gây lưỡng bội hóa nhằm tạo các dòng thuần. Để thu được nhiều dòng thuần nhất, nên chọn cây nào trong số các cây có kiểu gene sau để thực hiện?
A, AAbbDdEe.
B, AaBbDDEe.
C, AaBBDDEE.
D, AaBBDdEE.

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Số dòng thuần = 2n (n là số cặp gene dị hợp)
Đề thu được nhiều dòng thuần nhất thì cơ thể được chọn phải có chứa nhiều cặp gene dị hợp nhất

Đáp án: B
Câu 15 [395927]: Trong các phương pháp tạo giống mới, phương pháp nào sau đây được sử dụng phổ biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?
A, Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
B, Tạo giống dựa vào công nghệ gene.
C, Tạo giống bằng công nghệ tế bào.
D, Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.
A. Sai. Gây đột biến ít phổ biến, tỉ lệ thành công thấp. 
B. Sai. Công nghệ gene hiện đại nhưng chưa phổ biến rộng, đòi hỏi kỹ thuật cao. 
C. Sai. Công nghệ tế bào chủ yếu dùng trong cây trồng, ít áp dụng cho vật nuôi. 
D. Đúng. Lai hữu tính là phương pháp truyền thống, dễ thực hiện, hiệu quả cao và áp dụng phổ biến nhất cho cả vật nuôi và cây trồng.  Đáp án: D
Câu 16 [395928]: Đối với cây trồng, để duy trì và cùng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng các phương pháp nào sau đây?
I. Sinh sản sinh dưỡng. II. Sinh sản hữu tính. III. Tự thụ phấn. IV. Lai khác thứ.
A, 2.
B, 1.
C, 3.
D, 4.

Đáp án: B

Chỉ có 1 phương pháp phù hợp, đó là I. 
Hình thức sinh sản sinh dưỡng sẽ cho đời con có kiểu hình giống đời mẹ.

Đáp án: B
Câu 17 [395929]: Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là
A, tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao.
B, tạo ra sự đa dạng về kiểu gene trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.
C, chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống.
D, tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới.

Hướng dẫn:

A. Sai. Đây là kết quả lâu dài của cả quá trình chọn lọc, không phải kết quả trực tiếp của biến dị tổ hợp. 

B. Đúng. Biến dị tổ hợp tạo ra kiểu gen mới bằng cách tổ hợp lại các alen từ bố mẹ → làm đa dạng kiểu gen. 

C. Sai. Biến dị tổ hợp làm đa dạng cả kiểu gen và kiểu hình, không chỉ kiểu hình. 

D. Sai. Phù hợp điều kiện mới là mục tiêu chọn giống, không phải kết quả trực tiếp của biến dị tổ hợp. 

Đáp án: B
Câu 18 [395930]: Để tạo giống lai có ưu thế lai đầu tiên phải
A, chọn lọc tổ hợp gene mong muốn.
B, tạo dòng thuần chủng giống nhau.
C, tạo dòng thuần chủng khác nhau.
D, lai thuận nghịch.

Hướng dẫn:

A. Sai. Chọn lọc tổ hợp gen là bước sau, khi đã có các tổ hợp cần chọn. 

B. Sai. Dòng thuần giống nhau lai với nhau sẽ không tạo ưu thế lai. 

C. Đúng. Phải tạo 2 dòng thuần khác nhau, rồi lai với nhau → F1 dị hợp có ưu thế lai cao. 

D. Sai. Lai thuận nghịch chỉ thay đổi vai trò bố/mẹ, không phải bước bắt buộc. 

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [395938]: Khi nói về ưu thế lai, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

A. Sai. Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo do ở F1 kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ cao nhất. 

B. Đúng. Ưu thế lai có thể biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau. 

C. Sai. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng để làm thương phẩm do đạt năng suất cao nhất. 

D. Sai. Ưu thế lai có thể biểu hiện ở phép lai thuận hoặc ở phép lai nghịch.  

Câu 20 [395939]: Khi nói về dòng thuần chủng, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

A. Đúng. Có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ và giao phối cận huyết. 

B. Đúng. Trong trường hợp quần thể có n gen, mỗi gene gồm hai alen khác nhau nằm trên một nhiễm sắc thể phân li độc lập thì số dòng thuần có thể có trong quần thể là 2n

C. Đúng. Được tạo ra nhanh nhất bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn. 

D. Sai. Vì cùng 1 dòng thuần có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau trong các môi trường khác nhau. Do mức phản ứng của kiểu gene. 

Câu 21 [395940]: Khi nói về ưu thế lai, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

Hướng dẫn:

A. Đúng. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại. 

B. Sai. Vì khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ. 

C. Sai. Vì các con lai F1 có kiểu gene dị hợp và thể hiện ưu thế lai cao nhất nên được sử dụng làm thành phẩm, không được giữ lại làm giống. 

D. Sai. Vì khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gene khác nhau đời con mới thể hiện ưu thế lai. Còn khi lai các cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng có kiểu gene giống nhau thì đời con không thể hiện ưu thế lai. 

Câu 22 [395941]: Các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI khi nói về ưu thế lai?

Hướng dẫn:

A. Đúng. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở cơ thể mang nhiều cặp gene dị hợp nhất. 

B. Sai. Vì ưu thế lai có thể biểu hiện ở phép lai thuận, cũng có thể biểu hiện ở phép lai nghịch. 

C. Đúng. Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao. 

D. Đúng. Phương pháp sinh sản sinh dưỡng là phương pháp phổ biến nhất duy trì ưu thế lai ở thực vật. 

III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 23 [395948]: Tập hợp các cá thể có kiểu gene giống nhau, có năng suất và chất lượng đáp ứng nhu cầu của con người được gọi là gì?

Hướng dẫn:

Tập hợp các cá thể có kiểu gen giống nhau, biểu hiện ổn định về năng suất, chất lượng, hình thái qua nhiều thế hệ và phù hợp với nhu cầu sản xuất → được gọi là giống.

Câu 24 [395949]: Những biến dị được tạo ra do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ được gọi là gì?

Hướng dẫn:

Biến dị tổ hợp

Câu 25 [395950]: Quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành theo bao nhiêu bước?

Hướng dẫn:

(1) Thu thập các giống có đặc tính quý;

(2) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được;

(3) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai;

(4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.

Câu 26 [395951]: Để tạo giống mới bằng nguồn biến dị tổ hợp người ta đem lai hai giống có kiểu gene AaBbDDeexAaBbddEE thu được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn, số dòng thuần tối đa có thể được tạo ra là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

AaBbDDeexAaBbddEE ⟶ (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)(1Dd)(1Ee)

F1 tự thụ phấn. Cơ thể dị hợp 4 cặp gene AaBbDdEe tự thụ phấn sẽ cho tối đa 24= 16 dòng thuần chủng.

Câu 27 [395952]: Biết không xảy ra hiện tượng đột biến,từ hai dòng thuần chủng có kiểu gene AABB và aabb. Có thể tạo ra được bao nhiêu dòng thuần chủng mới từ hai dòng thuần này?

Hướng dẫn:

Vì khi lai hai dòng thuần nói trên sẽ hình thành cơ thể có kiểu gene AaBb. Từ cơ thể có 2 cặp gene dị hợp (AaBb) sẽ hình thành được 4 dòng thuần.
Tuy nhiên, trong 4 dòng thuần được tạo ra, đã có 2 dòng thuần cũ ban đầu. Vì vậy chỉ tạo ra được 4 – 2 = 2 dòng thuần.

Câu 28 [383842]: Cơ thể có kiểu gen AaBBDdEe giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử?

Hướng dẫn:

Cơ thể có kiểu gen AaBBDdEe (chỉ có 3 cặp gen dị hợp) giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra 23 = 8 loại giao tử.