PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
kí hiệu kiểu gene của tế bào ở giai đoạn như hình vẽ là




Hướng dẫn:
Cặp NST mang 2 cặp allele ban đầu có kí hiệu là
bước vào kì trung gian sẽ tiến hành nhân đôi tạo thành
và ở giai đoạn như hình vẽ, dù các NST kép đã tạo thành 2 NST đơn nhưng vẫn nằm trong 1 tế bào nên kí hiệu kiểu gene của tế bào vẫn là 
Hướng dẫn:
Vì tế bào trên đang thực hiện giảm phân 2 → 2n = 8 NST.
Đáp án: B
Tế bào này đang thực hiện quá trình phân bào nào?
Hướng dẫn:
- Tế bào 1: Quá trình nguyên phân hoặc giảm phân 1. Vì: DNA ban đầu là 2n đơn (4,4.10-12g) bước vào pha S kỳ trung gian nhân đôi nên tăng lên 2n kép (8,8.10-12g), đến kì cuối tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa 2n đơn (nguyên phân) hoặc n kép (giảm phân 1) (4,4.10-12g)
Đáp án: B
A. Đúng. Mất đoạn NST 21 liên quan ung thư máu. ✅
B. Sai. Tiểu đường liên quan rối loạn chuyển hóa, không do mất đoạn NST 21. ❌
C. Sai. Down là do thừa (3 NST 21), không phải mất đoạn. ❌
D. Sai. Pheeninketo niệu là bệnh di truyền gen lặn, không do đột biến NST. ❌ Đáp án: A
Hướng dẫn:
Vì: + Kì trung gian DNA nhân đôi nên tăng hàm lượng từ 2C đến 4C;
+ Từ kì đầu đến hết kì sau hàm lượng DNA vẫn ở mức 4C không đổi.
+ Đến kì cuối tế bào phân chia, tạo thành 2 tế bào con nên hàm lượng DNA trở về vị trí 2C.
- (1) - kì trung gian; (2) - kì đầu; (3) - kỳ giữa; (4) - kì sau; (5) - kì cuối.
Hướng dẫn:
A.Đúng. Lệch bội có thể xảy ra ở NST thường và NST giới tính. ✅
B.Đúng. Lệch bội gây mất cân bằng gene, thường giảm sức sống, giảm sinh sản, thậm chí gây chết sớm. ✅
C.Đúng. Ở cà độc dược đã ghi nhận đầy đủ các dạng lệch bội ở 12 cặp NST. ✅
D.Sai. Lệch bội gặp ở cả thực vật và động vật, không chỉ riêng thực vật (ví dụ: Down, Turner ở người là động vật). ❌
Đáp án: D
Biết rằng trên NST số 1 chứa allele A, trên NST số 1’ chứa allele a; trên NST số 2 chứa allele B, trên NST số 2’ chứa allele b và đột biến chỉ xảy ra ở một trong hai lần phân bào của giảm phân.
Cho một số phát biểu sau đây:
I. Tế bào X bị rối loạn giảm phân 1 và tế bào Y bị rối loạn giảm phân 2.
II. Tế bào Y tạo ra giao tử đột biến với tỉ lệ 1/2.
III. Tế bào X chỉ tạo ra được hai loại giao tử là ABb và a
Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn:
I. Đúng. Tế bào X bị rối loạn ở giảm phân I, tế bào Y rối loạn ở giảm phân II. ✅
II. Đúng. Tế bào Y → 2 giao tử bình thường, 2 đột biến → 1/2 đột biến. ✅
III. Sai. Tế bào X cho 2 giao tử: một giao tử có cả 3 NST (ABB hoặc Abb), còn 1 giao tử thiếu hoàn toàn 1 NST → không thể có kiểu ABb hay a như mô tả. ❌
Đáp án: B
Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Thể đột biến A được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.
II. Đột biến dạng C thuộc thể 3.
III. Đột biến dạng B mất đi một NST ở cặp số 1.
Hướng dẫn:
I. Đúng. Mỗi cặp đều có 3 NST. Tổng công 3n=21--> thể tam bội(3n) ✅
II. Đúng. Ở đột biến C, cặp 3 dư 1 NST --> Thuộc dạng thể 3: 2n+1 ✅
III. Đúng. Đột biến B ở cặp 1 thiếu 1 NST, đây là đột biến thể 1: 2n-1 ✅
Đáp án: AKhi nghiên cứu tế bào của 6 bé trai bị DMD, ngoài ra còn có thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy có vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể X, được hiển thị ở Hình 2.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hướng dẫn:
Theo giả thuyết, ta có: Gen DMD ở trạng thái bình thường (trội: A) --> Bình thường, trạng thái đột biến lặn (a) --> bệnh DMD. Gen A, a nằm trên NST X => X mang A thì bé trai biểu hiện bình thường, X mang a hoặc mất đoạn X chứa A thì bé trai bị bệnh DMD
A, B, C Đúng. Theo hình vẽ trên, ta thấy tất cả bé trai bị bệnh đều mất đoạn vị trí số 5, ngoài ra còn mất đoạn vị trí xung quanh vùng 5. ✅
D.Sai. Vì vùng trên nhiễm sắc thể X có khả năng chứa gene DMD là vùng 5 ❌
Đáp án: D
Hướng dẫn:
Nếu Colchicin làm đứt một dây tơ vô sắc số 3 sẽ tạo ra hai tế bào con có bộ NST không giống nhau, một tế bào có bộ NST là AaBBbDd (2n+1) và một tế bào có bộ NST là AabDd (2n-1).
Đáp án: A
Xác định số tâm động của tế bào A.
Hướng dẫn:
Loài này có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 => số tâm động của tế bào A là 4.
Đáp án: A
Hướng dẫn:
- Tế bào lưỡng bội đang ở kì sau của nguyên phân.
- Giải thích:
+ Các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực của tế bào.
+ Ở mỗi cực nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp đồng dạng AABbDd.
Nếu hai cromatit chứa allele a của tế bào 2 không phân li bình thường, các nhiễm sắc thể kép khác phân li bình thường thì sẽ tạo ra 2 tế bào con có kiểu gene như thế nào?
Hướng dẫn:
Tế bào 2:
- B phân li bình thường → mỗi tế bào con nhận 1 allele B → mỗi tế bào đều có 1 B.
- a không phân li → một tế bào con nhận 2 a, tế bào còn lại không có a.
Hãy cho biết các hình 1, 2, 3, 4 tương ứng với các pha nào của chu kì tế bào?
Hướng dẫn:
- Thứ tự các hình 1, 2, 3, 4 tương ứng với các pha M, G1, G2, S.
- Trong chu kì tế bào, hàm lượng DNA ổn định ở mức 2x vào pha G1 (hình 2)
- Ở pha S có sự nhân đôi DNA nên hàm lượng tăng dần từ mức 2x lên 4x (hình 4)
- Hàm lượng DNA ổn định ở mức 4x sau pha S, ở pha G2 và pha M. Sau khi kết thúc phân bào khi hàm lượng DNA lại giảm về 2x ( hình 4 và 1).

Biết rằng trên cặp NST số 1/1’chứa cặp gene A,a; trên cặp NST số 2/2’ chứa cặp gene B,b. Các kỳ khác của quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Kiểu gene của các giao tử được tạo ra từ quá trình phân bào của tế bào trên là
Hướng dẫn:
Tế bào có cặp NST số 2/2’ không phân li ở kỳ sau của giảm phân I, kết thúc giảm phân sẽ tạo 2 loại giao tử a và ABb (mỗi loại có 2 giao tử).
Đáp án: B
Hãy cho biết thứ tự đúng với các giai đoạn a, b, c, d, e.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
(a): Có nhân con, vách tế bào, vách ngăn → Kỳ cuối, vừa hoàn tất phân chia nhân, chuẩn bị kết thúc phân bào.
(d): NST xếp hàng giữa mặt phẳng xích đạo → Kỳ giữa
(b): NST bắt đầu co xoắn, tách rời, lưỡng bội rõ → Kỳ đầu
(c): NST đã phân li về 2 cực → Kỳ sau
(e): Tế bào con đã hình thành hoàn chỉnh, có nhân → Giai đoạn cuối sau phân bào (trở về kỳ đầu gian)
Trình tự đúng các giai đoạn:(b) Kỳ đầu → (d) Kỳ giữa → (c) Kỳ sau → (a) Kỳ cuối → (e) Kết thúc phân bào.
Hướng dẫn:
- Cơ thể đực: 90% giao tử bình thường, 10% giao từ đột biến
- Cơ thể cái 100% giao tử bình thường trong đó 50%ab : 50%AB
- Tỉ lệ hợp tử lệch bội = 10%.
- Tỉ lệ hợp tử AABBb =1/2(AB) x 5%(ABb) = 2,5%
- Tỉ lệ AABBb trong số hợp tử lệch bội = 2,5% : 10% = 1/4
Xét các tế bào sau đây:
- Tế bào 1: Tế bào lưỡng bội đang ở kì đầu nguyên phân.
- Tế bào 2: Giao tử của cơ thể lưỡng bội bình thường.
- Tế bào 3: Được sinh ra từ quá trình nguyên phân của tế bào lưỡng bội, nhưng ở kì sau, có một NST không phân li.
- Tế bào 4: Được sinh ra sau khi tế bào có bộ NST như hình O kết thúc giảm phân I, nhưng trước đó, ở kì sau giảm phân I, có một cặp NST tương đồng không phân li.
Các hình A, B, C, D, E phù hợp với từng tế bào nói trên là
Hướng dẫn:
Ta có thể tóm tắt:
2 giới đều có kiểu gen AaBb.
+ giảm phân ở giới cái bình thường
+ giảm phân ở giới đực : 10% tế bào giảm phân không phân li ở cặp Bb trong GP I, GP II bình thường.
Hợp từ AABBB = AB × ABb (vì không thể tạo giao tử ABB)
Cơ thể cái giảm phân cho AB =0,5
Cơ thể đực giảm phân cho giao tử ABB = 0,5 (Tính trong số giao tử lệch bội)
Tỉ lệ hợp tử AABBb = 0,5AB × 0, 5ABb = 0,25
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Theo lý thuyết, hãy xác định mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
b. Sai. Nếu tế bào ở giai đoạn 1 có bộ NST kí hiệu là AaBb thì ở giai đoạn 2 tế bào sẽ có kí hiệu bộ NST là AAaaBBbb (NST ở trạng thái kép); ở giai đoạn 3 có kí hiệu bộ NST là AB hoặc Ab hoặc aB hoặc ab (là các giao tử được tạo ra sau giảm phân). ❌
c. Sai.
- Nếu ở kì sau của giảm phân 1 hoặc kì sau của giảm phân 2, tất cả các cặp NST không phân li thì kết quả cuối cùng sẽ tạo ra giao tử chứa bộ NST 2n. Hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 3 sẽ giống với hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 1.
- Nếu ở cả kì sau của giảm phân 1 và của cả giảm phân 2, tất cả các cặp NST không phân li thì kết quả cuối cùng sẽ tạo ra giao tử chứa bộ NST 4n. Hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 3 sẽ giống với hàm lượng DNA của tế bào ở giai đoạn 2. ❌
d. Sai. Cơ sở của quá trình sinh sản ở loài sinh sản vô tính là quá trình nguyên phân. ❌

b. Đúng. Quá trình phân bào đã xảy ra hiện tượng cặp NST mang 2 cặp allele A, a và B, b không phân li ở kì sau của quá trình giảm phân 1. Kết quả tạo ra 1 tế bào chứa 2 NST mang 2 cặp allele A, a và B, b; một tế bào khuyết hẳn cặp NST này. ✅
c. Đúng. Hoàn tất quá trình phân bào, từ tế bào trên hình vẽ có thể tạo ra những loại giao tử:
✅d. Sai. Nếu tế bào ban đầu chứa đầy đủ các allele A, a; B, b; D, d; E, e thì kí hiệu kiểu gene của tế bào ban đầu là:
- Nếu trao đổi chéo làm cho A và a đổi chỗ cho nhau:
Vì ở kì đầu giảm phân 1 có xảy ra hiện tượng trao đổi chéo ở cặp NST chứa 2 cặp allele A, a và B, b. Nên kết thúc giảm phân 1 đã tạo ra các NST mang các cặp allele Ab và aB.- Nếu trao đổi chéo làm cho B và b đổi chỗ cho nhau:
Vì ở kì đầu giảm phân 1 có xảy ra hiện tượng trao đổi chéo ở cặp NST chứa 2 cặp allele A, a và B, b. Nên kết thúc giảm phân 1 đã tạo ra các NST mang các cặp allele Ab và aB. ❌ Mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

b. Đúng. Nếu ban đầu tế bào có bộ NST kí hiệu là AaBb thì ở giải đoạn C tế bào có thể có các kí hiệu sau: AB, Ab, aB, ab. ✅
c. Đúng. Nếu kết thúc quá trình phân bào này, nhưng hàm lượng DNA của tế bào vẫn ở mức 4pg, có thể đã xảy ra một trong các trường hợp sau:
- Ở giảm phân 1, tất cả các NST nhân đôi nhưng không phân li ở kì sau dẫn đến tạo tế bào 2n kép, giảm phân 2 xảy ra bình thường tạo ra giao tử có bộ NST 2n.
- Ở giảm phân 1 xảy ra bình thường, nhưng giảm phân 2 tất cả các cặp NST không phân li ở kì sau kết quả tạo ra các giao tử có bộ NST 2n. ✅
d. Đúng. Nếu trong quá trình phân bào có 1 cặp nhiễm sắc thể không phân li thì đây chính là cơ sở để tạo ra đột biến dạng lệch bội. ✅
×♀
thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng là 6%. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới. Các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
=
= 6% = 0,2 ab × 0,3 ab. (Do bố cho ab là giao tử hoán vị, mẹ cho ab là giao tử liên kết )
a đúng. Vì tần số hoán vị = 1 – 2 × 0,3 = 40%. ✅
b sai. Vì kiểu hình thân thấp, hoa trắng
có tỉ lệ bằng kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng
❌c sai. Thân cao, hoa đỏ (A-B-) = 0,5 + 0,06 = 0,56 = 56%.❌
d đúng. Kiểu hình thân cao, hoa trắng (A-bb) = 0,25 – 0,06 = 0,19 = 19%. ✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hướng dẫn:
Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng nhiếm sắc thể ở thể 3 nhiễm chỉ gặp ở nữ là: siêu nữ XXX
Hướng dẫn:
Tế bào 2n = 16 giảm phân có 1 cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân 1 sẽ tạo ra 2 loại giao tử n + 1 = 9 và n - 1 = 7.
Tế bào sẽ tạo ra giao tử chứa nhiều nhất 9NST
Hướng dẫn:
- Loài A: 2n = 18 giảm phân cho giao tử n = 9.
- Loài B: 2n = 16 giảm phân cho giao tử n = 8.
- Cây lai chứa 2 bộ nhiễm sắc thể đơn bội của 2 loài: n + n = 9 + 8 = 17.
Hướng dẫn:
- Tỷ lệ giao tử bình thường: 1/2 x 1/2 = 1/4.
- Tỷ lệ giao tử đột biến: 1 - 1/4 = 3/4

Chú thích hình: Các đoạn (─) chỉ ra đoạn NST bị mất so với NST không đột biến.
Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng sau.

Theo lí thuyết, trình tự các locus gene là thế nào?
Hướng dẫn:
Trình tự các locus gene là C – E – F – B – D – A.
Nguyên tắc: Đột biến mất đoạn NST có chưa các locus gene nào sẽ làm cho các allele đột biến lặn không có allele kiểu dại tương ứng và được biểu hiện ở thể dị hợp.
Đoạn mất I chứa 3 locus B, E và F.
Đoạn mất II chứa 2 locus C, E.
Đoạn mất III chứa 3 locus C, E, F.
Đoạn mất IV chứa 3 locus B, D, F.
Đoạn mất V chứa 3 locus A, B, D.
Đoạn I và II trùng nhau tại băng 2. → Băng 2 là vị trí locus E.
Đoạn I và III trùng nhau tại băng 2, 3 và có chung E, F. → Băng 3 là vị trí locus F.
Đoạn II và III trùng nhau tại băng 1, 2 và có chung C, E. → Băng 1 là vị trí locus C.
Đoạn I và IV trùng nhau tại băng 3, 4 và có chung B, F. → Băng 4 là vị trí locus B.
Đoạn IV và V trùng nhau tại băng 4, 5 và có chung B, D. → Băng 5 là vị trí locus D.
Còn lại băng 6 là vị trí locus A. Vậy:
Thứ tự các locus gene là C – E – F – B – D – A.
Hướng dẫn:
Đây là đột biến mất đoạn NST (mất đoạn A)