PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [848565]: Kiểu gene nào sau đây là kiểu gene đồng hợp về 1 cặp gene?
A, AABB.
B, aaBB.
C, AaBB.
D, AaBb.
A. Sai. Vì đây là kiểu gene đồng hợp về cả 2 cặp gene.
B. Sai. Đây là đồng hợp 2 cặp gene
C. Đúng. Đồng hợp 1 cặp gene BB, dị hợp 1 cặp gene Aa
D. Sai. Vì đây là dị hợp 2 cặp gene Đáp án: C
B. Sai. Đây là đồng hợp 2 cặp gene
C. Đúng. Đồng hợp 1 cặp gene BB, dị hợp 1 cặp gene Aa
D. Sai. Vì đây là dị hợp 2 cặp gene Đáp án: C
Câu 2 [848566]: Biết không xảy ra đột biến, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gene XaY chiếm tỉ lệ 25%?
A, XAXA × XaY.
B, XAXA × XAY.
C, XaXa × XAY.
D, XAXa × XaY.
Ta có: 
Giao tử
là giao tử sinh ra từ cơ thể P: XAXa.
→ Giao tử
là giao tử sinh ra từ cơ thể P: XAY hoặc XaY.
→ Phép lai P là XAXa × XAY hoặc XAXa × XaY. Đáp án: D

Giao tử
là giao tử sinh ra từ cơ thể P: XAXa.→ Giao tử
là giao tử sinh ra từ cơ thể P: XAY hoặc XaY.→ Phép lai P là XAXa × XAY hoặc XAXa × XaY. Đáp án: D
Câu 3 [848571]: Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gene này phân li độc lập với nhau. Cho cặp bố mẹ có kiểu gene AaBb x Aabb tỉ lệ loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là
A, 3 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
B, 1 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
C, 3 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
D, 9 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn.
Tách từng cặp tính trạng ta có:
Aa x Aa → 3 vàng : 1 xanh
Bb x bb → 1 trơn : 1 nhăn
Thế hệ lai có kiểu hình: (3 vàng : 1 xanh).(1 trơn : 1 nhăn)
3 vàng trơn : 1 xanh trơn : 3 vàng nhăn : 1 xanh nhăn Đáp án: C
Aa x Aa → 3 vàng : 1 xanh
Bb x bb → 1 trơn : 1 nhăn
Thế hệ lai có kiểu hình: (3 vàng : 1 xanh).(1 trơn : 1 nhăn)
3 vàng trơn : 1 xanh trơn : 3 vàng nhăn : 1 xanh nhăn Đáp án: C
Câu 4 [848572]: Ở một loài đậu, tính trạng hạt nâu do gene B quy định là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng do gene b quy định. Cho đậu hạt nâu giao phấn với đậu hạt nâu, F1 thu được 601 hạt nâu : 199 hạt trắng. Kiểu gene của P là
A, Bb × Bb.
B, BB × BB.
C, BB × Bb.
D, Bb × bb.
P: hạt nâu (B_) lai với hạt nâu (B_) → F1 có hạt trắng (bb).
→ Mỗi bên P phải cho một giao tử b.→ P: Bb x Bb.--> Đáp án A đúng
B.Sai. Không có allele quy định hoa trắng cả hai bên
C.Sai. Chỉ 1 bên có allele lặn
D.Sai. Phép lai này cho tỉ lệ KH: 1:1 Đáp án: A
→ Mỗi bên P phải cho một giao tử b.→ P: Bb x Bb.--> Đáp án A đúng
B.Sai. Không có allele quy định hoa trắng cả hai bên
C.Sai. Chỉ 1 bên có allele lặn
D.Sai. Phép lai này cho tỉ lệ KH: 1:1 Đáp án: A
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập với nhau.
Câu 5 [848574]: Phép lai nào sau đây sẽ không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn ở thế hệ sau?
A, Aabb x aaBb.
B, aabb x AaBB.
C, AaBb x Aabb.
D, AaBb x AaBb.
Kiểu gene của cây có hạt xanh, nhăn là aabb -->Để không xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn thì bố hoặc mẹ có kiểu gene đồng hợp về ít nhất 1 cặp tính trạng trội.--> Đáp án B
A, C,D không có kiểu gene nào đồng hợp về cặp allele trội --> Vẫn tạo ra kiểu gene aabb Đáp án: B
A, C,D không có kiểu gene nào đồng hợp về cặp allele trội --> Vẫn tạo ra kiểu gene aabb Đáp án: B
Câu 6 [848582]: Đem cây có kiểu hình hạt vàng, trơn lai với cây có kiểu hình hạt vàng, nhăn. Đời con (F1) thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 hạt vàng, trơn : 1 hạt xanh trơn. Kiểu gene của hai cây đem lai lần lượt là
A, AaBb x aaBb.
B, AaBB x Aabb.
C, AaBb x AAbb.
D, AaBb x AaBb.
Kiểu hình phân li theo tỉ lệ (3 hạt vàng: 1 hạt xanh). 100% hạt trơn.--> F1 chỉ có B-
A. Sai.Vì F1 xuất hiện bb- hạt nhăn.
B. Đúng. AaBB × Aabb → F1 đều Bb (trơn) và phân li A: 3 A_ (vàng) :1 aa (xanh).
C. Sai. AAbb × AaBb → B phân li, sẽ có nhăn.
D. Sai. AaBb × AaBb → F1 phân li cả hai tính trạng, xuất hiện hạt nhăn. Đáp án: B
A. Sai.Vì F1 xuất hiện bb- hạt nhăn.
B. Đúng. AaBB × Aabb → F1 đều Bb (trơn) và phân li A: 3 A_ (vàng) :1 aa (xanh).
C. Sai. AAbb × AaBb → B phân li, sẽ có nhăn.
D. Sai. AaBb × AaBb → F1 phân li cả hai tính trạng, xuất hiện hạt nhăn. Đáp án: B
Câu 7 [848583]: Điều kiện nào sau đây là điều kiện đúng của quy luật phân li
A, quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
B, quá trình giảm phân diễn ra không bình thường.
C, xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
D, các allele trong mỗi cặp gene tương tác với nhau.
A. Đúng. Cần giảm phân bình thường để mỗi giao tử nhận một allele của cặp gene.
B. Sai. Giảm phân không bình thường làm mất/nhân đôi allele, không phân li đúng.
C. Sai. Tiếp hợp, trao đổi chéo chỉ ảnh hưởng liên kết gene, không phải điều kiện phân li.
D. Sai. Tương tác giữa allele (trội, lặn) là hiện tượng biểu hiện, không phải điều kiện phân li. Đáp án: A
B. Sai. Giảm phân không bình thường làm mất/nhân đôi allele, không phân li đúng.
C. Sai. Tiếp hợp, trao đổi chéo chỉ ảnh hưởng liên kết gene, không phải điều kiện phân li.
D. Sai. Tương tác giữa allele (trội, lặn) là hiện tượng biểu hiện, không phải điều kiện phân li. Đáp án: A
Câu 8 [848586]: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gene A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
A, 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng.
B, 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.
C, 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng.
D, 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.
A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB- hoa hồng, aabb: hoa trắng.
Aabb × aaBb → tỷ lệ A-B-:1/2× 1/2 = 1/4 hoa đỏ: Hoa trắng: 1/2× 1/2 = 1/4 hoa trắng → tỷ lệ hoa hồng: 2/4
Tỷ lệ 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng. Đáp án: D
Aabb × aaBb → tỷ lệ A-B-:1/2× 1/2 = 1/4 hoa đỏ: Hoa trắng: 1/2× 1/2 = 1/4 hoa trắng → tỷ lệ hoa hồng: 2/4
Tỷ lệ 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng. Đáp án: D
Câu 9 [848587]: Xét tổ hợp gene
Dd, nếu tần số hoán vị gene là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gene này là
Dd, nếu tần số hoán vị gene là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gene này là A, AB D = Ab d = aB D = ab d = 4,5%.
B, AB D = AB d = ab D = ab d = 9,0%.
C, AB D = Ab d = aB D = ab d = 9,0%.
D, AB D = AB d = ab D = ab d = 4,5%.
Xét cặp gene Ab//aB giảm phân xảy ra hoán vị với tần số 18% tạo ra tỉ lệ giao tử là:AB = ab = 18% : 2 = 9%.
Cặp Dd giảm phân cho 2 loại giao tử là D = d = 0,5.
Vậy tỉ lệ giao tử hoán vị gene của tổ hợp gene Ab//aB là: AB D = AB d = ab D = ab d = 0,5 x 9% = 4,5%. Đáp án: D
Cặp Dd giảm phân cho 2 loại giao tử là D = d = 0,5.
Vậy tỉ lệ giao tử hoán vị gene của tổ hợp gene Ab//aB là: AB D = AB d = ab D = ab d = 0,5 x 9% = 4,5%. Đáp án: D
Câu 10 [848588]: Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAaa × Aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội aaaa, thu được Fa. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình
A, 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
B, 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
C, 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
D, 23 cây thân cao : 13 cây thân thấp.

• Tất cả các cây F1 lai với cây aaaa:
Các cây F1 cho giao tử aa với tỉ lệ là

→ Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 23 cây thân cao : 13 cây thân thấp. Đáp án: D
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12:
Quy ước gene: A: quả ngọt, a: quả chua, B: quả tròn, b: quả bầu, D: quả trắng, d: quả vàng. Các gene liên kết hoàn toàn với nhau.
Câu 11 [848589]: Cho cây P:
x 
Loại kiểu gene
xuất hiện ở F1 với tỉ lệ
x 
Loại kiểu gene
xuất hiện ở F1 với tỉ lệ A, 12,5%.
B, 25%.
C, 50%.
D, 56,25%.
Loại kiểu gene
xuất hiện ở F1 với tỉ lệ: 1/2 x 1/2 = 25%. Đáp án: B
xuất hiện ở F1 với tỉ lệ: 1/2 x 1/2 = 25%. Đáp án: B
Câu 12 [848591]: Các loại kiểu hình của F1 phân li theo tỉ lệ
A, 3 : 1.
B, 3 : 3 : 1 : 1.
C, 1 : 2 : 1.
D, 9 : 3 : 3 : 1.
Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3 : 1) x (1 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1 Đáp án: B
Câu 13 [848593]: Tính trạng màu lông mèo do một gene liên kết với NST giới tính X. Allele D quy định lông đen, d quy định lông vàng. Hai allele này không át nhau nên mèo mang cả hai allele là mèo tam thể. Kết quả phân li kiểu hình đời F1 sẽ như thế nào khi lai giữa mèo cái vàng với mèo đực đen?
A, 1 ♀ tam thể : 1 ♂ đen.
B, 1 ♀ tam thể : 1 ♂ vàng.
C, 1 ♀ tam thể : 1 ♀ đen : 1 ♂ đen : ♂ vàng.
D, 1 ♀ đen : 1 ♀ vàng : 1 ♂ đen : ♂ vàng.
Tính trạng màu lông mèo do 1 gene liên kết với X. D-lông đen, d-lông vàng → Hai gene này không át nhau → Dd: lông tam thể.
Mèo cái vàng (XdXd) × mèo đực đen (XDY) → XDXd: XdY → 1 mèo cái tam thể: 1 mèo đực vàng. Đáp án: B
Mèo cái vàng (XdXd) × mèo đực đen (XDY) → XDXd: XdY → 1 mèo cái tam thể: 1 mèo đực vàng. Đáp án: B
Câu 14 [849372]: Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các con cá chép không vảy với nhau thì sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A, 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
B, 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
C, 100% cá chép không vảy.
D, 2 cá chép có vảy : 1 cá chép không vảy.
Phép lai 2 cá chép không vảy:
P: Aa x Aa
F1: 1 AA (trứng không nở) : 2 Aa (không vảy) : 1 aa (có vảy)
Vậy F1 có tỉ lệ KH là 2:1
A. Đúng.
B. Sai. Vì tỉ lệ KH là 2:1.
C. Sai. Có cả aa- có vảy nữa
D.Sai. 2 không vảy: 1 có vảy Đáp án: A
P: Aa x Aa
F1: 1 AA (trứng không nở) : 2 Aa (không vảy) : 1 aa (có vảy)
Vậy F1 có tỉ lệ KH là 2:1
A. Đúng.
B. Sai. Vì tỉ lệ KH là 2:1.
C. Sai. Có cả aa- có vảy nữa
D.Sai. 2 không vảy: 1 có vảy Đáp án: A
Câu 15 [849373]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gene giống nhau giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 9% số cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến những xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có 10 loại kiểu gene.
II. F1 xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
III. Ở F1, số cá thể có kiểu gene giống kiểu gene của P chiếm tỉ lệ 18%.
IV. Nếu cho một cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 20%.
I. F2 có 10 loại kiểu gene.
II. F1 xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
III. Ở F1, số cá thể có kiểu gene giống kiểu gene của P chiếm tỉ lệ 18%.
IV. Nếu cho một cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 20%.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Cả 4 phát biểu đúng.
- Cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng là (AAbb) chiếm 9% = 0,09 → Giao tử Ab = 0,3.
→ Kiểu gene của P là
; tần số hoán vị là 1 – 2 × 0,3 = 0,4 = 40% → II và I đúng.
- Phát biểu III đúng vì kiểu gene
ở F1 chiếm tỉ lệ là 2 × 0,09 = 0,18.
- Phát biểu IV đúng vì P có kiểu gene
sẽ cho giao tử AB với tỉ lệ 0,2.
→ Khi lai phân tích, đời con có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 20%. Đáp án: D
- Cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng là (AAbb) chiếm 9% = 0,09 → Giao tử Ab = 0,3.
→ Kiểu gene của P là
; tần số hoán vị là 1 – 2 × 0,3 = 0,4 = 40% → II và I đúng.- Phát biểu III đúng vì kiểu gene
ở F1 chiếm tỉ lệ là 2 × 0,09 = 0,18.- Phát biểu IV đúng vì P có kiểu gene
sẽ cho giao tử AB với tỉ lệ 0,2.→ Khi lai phân tích, đời con có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 20%. Đáp án: D
Câu 16 [849374]: Ở phép lai ♀Aabb × ♂AaBb, ở đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gene AAAabbbb. Đột biến được phát sinh ở
A, lần giảm phân II của giới đực và giảm phân I hoặc II của giới cái.
B, lần giảm phân I của cả hai giới.
C, lần giảm phân II của giới đực và giảm phân I của giới cái.
D, lần giảm phân I của giới đực và lần giảm phân II của giới cái.
AAAaBbbb được tạo thành từ 2 loại giao tử là AAbb và Aabb.
Khi đó AAbb xuất hiện ở lần giảm phân II của giới đực và giao tử Aabb xuất hiện ở giảm phân I hoặc II của giới cái. Đáp án: A
Khi đó AAbb xuất hiện ở lần giảm phân II của giới đực và giao tử Aabb xuất hiện ở giảm phân I hoặc II của giới cái. Đáp án: A
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18:
Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Các gene nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 17 [849379]: Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ kiểu hình sau đây, tỉ lệ kiểu hình nào không được tạo ra ở F1?
A, 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
B, 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
C, 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
D, 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
Cây thân thấp hoa đỏ có kiểu gene aaBb hoặc aaBB
Có 4 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: 3 cây có kiểu gene aaBB → 100% Thân thấp hoa đỏ
TH2: 3 cây có kiểu gene aaBb → 3 thân thấp hoa đỏ: 1 thân thấp hoa vàng
TH3: 2 Cây có kiểu gene aaBb, 1 cây có kiểu gene aaBB → 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
TH4: có 2 cây kiểu hình aaBB, 1 cây có kiểu gene aaBb → 11 cây thân thấp, hoa đò : 1 cây thân thấp, hoa vàng. Đáp án: D
Có 4 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: 3 cây có kiểu gene aaBB → 100% Thân thấp hoa đỏ
TH2: 3 cây có kiểu gene aaBb → 3 thân thấp hoa đỏ: 1 thân thấp hoa vàng
TH3: 2 Cây có kiểu gene aaBb, 1 cây có kiểu gene aaBB → 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng
TH4: có 2 cây kiểu hình aaBB, 1 cây có kiểu gene aaBb → 11 cây thân thấp, hoa đò : 1 cây thân thấp, hoa vàng. Đáp án: D
Câu 18 [849381]: Cho hai cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ (P) lai với nhau thu được đời F1. Tỉ lệ kiểu hình nào sau đây không được tạo ra ở đời F1?
A, 3 : 1.
B, 100%.
C, 3 : 3 : 1 : 1.
D, 9 : 3 : 3 : 1.
Đáp án:
A. Đúng. 3 : 1 có thể xảy ra nếu bố mẹ là dị hợp một gen (AaBB × AaBB → F₁ phân li 3 cao:1 thấp, tất cả đỏ).✅
B. Đúng. 100 % xảy ra nếu bố mẹ thuần AA BB × AA BB hoặc AA BB × AaBB (F₁ đều cao đỏ).✅
C. Sai. 3 : 3 : 1 : 1 không thể xảy ra. ❌
D. Đúng. 9 : 3 : 3 : 1 là tỉ lệ kiểu hình của tương tác gene, không phải phân li độc lập.✅ Đáp án: D
A. Đúng. 3 : 1 có thể xảy ra nếu bố mẹ là dị hợp một gen (AaBB × AaBB → F₁ phân li 3 cao:1 thấp, tất cả đỏ).✅
B. Đúng. 100 % xảy ra nếu bố mẹ thuần AA BB × AA BB hoặc AA BB × AaBB (F₁ đều cao đỏ).✅
C. Sai. 3 : 3 : 1 : 1 không thể xảy ra. ❌
D. Đúng. 9 : 3 : 3 : 1 là tỉ lệ kiểu hình của tương tác gene, không phải phân li độc lập.✅ Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [849382]: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp. Cây có kiểu gen đồng hợp lặn có chiều cao 120 cm;
Trong kiểu gen, cứ có thêm một allele trội thì cây cao thêm 10 cm. Cho cây thấp nhất giao phấn với cây cao nhất (P) tạo ra F1 gồm tất cả các cây có kiểu gen giống nhau, F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Trong kiểu gen, cứ có thêm một allele trội thì cây cao thêm 10 cm. Cho cây thấp nhất giao phấn với cây cao nhất (P) tạo ra F1 gồm tất cả các cây có kiểu gen giống nhau, F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
- Tính trạng chiều cao cây: do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd quy định, nằm trên 3 cặp NST khác nhau, tương tác cộng gộp.
- Số allele trội: ảnh hưởng đến chiều cao cây (cứ thêm 1 allele trội thì cây cao thêm 10 cm).
- Cây thấp nhất: có kiểu gen đồng hợp lặn (aabbdd) cao 120 cm.
- Cây cao nhất: có kiểu gen đồng hợp trội (AABBDD).
- Phép lai: cây thấp nhất x cây cao nhất → F1 tự thụ phấn → F2.
a) Đúng. Cây cao nhất có kiểu gen AABBDD có 6 allele trội, so với cây thấp nhất (aabbdd) có 0 allele trội thì cây cao nhất cao hơn 6 x 10 cm = 60 cm. Vậy cây cao nhất cao 120 cm + 60 cm = 180 cm.
b) Sai. Cây cao 130 cm có 1 allele trội.
F1 có kiểu gen AaBbDd, tự thụ phấn → F2 có 3 cặp gen phân li độc lập, mỗi cặp gen có tỉ lệ kiểu hình là 3 trội : 1 lặn.
Xác suất xuất hiện cây có 1 allele trội
c) Đúng. Cây cao 150 cm có 3 allele trội.
Áp dụng công thức tính nhanh trong di truyền tương tác cộng gộp: Tỉ lệ kiểu hình mang 3 allele trội
d) Đúng. Cây cao nhất có 6 allele trội.
Xác suất cây cao nhất (AABBDD) =
- Số allele trội: ảnh hưởng đến chiều cao cây (cứ thêm 1 allele trội thì cây cao thêm 10 cm).
- Cây thấp nhất: có kiểu gen đồng hợp lặn (aabbdd) cao 120 cm.
- Cây cao nhất: có kiểu gen đồng hợp trội (AABBDD).
- Phép lai: cây thấp nhất x cây cao nhất → F1 tự thụ phấn → F2.
a) Đúng. Cây cao nhất có kiểu gen AABBDD có 6 allele trội, so với cây thấp nhất (aabbdd) có 0 allele trội thì cây cao nhất cao hơn 6 x 10 cm = 60 cm. Vậy cây cao nhất cao 120 cm + 60 cm = 180 cm.
b) Sai. Cây cao 130 cm có 1 allele trội.
F1 có kiểu gen AaBbDd, tự thụ phấn → F2 có 3 cặp gen phân li độc lập, mỗi cặp gen có tỉ lệ kiểu hình là 3 trội : 1 lặn.
Xác suất xuất hiện cây có 1 allele trội
c) Đúng. Cây cao 150 cm có 3 allele trội.
Áp dụng công thức tính nhanh trong di truyền tương tác cộng gộp: Tỉ lệ kiểu hình mang 3 allele trội
d) Đúng. Cây cao nhất có 6 allele trội.
Xác suất cây cao nhất (AABBDD) =
Câu 20 [849385]: Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến, chọn 3 cây thân cao, hoa đỏ P cho giao phấn ngẫu nhiên được F1.
Chọn 3 cây thân cao, hoa đỏ P cho giao phấn ngẫu nhiên: A-B- giao phấn ⟶ F1
a) Đúng. Vì: F1 có thể có kiểu hình 100% cao đỏ, nếu P đều có KG AABB
b) Đúng. Vì: Nếu ở F1 thấp trắng chiếm 1/144 thì có 1 cây P dị hợp kép.
P có 1 cây dị hợp kép AaBb = 1/3 ⟶ F1: aabb = 1/3 x 1/3 x 1/4 x 1/4 = 1/144
c) Sai. Vì: Nếu 3 cây P có kiểu gene khác nhau thì F1 có tỉ lệ kiểu hình là 34:1:1, có thể có tỉ lệ KH là 34:1:1
34:1:1 (3 loại KH) ⟶ F1 không có KG AaBb ⟶ 3 cây có 3 KG là AABB; AaBB; AABb ⟶ cho đời con có aaB- = (1/6)2 = 1/36; A-bb = 1/36
d) Đúng. Vì: Nếu có 2 cây P dị hợp kép thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình là 29:3:3:1 ⟶ đúng 2/3 AaBb : 1/3 AABB (≠AaBb) ⟶ aabb = (1/6)2 = 1/36; aaB- = 3/36; A-bb = 3/36
a) Đúng. Vì: F1 có thể có kiểu hình 100% cao đỏ, nếu P đều có KG AABB
b) Đúng. Vì: Nếu ở F1 thấp trắng chiếm 1/144 thì có 1 cây P dị hợp kép.
P có 1 cây dị hợp kép AaBb = 1/3 ⟶ F1: aabb = 1/3 x 1/3 x 1/4 x 1/4 = 1/144
c) Sai. Vì: Nếu 3 cây P có kiểu gene khác nhau thì F1 có tỉ lệ kiểu hình là 34:1:1, có thể có tỉ lệ KH là 34:1:1
34:1:1 (3 loại KH) ⟶ F1 không có KG AaBb ⟶ 3 cây có 3 KG là AABB; AaBB; AABb ⟶ cho đời con có aaB- = (1/6)2 = 1/36; A-bb = 1/36
d) Đúng. Vì: Nếu có 2 cây P dị hợp kép thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình là 29:3:3:1 ⟶ đúng 2/3 AaBb : 1/3 AABB (≠AaBb) ⟶ aabb = (1/6)2 = 1/36; aaB- = 3/36; A-bb = 3/36
Câu 21 [849386]: Có 5 tế bào sinh tinh ở cơ thế có kiểu gene
giảm phân tạo tinh trùng. Biết không có đột biến xảy ra. Các tỷ lệ giao tử có thể tạo ra.
giảm phân tạo tinh trùng. Biết không có đột biến xảy ra. Các tỷ lệ giao tử có thể tạo ra.
1 tế bào sinh tinh GP có TĐC tạo 4 loại giao tử, không có TĐC tạo 2 loại giao tử
Có các trường hợp có thể xảy ra:
+ TH1: không có tế bào nào xảy ra TĐC: 1:1
+ TH2: Tất cả các tế bào xảy ra TĐC: 1:1:1:1
+ TH3: 1 tế bào TĐC

⟶ 9:9:1:1
+ TH4: 2 tế bào TĐC

⟶ 8:8:2:2
4:4:1:1
+ TH5: 3 tế bào TĐC

⟶ 7:7:3:3
+ TH3: 4 tế bào TĐC

⟶ 6:6:4:4
3:3:2:2
Có các trường hợp có thể xảy ra:
+ TH1: không có tế bào nào xảy ra TĐC: 1:1
+ TH2: Tất cả các tế bào xảy ra TĐC: 1:1:1:1
+ TH3: 1 tế bào TĐC

⟶ 9:9:1:1
+ TH4: 2 tế bào TĐC

⟶ 8:8:2:2
4:4:1:1+ TH5: 3 tế bào TĐC

⟶ 7:7:3:3
+ TH3: 4 tế bào TĐC

⟶ 6:6:4:4
3:3:2:2
Câu 22 [849388]: Xét một bệnh di truyền đơn gene ở người do gene lặn gây nên. Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai của mẹ) mắc bệnh lấy chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh. Những người khác trong gia đình không ai bị bệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh là
. Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình.
. Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình.
- Bên phía người vợ:
+ Cậu của người vợ có kiểu gene aa.
+ Ông bà ngoại của người vợ đều có kiểu gene Aa.
+ Mẹ của người vợ có kiểu gene
AA:
Aa.
+ Bố của người vợ có kiểu gene
AA:
Aa.
+ Người vợ có kiểu gene
AA:
Aa.
- Bên phía người chồng:
+ Mẹ của người chồng kiểu gene aa.
+ Chị của người chồng kiểu gene aa.
+ Bố của người chồng có kiểu gene Aa.
+ Người chồng có kiểu gene Aa.
- Người con gái của người chồng
AA:
Aa.
a) đúng.
b) đúng.
AA:
Aa × Aa →
AA:
Aa:
aa
→ XS cặp vợ chồng trên sinh đứa con thứ 2 không bị bệnh =
A- =
.
c) sai:
AA:
Aa × Aa → Xác suất sinh một người con trai không bị bệnh =
A- =
(1-aa) = 
d) đúng
+ Cậu của người vợ có kiểu gene aa.
+ Ông bà ngoại của người vợ đều có kiểu gene Aa.
+ Mẹ của người vợ có kiểu gene
AA:
Aa.+ Bố của người vợ có kiểu gene
AA:
Aa.+ Người vợ có kiểu gene
AA:
Aa.- Bên phía người chồng:
+ Mẹ của người chồng kiểu gene aa.
+ Chị của người chồng kiểu gene aa.
+ Bố của người chồng có kiểu gene Aa.
+ Người chồng có kiểu gene Aa.
- Người con gái của người chồng
AA:
Aa.a) đúng.
b) đúng.
AA:
Aa × Aa →
AA:
Aa:
aa→ XS cặp vợ chồng trên sinh đứa con thứ 2 không bị bệnh =
A- =
.c) sai:
AA:
Aa × Aa → Xác suất sinh một người con trai không bị bệnh =
A- =
(1-aa) = 
d) đúng
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [849391]: Ở người bệnh máu khó đông là do gene lặn nằmg trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh máu khó đông kết hôn với một người bình thường họ sinh được một đứa con. Tỷ lệ phần trăm họ sinh được đứa con trai không bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
Người phụ nữ bình thường, bố bị máu khó đông (XhY) → người phụ nữ XHXh.
Người phụ nữ XHXh kết hôn với người chồng bình thường XHY.
Xác suất sinh con trai không bị máu khó đông là XHY = 1/2 XH × 1/2 Y = 1/4
Người phụ nữ bình thường, bố bị máu khó đông (XhY) → người phụ nữ XHXh.
Người phụ nữ XHXh kết hôn với người chồng bình thường XHY.
Xác suất sinh con trai không bị máu khó đông là XHY = 1/2 XH × 1/2 Y = 1/4
Câu 24 [849393]: Bệnh mù màu ở người do đột biến gene lặn trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu. Xác suất sinh 2 người con đều bình thường là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Mù màu do đột biến gene lặn trên X không allele tương ứng trên Y. Phụ nữ bình thường có bố bị mù màu XmY nhận Xm từ bố → có kiểu gene XMXm.
Người phụ nữ này lấy 1 người chồng bình thường.
Xác suất sinh 1 người con bình thường:
Xác suất sinh 2 người con bình thường:
×
=
Người phụ nữ này lấy 1 người chồng bình thường.
Xác suất sinh 1 người con bình thường:

Xác suất sinh 2 người con bình thường:
×
=
Câu 25 [849394]: Ở người bệnh máu khó đông do gene lặn h nằm trên NST X quy định, gene H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bênh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khoẻ mạnh là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Con gái nhận một giao tử X từ bố nên người con gái bình thường có bố bị bệnh có KG là XHXh.
Người nam mắc bệnh: XhY.
Đời con: XHXh : XHY : XhXh : XhY.
→ 1/2 bình thường, 1/2 bệnh.
→ Khả năng sinh con khỏe mạng là 50%.
Người nam mắc bệnh: XhY.
Đời con: XHXh : XHY : XhXh : XhY.
→ 1/2 bình thường, 1/2 bệnh.
→ Khả năng sinh con khỏe mạng là 50%.
Câu 26 [849395]: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gene lặn trên NST thường. Vợ và chồng đều bình thường nhưng con trai đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng: Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
A: bình thường; a: bị bạch tạng
Vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh ⟶ vợ và chồng đều có KG Aa
Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh là: (0,75 x 0,5)2xC12=
Vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh ⟶ vợ và chồng đều có KG Aa
Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh là: (0,75 x 0,5)2xC12=
Câu 27 [849396]: Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P:
thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu %? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấy phẩy)
thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu %? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấy phẩy)
Phương pháp:
Bước 1: Xác định tần số hoán vị gen
Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của ruồi cái P
Bước 3: Lập sơ đồ lai
Bước 4: Tính tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ
Cách giải:
Xét riêng tính trạng màu mắt:
Theo đề ra, ta có:
Ruồi cái mắt đỏ × ruồi đực mắt đỏ thu được:
P : XDXd × XDY
→ F1 có KG = 1XDXD : 1XDXd : 1XDY : 1XdY.
→ F1 có tỉ lệ ruồi mắt đỏ
Xét chung các cặp tính trạng:
Theo đề ra, ở F1 có 52,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-XDY hoặc A-B- XDX-)
Ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở bên con cái:
(giao tử bình thường)
→ Tần số hoán vị f = 20%
Như vậy tỉ lệ kiểu hình ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở
(Ab♀ × ab♂) ×(XDY)
Bước 1: Xác định tần số hoán vị gen
Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của ruồi cái P
Bước 3: Lập sơ đồ lai
Bước 4: Tính tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ
Cách giải:
Xét riêng tính trạng màu mắt:
Theo đề ra, ta có:
Ruồi cái mắt đỏ × ruồi đực mắt đỏ thu được:
P : XDXd × XDY
→ F1 có KG = 1XDXD : 1XDXd : 1XDY : 1XdY.
→ F1 có tỉ lệ ruồi mắt đỏ
Xét chung các cặp tính trạng:
Theo đề ra, ở F1 có 52,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-XDY hoặc A-B- XDX-)
Ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở bên con cái:
(giao tử bình thường)→ Tần số hoán vị f = 20%
Như vậy tỉ lệ kiểu hình ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở
(Ab♀ × ab♂) ×(XDY)
Câu 28 [849397]: Biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoan toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Một HS đã tiến hành thí nghiệm ở 1 loài đậu, cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, xác suất các thể dị hợp tử về 1 cặp gene thu được ở F1 là bao nhiêu?
Theo đề ta có phép lai:
P: AaBb × AaBb ⟶ F1: 1/2(AA+aa)×1/2Bb + 1/2Aa× 1/2(BB+bb)= 1/4 +1/4 = ½ = 0,5