PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [385107]: Vì sao kiểu hình con lai trong trường hợp di truyền ngoài NST thường chỉ giống mẹ?
A, Vì con mang gen trên NST của mẹ nhiều hơn của bố.
B, Vì khi thụ tinh, giao tử bố chỉ truyền một ít gen trong nhân.
C, Vì hợp tử chỉ chứa gen ngoài NST (ti thể, lục lạp) của mẹ.
D, Vì trứng có kích thước lớn nên chứa gen trong nhân nhiều hơn.
Đáp án C.
A. Sai. Vì con nhận NST từ cả bố và mẹ với tỉ lệ 50:50, không phải nhiều hơn từ mẹ.
B. Sai. Vì tinh trùng vẫn truyền đủ gene trong nhân, không phải chỉ "một ít gene".
C. Đúng. Vì vì hợp tử có gen ngoài NST của mẹ nhiều hơn.
D.Sai. Vì dù trứng lớn hơn, gene trong nhân vẫn bằng tinh trùng; chỉ khác là trứng có nhiều bào quan hơn. Đáp án: C
Câu 2 [385108]: Ví dụ nào sau đây phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình là đúng?
A, Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không.
B, Người bị hội chứng AIDS thì thường bị ung thư, tiêu chảy, lao, viêm phổi,...
C, Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.
D, Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định có tóc bình thường, kiểu gen Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.
Đáp án C.
Mềm dẻo kiểu hình: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
A. Sai. Vì nói về di truyền bệnh, không liên quan đến ảnh hưởng của môi trường lên kiểu hình.
B. Sai. Đây là hậu quả của bệnh lý suy giảm miễn dịch, không phải sự thay đổi kiểu hình do điều kiện môi trường.
C. Đúng. Vì cùng một kiểu gene nhưng màu hoa thay đổi tùy môi trường (độ pH đất)
D. Sai. Vì đây là hiện tượng di truyền liên quan giới tính, không phải sự mềm dẻo kiểu hình. Đáp án: C
Câu 3 [385109]: Ở dê, gen A nằm trên NST thường quy định có râu, gen a quy định không râu, kiểu gen Aa biểu hiện có râu ở dê đực và không râu ở dê cái. Phép lai nào sau đây cho sinh ra con đực và con cái không râu?
A, AA × aa.
B, Aa × Aa.
C, AA × AA.
D, AA × Aa.
Đáp án B.
Con đực không râu có kiểu gen aa; con cái không râu có kiểu gen Aa và aa.
Phép lai: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa. --> Đáp án B
A. Sai. Phép lai  AaxAa vẫn tạo ra kiểu gene AA, Aa quy định có râu
C. Sai. Con tạo ra 100% có râu.
D. Sai. Tạo ra 100% có râu  Đáp án: B
Câu 4 [385110]: Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
13.png
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm
A, 100% số cây hoa đỏ.
B, 75% số cây hoa đỏ : 25% số cây hoa trắng.
C, 50% số cây hoa đỏ : 50% số cây hoa trắng.
D, 100% số cây hoa trắng.
Đáp án A.
Tính trạng này do gen nằm ngoài nhân quy định nên di truyền theo dòng mẹ.
Nếu cho hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ. → đời F2 sẽ có kiểu hình 100% hoa đỏ.
Vì vậy đáp án B,C, D sai. Đáp án: A
Câu 5 [385111]: Một bệnh hiếm gặp ở người do gen trên ADN ti thể quy định. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Khi nói về nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên, phát biểu sau nào sau đây đúng?
A, Con đã được nhận gen bình thường từ bố.
B, Gen trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.
C, Gen trong ti thể không có alen tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.
D, Gen trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.
Đáp án B.
A. Sai. Vì ti thể chỉ truyền từ mẹ, không nhận gene từ bố.
B. Đúng. Vì ti thể phân li ngẫu nhiên, con có thể nhận nhiều ti thể bình thường → không bị bệnh, dù mẹ bị.
C.Sai. Dù gene ti thể không có allele tương ứng, nhưng đó không phải nguyên nhân chính khiến con không bị bệnh.
D. Sai. Gene ti thể ít bị ảnh hưởng bởi môi trường, nên không đúng lý do. Đáp án: B
Câu 6 [395751]: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene đã xảy ra hoán vị gene. Phát biểu nào sau đây Đúng?
A, Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và aB sẽ bằng tần số hoán vị gene.
B, Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử Ab và ab sẽ chiếm 50%.
C, Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và ab sẽ bé hơn 50%.
D, Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và aB sẽ nhỏ hơn tần số hoán vị gene.
A. Sai. Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử Ab và aB sẽ bằng tần số hoán vị gene.
C. Sai. Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và ab sẽ lớn hơn 50%.
D. Sai. Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và aB sẽ lớn hơn tần số hoán vị gene. Đáp án: B
Câu 7 [395752]: Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A, F1 có tối đa 9 loại kiểu gene.
B, F1 có 35% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gene.
C, F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng.
D, Kiểu gen của P có thể là .
F1, có 4 loại kiểu hình, trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng nên tỉ lệ . → Kiểu gene của P là . → D sai.
ab = 0,1 → Đây là giao tử sinh ra do hoán vị, khi đó tần số hoán vị gene = 2 × 0,1 = 0,2 = 20%.
A sai. Hoán vị gene xảy ra ở cả 2 bên P nên F1 có tối đa 10 loại kiểu gene.
B sai. Cây đồng hợp tử về 1 cặp gene có tỉ lệ = (0,4×0,1)×2×2 + (0,1 × 0,8)×2 = 0,32
C đúng. Cây thân cao, hoa trắng có tỉ lệ = 25% – 1%=24%. Đáp án: C
Câu 8 [395753]: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai thu được F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về cả 3 cặp gene chiếm 4%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F1 có 2 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là
A, 38,75%.
B, 59%.
C, 30%.
D, 44,25%.

Cặp gene Dd × Dd → 1DD : 2Dd : 1dd → D- = 0,75, dd = 0,25.
Tỉ lệ
Kiểu hình có 2 tính trạng trội (A-B-dd + A-bbD- + aaB-D-)
= (0,5 + 0,16) × 0,25 + (0,25 – 0,16) × 0,75 + (0,25 – 0,16) × 0,75 = 0,3 = 30%. Đáp án: C
Câu 9 [395754]: Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gene người ta thấy ở 120 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng dẫn tới hoán vị gene. Tính theo lý thuyết, tần số hoán vị gene là bao nhiêu?
A, 12%.
B, 6%.
C, 40%.
D, 24%.
Tỉ lệ tế bào có hoán vị = 120/1000 = 0,12 = 12%.
→ Tần số hoán vị = × tỉ lệ tế bào có hoán vị = × 12% = 6%. Đáp án: B
Câu 10 [395755]: Một cơ thể giảm phân tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ là 10% AB, 10% ab, 40% Ab, 40% aB. Biết không xảy ra đột biến. Kiểu gen và tần số hoán vị gene của cơ thể trên là
A, , 20%.
B, , 40%.
C, , 40%.
D, , 20%.
AB = ab = 10% < 25% → Đây là giao tử hoán vị.
Ab = aB = 40% > 25% → Đây là giao tử liên kết.
→ Kiểu gen: , tần số hoán vị gene = 2× 10% = 20%. Đáp án: A
Câu 11 [395756]: Một cá thể có kiểu gene giảm phân tạo giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và tạo ra được 4 loại giao tử. Tỉ lệ giao tử ABD là
A, 15%.
B, 40%.
C, 35%.
D, 25%.
Cặp gen Aa → Giao tử: 0,5A : 0,5a.
Tạo ra 4 loại giao tử → Có hiện tượng liên kết gene ở cặp nhiễm sắc thể có kiểu gen .
→ Tỉ lệ giao tử = 0,5× 0,5 = 0,25 = 25%. Đáp án: D
Câu 12 [395757]: Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 59% cây thân cao, hoa đỏ: 16% cây thân thấp, hoa đỏ: 16% cây thân cao, hoa trắng: 9% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và quá trình sinh noãn diễn ra giống nhau. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là
A, quy luật phân li độc lập.
B, quy luật tương tác gene.
C, quy luật liên kết gene.
D, quy luật hoán vị gene.

+ Tính trạng chiều cao
Cây cao : Cây thấp = (59% + 16%) : (16% + 9%) = 75% : 25% = 3:1.
→ Cây cao là tính trạng trội so với cây thấp.
Quy ước: A quy định cây cao, a quy định cây thấp.
+ Tính trạng màu hoa
Hoa đỏ : hoa trắng = (66% + 9%) : (16% + 9%) = 75% : 25% = 3:1.
→ Hoa đỏ là tính trạng trội so với hoa trắng.
Quy ước: B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng.
- Tìm quy luật di truyền về mối quan hệ giữa hai tính trạng
Tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng = (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1.
Tỉ lệ phân li kiểu hình của của bài toán là 59% : 16% : 16% : 9% = 59:16:16:9.
Vậy tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng (9:3:3:1) bé hơn tỉ lệ phân li của bài toán (59:16:16:9).
→ Hai cặp tính trạng di truyền theo quy luật liên kết không hoàn toàn (có hoán vị gene).
Vậy quy luật chi phối phép lai trên là quy luật hoán vị gene

Đáp án: D
Câu 13 [395758]: Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 59% cây thân cao, hoa đỏ: 16% cây thân thấp, hoa đỏ: 16% cây thân cao, hoa trắng: 9% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và quá trình sinh noãn diễn ra giống nhau. Kiểu gen của cây bố mẹ là
A,
B,
C,
D,
- Ở đời con, loại kiểu hình lặn (cây thấp, hoa trắng) chiếm tỉ lệ = 9% = 0,09.
→ Kiểu gen = 0,09.
Vì mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn giống nhau, tức là nếu có hoán vị gene thì hoán vị gene ở giới đực có tần số bằng tần số hoán vị gene ở giới cái.
0,09 = 0,3× 0,3.
Như vậy, giao tử có tỉ lệ 0,3 (lớn hơn 0,25) chứng tỏ đây là giao tử liên kết.
→ kiểu gen của bố mẹ là Đáp án: B
Câu 14 [395759]: Ở một loại thực vật alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen lặn a quy định hạt dài, alen B quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen lặn b quy định hạt chín muộn. Hai gene nay thuộc cùng 1 nhóm gene liên kết. Cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau trong đó có 240 cây hạt tròn, chín muộn. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gene ở các cây đem lai là
A,
B,
C,
D,
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB -= 0,25 – aabb
Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Quy ước gen
A- hạt tròn; a- hạt dài; B- chín sớm; b- chín muộn.
Tỷ lệ cây hạt tròn, chín muộn (A-bb) là là giao tử hoán vị Kiểu gene của cây đem lại là lai là . Đáp án: C
Câu 15 [395760]: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai P: ♂×♀ thu được F1. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 40% tế bào giảm phân ở giới đực. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
A, 3 : 3 : 7 : 7.
B, 4 : 4 : 1 : 1.
C, 2 : 2 : 1 : 1.
D, 3 : 3 : 2 : 2.
Xảy ra hoán vị gene ở 40% tế bào giảm phân → Tần số hoán vị = 20%
Vì cơ thể với tần số hoán vị 20% thì sẽ có 4 loại giao tử là 0,4AB; 0,4ab; 0,1Ab; 0,1aB. Đây là phép lai phân tích, cho nên tỉ lệ kiểu hình ở đời con đúng bằng tỉ lệ giao tử = 0,4:0,4:0,1:0,1 = 4:4:1:1. Đáp án: B
Câu 16 [395761]: Cho biết tần số hoán vị gene giữa A và B là 10%; tần số hoán vị gene giữa D và E là 20%. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Cho phép lai (P): ♂× ♀, thu được F1. Theo lí thuyết, loại kiểu gene ở đời con chiếm tỉ lệ là
A, 2,25%.
B, 5%.
C, 6,25%.
D, 8%.
(P): ♂× ♀= (♂× ♀)(♂× ♀)
- ♂× ♀, tần số hoán vị là 10%. → = 0,45 × 0,5 = 0,225.
- ♂× ♀, tần số hoán vị là 20%. → = 0,1 × 1 = 0,1.
→ Loại kiểu gen ở đời con chiếm tỉ lệ = 0,225 × 0,1 = 2,25%. Đáp án: A
Câu 17 [395762]: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gene nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm dị hợp về cả 2 cặp gene giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gene chiếm tỉ lệ bằng 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gene dị hợp tử về hai cặp gene chiếm tỉ lệ
A, 26%.
B, 4%.
C, 2%.
D, 8%.
F1: → Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene.
Do ruồi giấm đực không có hoán vị gene.
→ Ruồi giấm đực chắc chắn có kiểu gen cho giao tử AB = ab = 0,5.
→ Ruồi cái cho giao tử ab = 0,04 : 0,5 = 0,08 = 8% < 25% → Giao tử hoán vị.
→ Ruồi giấm cái cho các loại giao tử AB = ab = 8% và Ab = aB = 42%.
→ Kiểu gene của ruồi cái là
→ F1 có tỉ lệ cá thể dị hợp 2 cặp gene là 0,08 x 0,5 x 2 = 0,08 = 8%. Đáp án: D
Câu 18 [385112]: Trong một tế bào thực vật, xét 4 gen A, B, D, E. Trong đó, gen A và gen B nằm trên nhiễm sắc thể, gen D nằm ở ti thể, gen E nằm ở lục lạp. Khi nói về số lần nhân đôi của các gen này, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Nếu gen A nhân đôi 10 lần thì gen B cũng nhân đôi 10 lần.
B, Nếu gen B nhân đôi 4 lần thì gen D cũng nhân đôi 4 lần.
C, Nếu gen D nhân đôi 5 lần thì gen E cũng nhân đôi 5 lần.
D, Nếu gen E nhân đôi 1 lần thì gen A cũng nhân đôi 1 lần.
Đáp án A.
A. Đúng. Vì A và B cùng nằm trên NST trong nhân, nên nhân đôi cùng lúc, cùng số lần.
B. Sai. Vì B ở nhân, D ở ti thể, mà ti thể nhân đôi độc lập với nhân.
C. Sai. Vì D (ti thể) và E (lục lạp) nhân đôi riêng rẽ, không liên quan số lần.
D. Sai. Vì E ở lục lạp, A ở nhân, nên không thể suy ra số lần nhân đôi giống nhau. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [849401]: Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở ruồi giấm. Tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene có hai allele tương ứng và gene nằm trên nhiễm sắc thể X, allele W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allelle w quy định mắt trắng. Cho phép lai giữa các con ruồi:

Từ thông tin trên có các nhận định sau:
a) Đúng.
P:
--> F1:

F1 giao phối:
--> F2:

F2 giao phối:

GF2:

F3 đực mắt trắng chiếm :
b) Sai. Ruồi cái mắt đỏ F1 có kiểu gene là

c) Sai. Tính trạng màu mắt do gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định

d) Sai. Tỷ lệ ruồi mắt trắng = .
Tỷ lệ ruồi mắt đỏ = 1 - 9/16.= 7/16
Tỉ lệ ruồi mắt trắng/ ruồi mắt đỏ = 9/16: 7/16 = 9/7
Câu 20 [849402]: Một loài động vật, xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd cùng nằm trên một cặp NST thường và quy định 3 cặp tính trạng khác nhau, allele trội là trội hoàn toàn. Cho biết có hoán vị gene xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái. Từ thông tin trên, có các nhận định được rút ra như sau:
a) Đúng.
Cá thể trội về một tính trạng sẽ có 3 trường hợp: trội A, trội B, trội C.
Mỗi trường hợp lại có thể có 2 kiểu gene ở tính trạng trội: Đồng hợp tử trội và dị hợp.
Vậy sẽ có 6 sơ đồ lai.
b) Đúng.
Cá thể đực trội về 1 tính trạng có thể có 6 kiểu gene khác nhau (như ý 1).
Cá thể trội về 2 tính trạng sẽ có: = 3 trường hợp.
Mỗi trường hợp lại có thể có: 5 kiểu gene về 2 tính trạng trội.
Ví dụ như tính trạng A_B_dd.
Kiểu hình A_B_ trong đó A và B cùng một nhóm gene liên kết thì sẽ có 5 kiểu gene quy định kiểu hình mang 2 tính trạng trội.
Vậy số kiểu gene của cá thể cái là: 5 × 3 = 15.
Số sơ đồ lai là: 15 × 6 = 90.
c) đúng. Ví dụ cho hai cá thể có kiểu gene là × sẽ tạo ra 4 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.
d) đúng. Cá thể trội về 2 kiểu hình tạo ra tối đa 4 loại giao tử. Khi lai với nhau sẽ tạo ra tối đa 16 loại kiểu gene.
Câu 21 [849403]: Khi nói về hoán vị gene, có các nhận định được rút ra như sau:
a) Đúng. 
b) sai. Vì tần số hoán vị gene tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gene.
c) sai. Vì hoán vị gene không làm thay đổi vị trí của locut gene mà chỉ làm thay đổi vị trí của allele trên NST.
d) Đúng.Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá.
Câu 22 [849404]: Ở một loài chuột, allele B qui định enzyme tổng hợp sắc tố đen và allele b không tổng hợp sắc tố nên lông chuột có màu trắng. Sự biểu hiện màu lông còn phụ thuộc vào một gene có 2 allele (D, d) nằm trên nhiễm sắc thể thường khác; khi trong kiểu gene có allele D thì sắc tố đen đuợc chuyển đến và lưu ở lông, nguợc lại lông chuột không nhận đuợc sắc tố nên biểu hiện màu trắng. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gene BbDd với chuột có kiểu gene bbDd. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a) Đúng. B-D-: lông đen, B-dd/bbD-/bbdd : lông trắng
P : BbDd (đen) x bbDd (trắng) ⟶ (Bb :bb)(1DD :2Dd :1dd) ⟶ 3 đen:5 trắng
c) Đúng, chuột lông đen ở đời con: Bb(1DD:2Dd)
d) Đúng, chuột lông trắng chiếm 5/8; chuột lông trắng thuần chủng (bbDD,bbdd) chiếm 1/4Vậy tỉ lệ cần tính là:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [849405]: Các bước quy trình thí nghiệm lai của Mendel gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự các bước Mendel đã tiến hành thí nghiệm lai để rút ra được quy luật di truyền.
Thứ tự đúng là:
3. Tạo các dòng thuần chủng.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
Câu 24 [849406]: Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình sau mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc của hoa cây đậu Hà Lan. Hãy cho biết có bao nhiêu cây có kiểu gene Aa?
Các cây có kiểu gene Aa trong sơ đồ lai là 5 cây.
Câu 25 [849407]: Xét 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene giảm phân tạo giao tử. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn; trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene B, b và D, d không phân li trong giảm phân I, phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp gene A, a phân li bình. Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra 6 loại giao tử, trong đó có 37,5% loại giao tử mang 2 allele trội. Theo lí thuyết, loại giao tử không mang allele trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Một tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 loại giao tử
4 tế bào sinh tinh có kiểu gene: các gene liên kết hoàn toàn
Do giao tử chứa 2 allele trội chiếm giao tử
+ Một tế bào giảm phân có cặp NST mang 2 cặp gene Bb và Dd không phân li tổng giảm phân I, giảm phân
II diễn ra bình thường có thể tạo giao tử theo 2 trường hợp
TH1: 2 ABD.Bd; 2a (loại)
TH2: 2 aBD.bd; 2A (thỏa mãn)
+3 tế bào còn lại tạo 4 loại giao tử theo trường hợp:
2 tế bài tại giao tử 4 aBD: 4 Abd
1 tế bào tạo giao tử 2 ABD : 2 abd
-Vậy giao tử không mang allele trội:
Câu 26 [849409]: Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho biết quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Phương pháp:
Xác định kiểu gene của P:
F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gene: AaBb (thân cao, hoa đỏ)
F1 có cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng (aaBB)
→ Hai gene quy định tính trạng tuân theo di truyền liên kết.
Tỷ lệ cây (aaBB) ở F1 = 4% = 0.04.
Ta có: (aaBB) = aB * aB = 0.2 * 0.2
aB = 0,2 < 0,25 (aB là giao tử hoán vị)
→ KG của bố mẹ (P) là
Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp ở F1 gồm:
P:
G: AB = ab = 0,3 AB = ab = 0,3
aB = Ab = 0,2 aB = Ab = 0,2
F1: Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene:


Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene = 0,18 + 0,08 = 0,26 =26%
Câu 27 [849410]: Một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen A, a; B, b và D, d cùng tương tác quy định theo kiểu các allele trội hoặc lặn tạo ra các sản phẩm tương tự nhau. Sự biểu hiện của sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào số lượng allele trội có mặt trong kiểu gen. Mỗi allele trội có trong kiểu gen sẽ làm cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 120 cm. Tiến hành cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho rằng, tính trạng chiều cao cây biểu hiện không chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường. Ở F2, có bao nhiêu loại kiểu gen quy định chiều cao 145 cm?
P: AABBDD × aabbdd

→ F1: 100% AaBbDd

F1 tự thụ phấn: AaBbDd × AaBbDd

→ F2: Cây cao 145cm có kiểu gen 5 tính trạng trội có 3 kiểu gen quy định là: AABBDd, AaBBDD và AABbDD.
Câu 28 [849411]: Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Tiến hành cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lý thuyết, tỉ lệ các cá thể có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng thu được ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
P: AaBb × AaBb → F1 có tỉ lệ cá thể có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng lặn là: 1/16 = 6,25%.