PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [396388]: Ở tương tác cộng gộp, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định?
A, 4.
B, 3.
C, 1.
D, 2.
Vì tương tác gene là hiện tượng 2 hay nhiều cặp gene không alen tương tác với nhau để cùng quy định tính trạng. Vì vậy, phải có ít nhất 2 cặp gene tương tác với nhau. Đáp án: D
Câu 2 [396389]: Nhà khoa học Menden đã tiến hành tạo dòng hoa đỏ thuần chủng bằng cách nào sau đây?
A, Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng để thu được F1 có hoa đỏ thuần chủng.
B, Cho cây hoa đỏ lai phân tích để kiểm tra kiểu gene của cây hoa đỏ.
C, Cho cây hoa trắng lai phân tích để thu được cây hoa trắng thuần chủng.
D, Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
A. Sai → Lai hoa đỏ với hoa trắng thì F1 là dị hợp, không đảm bảo thuần chủng.
B. Sai → Lai phân tích để kiểm tra kiểu gen, chứ không phải tạo dòng thuần.
C. Sai → Không liên quan đến hoa đỏ thuần chủng.
D. Đúng → Tự thụ phấn liên tục giúp loại bỏ các kiểu gen dị hợp → dần dần tạo ra cây hoa đỏ thuần chủng (kiểu gen đồng hợp lặn hoặc đồng hợp trội). Đáp án: D
Câu 3 [396390]: Khi nói về các nhà khoa học Sinh học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Morgan là người phát hiện ra sự di truyền liên kết gene.
II. Morgan là người phát hiện ra sự di truyền liên kết giới tính.
III. Coren là người phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân.
IV. Menden là người đưa ra giả thuyết: Các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau; Mỗi tính trạng ở cây đậu hà lan đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Cả 4 phát biểu đúng. 
I.Đúng Morgan là người đầu tiên chỉ ra các gen nằm trên cùng 1 NST và di truyền cùng nhau → gọi là liên kết gen.
II.Đúng. Thí nghiệm ruồi giấm → màu mắt di truyền qua NST giới tính X .
III.Đúng Corren (Correns) làm thí nghiệm với cây hoa phấn → màu lá chỉ phụ thuộc mẹ → chứng minh gen có thể nằm ngoài nhân, trong lục lạp hoặc ti thể.
IV. Giả thuyết đúng. Đáp án: D
Câu 4 [396391]: Khi nói về sự di truyền của gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gene nằm ở lục lạp, ti thể thì được phân chia không đều cho tế bào con và được di truyền theo dòng mẹ.
II. Các gene cùng nằm trên 1 cặp NST thì di truyền phân li độc lập với nhau.
III. Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST Y thì chỉ di truyền cho giới XY.
IV. Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X thì di truyền cho cả giới XX và giới XY.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 3 phát biểu đúng là I, III và IV. → Đáp án C.
I. Đúng. Gene trong ti thể, lục lạp phân bố ngẫu nhiên và di truyền theo mẹ.
II. Sai. Gene cùng trên 1 NST thường liên kết, không phân li độc lập.
III. Đúng. Gene trên vùng không tương đồng Y chỉ truyền cho giới đực (XY).
IV. Đúng. Gene trên vùng không tương đồng X truyền cho cả XX và XY.

Đáp án: C
Câu 5 [396392]: Ở 1 loài thú, gene A quy định chân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định chân thấp. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
I. XAXA × XaY. II. XAXa × XaY. III. XaXa × XAY. IV. XAXa × XAY.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 2 phép lai đúng là III và IV. → Đáp án B.
I sai. XAXA × XaY → 1XAXa : 1XAY
Kiểu hình: 100% đực cái đều chân cao.
II sai. XAXa × XaY → 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY.
Kiểu hình: 50% cái chân cao : 50% cái chân thấp : 50% đực chân cao : 50% đực chân thấp.
III đúng. XaXa × XAY → 1XAXa : 1XaY.
Kiểu hình: 100% con cái chân cao : 100% con đực chân thấp.
IV đúng. XAXa × XAY →1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY.
Kiểu hình: 100% con cái chân cao, 50% đực chân cao : 50% đực chân thấp. Đáp án: B
Câu 6 [396393]: Khi nói về các nhà khoa học Sinh học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Morgan là người đầu tiên phát hiện quy luật di truyền hoán vị gene ở ruồi giấm.
II. Coren là người đầu tiên phát hiện quy luật di truyền tương tác gene ở cây hoa phấn.
III. Menden là người đầu tiên phát hiện quy luật di truyền phân li, phân li độc lập ở cây đậu Hà lan.
IV. F. Jacop và J. Mônô là những người đầu tiên phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn E.coli.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 3 phát biểu đúng là I, III và IV. → Đáp án C.
II sai. Vì Coren là người đầu tiên phát hiện quy luật di truyền ngoài nhân ở cây hoa phấn. Đáp án: C
Câu 7 [396394]: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Dê đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu là XX; gà trống có cặp nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu là XY, ong đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu là XO.
II. Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính ngoài các gene quy định giới tính của cơ thể còn có các gene quy định tính trạng thường.
III. Ở người, khi trong tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY thì cơ thể đó là cơ thể nam giới.
IV. Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gene ở trên vùng không tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng cặp alen.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 2 phát biểu đúng là II và III. → Đáp án B.
I sai. Thú con đực kí hiệu là XY, chim và bướm con đực là XX, ong kiến rệp con đực là XO.
II đúng. Trên cặp giới tinh ngoài gene quy định tính trạng thường có thêm các gene quy định giới tính của cơ thể.
III đúng. Ở người cặp nhiễm sắc thể giới tính của nam là XY.
IV sai. Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gene ở trên vùng không tương đồng của NST giới tính không tồn tại thành từng cặp alen. Chỉ có gene ở vùng tương đồng có trên X và Y thì mới tồn tại theo cặp alen. Đáp án: B
Câu 8 [396395]: Khi nói về các quy luật di truyền, có bao nhiêu quy luật sau đây không tuân theo học thuyết di truyền của Mendel?
I. Di truyền tế bào chất.
II. Di truyền liên kết gene.
III. Di truyền liên kết giới tính.
IV. Di truyền tương tác gene.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chỉ có 1 phát biểu đúng, đó là I. → Đáp án A.
Các quy luật trong nhân di truyền theo quy luật Mendel, các quy luật ngoài nhân hay di truyền tế bào chất không tuân theo quy luật Mendel.
II. Di truyền liên kết gene (liên kết trên cùng nhiễm sắc thể)
III. Di truyền liên kết giới tính (gen trên NST X hoặc Y)
IV. Di truyền tương tác gene (epistasis, bổ trợ, ức chế…) Đáp án: A
Câu 9 [396396]: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa nào để có thể đạt khối lượng hạt cao nhất?
A, Giống số 1.
B, Giống số 2.
C, Giống số 3.
D, Giống số 4.

Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa số 2 để có thể đạt khối lượng hạt cao nhất. Vì mức phản ứng của giống này dao động trong khoảng từ 190 đến 335 g/ 1000 hạt nên có mức phản ứng rộng nhất. Đáp án: B
Câu 10 [396397]: Muốn phân biệt hai tính trạng nào đó là do hai gene liên kết hoàn toàn quy định hay chỉ do tác động đa hiệu của một gene người ta cần tiến hành phương pháp nào sau đây?
A, Gây đột biến gene.
B, Cho lai thuận nghịch.
C, Lai phân tích.
D, Cho tự thụ phấn.
Muốn phân biệt hai tính trạng nào đó là do hai gene liên kết hoàn toàn quy định hay chỉ do tác động đa hiệu của một gene người ta tiến hành gây đột biến gene. Gene đa hiệu khi bị đột biến sẽ gây thay đổi đối với cả 2 tính trạng mà nó quy định.--> Đáp án A
B.Lai thuận nghịch chỉ phát hiện di truyền tế bào chất
C.Sai. Cho lai phân tích chỉ phân biệt được kiểu gene thuần chủng với dị hợp.
  Đáp án: A
Câu 11 [396398]: Ở 1 loài động thú, gene A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với gene a quy định lông đen, B quy định chân cao trội hoàn toàn so với b quy định chân thấp. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% con cái chân cao, 50% đực chân cao : 50% đực chân thấp?
I. AaXBXB × AaXbY. II. AaXBXb × aaXbY.
III. AAXbXb × AaXbY. IV. aaXBXb × aaXBY.
A, 2.
B, 1.
C, 3.
D, 4.
Chỉ có 1 phép lai phù hợp, đó là IV. → Đáp án B.
Gene trên nhiễm sắc thể thường biểu hiện kiểu hình giống nhau ở đực và cái, sự khác nhau về kiểu hình là ở cặp nhiễm sắc thể giới tính nên ta chỉ cần xét cặp nhiễm sắc thể giới tính sẽ suy ra được tỉ lệ kiểu hình ở đực và cái.
I sai. Vì XBXB × XbY →1XBXb : 1XBY
Kiểu hình: 100% đực cái đều chân cao.
II sai. Vì XBXb × XbY→ 1XBXb : 1XbXb : 1XBY : 1XbY.
Kiểu hình: 50% cái chân cao, 50% cái chân thấp.
50% đực chân cao, 50% đực chân thấp.
III sai. Vì XbXb × XbY→1XbXb : 1XbY.
Kiểu hình: 100% đực cái đều chân thấp.
IV đúng. XBXb × XBY →1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY.
Kiểu hình: 100% con cái chân cao, 50% đực chân cao : 50% đực chân thấp. Đáp án: B
Câu 12 [396399]: Khi nói về di truyền của gene lặn trên nhiễm sắc thể X không có alen trên Y, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?
I. Có hiện tượng di truyền thẳng.
II. Tỉ lệ phân tính của tính trạng giống nhau ở 2 giới.
III. Kết quả lai thuận, lai nghịch khác nhau.
IV. Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp nhiễm sắc thể XX.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 3 phát biểu sai là I, II và IV. → Đáp án C.
I sai. Gene trên X truyền cho giới XY nên di truyền chéo.
II sai. Gene trên X có cả ở giới XX và XY nên tỉ lệ không giống nhau ở 2 giới.
III đúng. Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
IV sai. Do gene trên X mà không có alen trên Y nên biểu hiện ngay thành kiểu hình ở giới XY. Đáp án: C
Câu 13 [396400]: Khi nói về mức phản ứng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene.
II. Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.
III. Ở giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau.
IV. Mức phản ứng do kiểu gene quy định, không phụ thuộc môi trường.
A, 1.
B, 3.
C, 2.
D, 4.
Có 3 phát biểu đúng là I, III và IV. → Đáp án B.
- Tập hợp các kiểu hình khác nhau của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng. Mức phản ứng do kiểu gene quy định, được di truyền và không phụ thuộc vào môi trường → I và IV đúng.
- Ở các giống thuần chủng các cá thể có kiểu gene giống nhau nên có mức phản ứng giống nhau → III đúng.
- Ở các loài sinh sản vô tính, kiểu gene của các cá thể con giống kiểu gene của cá thể mẹ do đó các cá thể con có mức phản ứng giống cá thể mẹ → II sai. Đáp án: B
Câu 14 [396401]: Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, Các cây F1 tự thụ phấn được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng về kiểu hình ở thế hệ F2?
A, Kiểu hình cây hoa đỏ chiếm 100%.
B, Kiểu hình cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 75%.
C, Kiểu hình cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%.
D, Trong số cây có kiểu hình hoa đỏ, cây dị hợp chiếm tỉ lệ 50%.
A và B sai. Vì tỉ lệ kiểu gene ở F2 là 1AA; 2Aa, 1aa nên ở F2 sẽ có loại cây với 3 loại kiểu hình là
+ Cây AA có hoa đỏ, chiếm tỉ lệ 25%.
+ Cây Aa có hoa đỏ, chiếm tỉ lệ 50%.
+ Cây aa có hoa trắng, chiếm tỉ lệ 25%. → C đúng.
D sai. Có 25% cây hoa đỏ có kiểu gene AA, có 50% cây hoa đỏ có kiểu gene Aa.
→ Cây dị hợp chiếm tỉ lệ 50%/75% = 2/3. Đáp án: C
Câu 15 [396402]: Khi nói về các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Không được phân phối đều cho các tế bào con.
II. Có thể bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
III. Luôn tồn tại thành từng cặp alen.
IV. Chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
A, 1.
B, 3.
C, 2.
D, 4.
Có 2 phát biểu đúng là I và II. → Đáp án C.
I đúng. Vì gene ngoài nhân nằm trong tế bào chất hoặc ti thể không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
II đúng. Vì gene vẫn bị đột biến. Ví dụ bệnh động kinh do gene đột biến trong ti thể quy định.
III sai. Vì DNA của ti thể, lục lạp có dạng vòng nên gene không tồn tại theo cặp alen.
IV sai. Vì gene nằm ngoài nhân không tham gia cấu trúc protein tham gia nhiễm sắc thể. Đáp án: C
Câu 16 [396403]: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B, Các cặp gene càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gene càng cao.
C, Hai cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không liên kết với nhau.
D, Số nhóm gene liên kết luôn bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng của loài.
A sai. Vì liên kết gene làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B sai. Vì các cặp gene nằm ở vị trí càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng cao.
D sai. Vì số nhóm gene liên kết thường bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng của loài. Tuy nhiên, ở một số giới dị giao, ví dụ ruồi giấm đực có bộ NST 2n = 8, bộ NST giới tính là XY thì số nhóm gene liên kết là 4 + 1 = 5 nhóm gene liên kết. Đáp án: C
Câu 17 [396404]: Ở một loài thực vật, alen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phương pháp nào sau đây không thể xác định kiểu gene của cây hoa đỏ?
A, Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn.
B, Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng.
C, Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa đỏ dị hợp.
D, Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa đỏ thuần chủng.
A đúng. Cây hoa đỏ tự thụ phấn nếu được 100% hoa đỏ → Kiểu gene hoa đỏ ở P là AA.
Nếu được tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng → Kiểu gene hoa đỏ ở P là Aa.
B đúng. Nếu tỉ lệ đời con là 100% hoa đỏ → Kiểu gene hoa đỏ ở P là AA.
Nếu tỉ lệ là 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng → Kiểu gene hoa đỏ ở P là Aa.
C đúng. Nếu tỉ lệ là 100% hoa đỏ → Kiểu gene hoa đỏ ở P là AA.
Nếu được tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng → Kiểu gene hoa đỏ ở P là Aa.
D sai. Do kết quả kiểu hình luôn là 100% hoa đỏ. Đáp án: D
Câu 18 [396405]: Ở người, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là A và a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kiểu gene sau đây viết đúng?
I. XAXa. II. XAY. III. XAYa. IV. XaY.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 3 kiểu gene phù hợp là I, II và IV. → Đáp án C.
Vì gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X nên trên NSTY sẽ không mang alen. → III sai. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [396413]: Ở người, xét 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Các alen đột biến lặn a, b và d không tạo được các enzyme A, B và D tương ứng; các alen trội đều là trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh X; khi chất B không được chuyển hóa thành chất D thì cơ thể bị bệnh Y; khi chất D không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh Z. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không mắc bệnh. Mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a. Sai. Bệnh Y: Chất B không được chuyển thành chất D → có kiểu gene A-bb → có tối đa 2 loại kiểu gene: AAbb; Aabb
b. Đúng. Người bị bệnh X: aa---- × người bị bệnh Z: A-B-dd → có thể sinh ra con bình thường như phép lai: aaBBDD × AABBddd
c. Đúng. Người bị bệnh X: aa---- × người bị bệnh Y: A-bb-- → có thể sinh một đứa con mắc cả hai bệnh X và Y (aabbD-) như phép lai: aabbDD × Aabbddd
d. Đúng. Vợ chồng bình thường sinh con bị bệnh X, không mang alen trội (aabbdd)
Câu 20 [396414]: Xét một cơ thể đực có kiểu gene . Trong quá trình giảm phân, mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gene ở tối đa 1 cặp NST và có một số tế bào bị đột biến, cặp NST không phân li ở giảm phân I, giảm phân diễn xảy ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Vì cơ thể này có 3 cặp NST nên số loại giao tử liên kết = 23 = 8.
b. Sai. Vì khi mỗi tế bào chỉ có trao đổi chéo tối đa tại 1 điểm thì số loại giao tử không đột biến = 4×23 = 32.
Có đột biến ở cặp thì cặp sẽ có 5 loại giao tử (2 loại giao tử đột biến nhưng không có hoán vị gene; 3 loại giao tử vừa đột biến, vừa hoán vị gene).
- Số loại giao tử có đột biến ở cặp nhưng không có hoán vị gene ở cặp = 2× (4 loại GT không hoán vị + 4 loại giao tử có hoán vị ở cặp + 4 loại giao tử có hoán vị ở cặp ) = 24.
- Số loại giao tử có đột biến và có hoán vị ở cặp = 3× 4 = 12.
→ Có tổng số loại giao tử = 32 + 24 + 12 = 68.
c. Đúng. Vì số loại giao tử hoán vị = tổng số loại giao tử - số loại giao tử liên kết = 32 – 8 = 24.
d. Đúng. Tế bào đột biến có thể tạo ra tối đa 3 loại giao tử đột biến.
Tế bào hoán vị có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử (2 loại giao tử liên kết; 2 loại giao tử hoán vị)
Khi chỉ có 3 tế bào giảm phân, mà yêu cầu số loại giao tử tối đa. Thì chúng ta cứ cho rằng cả 3 tế bào đều có hoán vị gene; Khi đó thì số loại giao tử tối đa = 3×4 = 12 loại giao tử.
Câu 21 [396415]: Một cơ thể động vật, cặp gene Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1, cặp gene Bb và Dd cùng năm trên cặp NST số 2, cặp gene Ee nằm trên cặp NST số 3, cặp gene Hh, Mm và Nn cùng nằm trên cặp NST số 4. Các gene trên 1 NST liên kết với nhau trong quá trình di truyền, các gene nằm trên các cặp NST khác nhau phân li độc lập nhau. Mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a. Sai. Cặp gene Bb di truyền liên kết với với cặp gene Dd vì cùng nằm trên cặp NST số 2.
b. Đúng. Cặp gene Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gene còn lại.
c. Sai. Hai cặp gene Dd và Ee di truyền độc lập với nhau.
d. Sai. Bài ra chỉ cho các cặp gene nằm trên 4 cặp NST nên chưa thể xác định được số lượng bộ nhiễm sắc thể của loài được.
Câu 22 [396416]: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định, các allele trội lặn hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: Cá thể lông vàng giao phối với cá thể lông xám, F1 có tỉ lệ: 2 vàng : 1 xám : 1 trắng.
Phép lai 2: Cá thể lông đỏ giao phối với cá thể lông vàng, F1 có tỉ lệ: 2 đỏ : 1 vàng : 1 xám.
Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
Dựa vào kết quả của phép lai 1, suy ra vàng trội so với xám, xám trội so với trắng.
Dựa vào kết quả của phép lai 2, suy ra đỏ trội so với vàng, vàng trội so với xám.
Như vậy, thứ tự trội lặn của các tính trạng là đỏ > vàng > xám > trắng.
Quy ước: A1 – lông đỏ; A2 – lông vàng; A3 – lông xám; A4 – lông trắng.
a. Đúng. Vì gene có 4 allele và lông đỏ là trội nhất cho nên có 4 kiểu gene quy định lông đỏ.
b. Đúng. Ở phép lai 1, sơ đồ lai là A2A4 × A3A4. Do đó, các cá thể lông lông vàng ở F1 có kiểu gene là 1A2A3 : 1A2A4. Vì vậy, khi cho tất các các cá thể lông vàng F1 này (1A2A3 : 1A2A4) lai với cá thể lông trắng (A4A4), thì đời con luôn có 50% cá thể lông vàng (A2-).
c. Đúng. Phép lai 2 có tỉ lệ 2 đỏ : 1 vàng : 1 xám cho nên P có thể có kiểu gene là: A1A3 × A2A3 hoặc A1A4 × A2A3 hoặc A1A3 × A2A4. Do đó, F1 luôn có 4 kiểu gene.
d. đúng. Vì ở phép lai 2, có thể có các sơ đồ lai: lông đỏ (A1A3) × lông vàng (A2A3) hoặc lông đỏ (A1A4) × lông vàng (A2A3) hoặc lông đỏ (A1A3) × lông vàng (A2A4). Các phép lai này đều cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 2 đỏ : 1 vàng : 1 xám.
Do đó, cá thể lông vàng ở P của phép lai 2 có kiểu gene là A2A3 hoặc A2A4. Khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) sẽ cho đời con có tỉ lệ 1 vàng : 1 xám (nếu cá thể lông vàng là A2A3) hoặc có tỉ lệ 1 vàng : 1 trắng (nếu cá thể lông vàng là A2A4).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [396423]: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai căp gene A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ. Cho phép lai P: , Theo lí thuyết, F1 thu có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
30.
F1 có số kiểu gene là 3×10 = 30 kiểu gene; 4×2 =8 kiểu hình.
Câu 24 [396424]: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai căp gene A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ. Cho phép lai P: , thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5%. Biết không xảy ra đột biến, hoán vị hai bên với tần số như nhau. Theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ kiểu hình chỉ có hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
14.
Tỷ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5% hay
A – bb = aaB- = 0,25 – 10,6 = 0,19
→ tần số hoán vị gene = 2 × 0,2 = f = 40%.
→ Tỷ lệ kiểu hình ở F1 mang 2 tính trạng lặn là: =0,06 × 0,75 + 2×0,19×0,25 = 0,14.
Câu 25 [396425]: Ở ruồi giấm, mỗi tính trạng do một gene quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm đều có kiểu hình thân xám, cánh dài có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene, ở F1 thu được các cá thể có kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 48%. Tần số hoán vị gene của ruồi giấm cái ở thế hệ P là bao nhiêu %?
4.
Tính trạng thân xám cánh dài là tính trạng nằm trên NST thường, tỉ lệ một tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm 48% → Hoán vị gene.
Xét 2 cặp gene nằm trên 1 cặp NST thường
Lai 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp hai cặp gene thân xám, cánh dài với nhau
=> F1 thu được các cá thể có kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn
A_bb + aaB_ = (25% -aabb) + (25% -aabb) = 48% => aabb= 0,01 = 0,02ab x ½ ab
→ P: Ab/aB x AB/ab
f= 0,02x2= 0,04=4%
Câu 26 [396426]: Một loài thực vật, alen A quy định quả to trội hoàn toàn so với alen a quy định quả nhỏ, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây quả to, màu đỏ tự thụ phấn thu được F1 có 10 loại kiểu gene với tổng số 2000 cá thể. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nếu ở F1 có 80 cây quả to, màu vàng thuần chủng thì F1 có bao nhiêu cây quả to, màu đỏ?
1180.
Cây quả to, màu đỏ tự thụ phấn thu được F1 có 10 loại kiểu gene → P dị hợp và HVG cả ở 2 phía; cây quả to, màu vàng thuần chủng ở F1 (Ab/Ab) = 80/2000 = 0,04 → Ab = 0,2 → f = 40% ; cây quả to, màu đỏ (A-,B-) = 0,59 × 2000 = 1180
Câu 27 [396427]: Một loài thực vật, alen A quy định quả to trội hoàn toàn so với alen a quy định quả nhỏ, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây quả to, màu đỏ tự thụ phấn thu được F1 có 10 loại kiểu gene với tổng số 2000 cá thể. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nếu F1 có 320 cây quả nhỏ, màu đỏ thuần chủng thì F có bao nhiêu cây mang hai alen trội?
1320.
Cây quả nhỏ, màu đỏ thuần chủng (aB/aB) = 320/2000 = 0,16 → aB = 0,4 → f = 20%; cây mang 2 alen trội = (2 × 0,01 + 4 × 0,16) × 2000 = 1320.
Câu 28 [848563]: Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Thực hiện phép lai P: , thu được hạt F1 gồm có hạt vàng và hạt xanh. Tiến hành loại bỏ các hạt xanh, sau đó cho toàn bộ hạt vàng nảy mầm phát triển thành cây. Theo lí thuyết, trong số các cây thu được, cây thân thấp chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến số nguyên).
Phép lai với tần số hoán vị 20%, thì ở F1 thu được 4 loại kiểu hình là: = 0,16; A-B- = 0,66; A-bb = 0,09; aaB- = 0,09.
Nếu căn cứ vào màu sắc hạt thì hạt vàng gồm có 2 kiểu gene là A-B- = 0,66; aaB- = 0,09.
→ Trong số các hạt này, cây thân thấp (aa) có tỉ lệ = = 0,12 = 12%.