PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
A. Sai. Vì con nhận NST từ cả bố và mẹ với tỉ lệ 50:50, không phải nhiều hơn từ mẹ.
B. Sai. Vì tinh trùng vẫn truyền đủ gene trong nhân, không phải chỉ "một ít gene".
C. Đúng. Vì vì hợp tử có gen ngoài NST của mẹ nhiều hơn.
D.Sai. Vì dù trứng lớn hơn, gene trong nhân vẫn bằng tinh trùng; chỉ khác là trứng có nhiều bào quan hơn. Đáp án: C
Mềm dẻo kiểu hình: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
A. Sai. Vì nói về di truyền bệnh, không liên quan đến ảnh hưởng của môi trường lên kiểu hình.
B. Sai. Đây là hậu quả của bệnh lý suy giảm miễn dịch, không phải sự thay đổi kiểu hình do điều kiện môi trường.
C. Đúng. Vì cùng một kiểu gene nhưng màu hoa thay đổi tùy môi trường (độ pH đất)
D. Sai. Vì đây là hiện tượng di truyền liên quan giới tính, không phải sự mềm dẻo kiểu hình. Đáp án: C
Con đực không râu có kiểu gen aa; con cái không râu có kiểu gen Aa và aa.
Phép lai: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa. --> Đáp án B
A. Sai. Phép lai AaxAa vẫn tạo ra kiểu gene AA, Aa quy định có râu
C. Sai. Con tạo ra 100% có râu.
D. Sai. Tạo ra 100% có râu Đáp án: B

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm
Tính trạng này do gen nằm ngoài nhân quy định nên di truyền theo dòng mẹ.
Nếu cho hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ. → đời F2 sẽ có kiểu hình 100% hoa đỏ.
Vì vậy đáp án B,C, D sai. Đáp án: A
A. Sai. Vì ti thể chỉ truyền từ mẹ, không nhận gene từ bố.
B. Đúng. Vì ti thể phân li ngẫu nhiên, con có thể nhận nhiều ti thể bình thường → không bị bệnh, dù mẹ bị.
C.Sai. Dù gene ti thể không có allele tương ứng, nhưng đó không phải nguyên nhân chính khiến con không bị bệnh.
D. Sai. Gene ti thể ít bị ảnh hưởng bởi môi trường, nên không đúng lý do. Đáp án: B
đã xảy ra hoán vị gene. Phát biểu nào sau đây Đúng? C. Sai. Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và ab sẽ lớn hơn 50%.
D. Sai. Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và aB sẽ lớn hơn tần số hoán vị gene. Đáp án: B
.
. → Kiểu gene của P là
. → D sai.ab = 0,1 → Đây là giao tử sinh ra do hoán vị, khi đó tần số hoán vị gene = 2 × 0,1 = 0,2 = 20%.
A sai. Hoán vị gene xảy ra ở cả 2 bên P nên F1 có tối đa 10 loại kiểu gene.
B sai. Cây đồng hợp tử về 1 cặp gene có tỉ lệ = (0,4×0,1)×2×2 + (0,1 × 0,8)×2 = 0,32
C đúng. Cây thân cao, hoa trắng có tỉ lệ = 25% – 1%=24%. Đáp án: C
thu được F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về cả 3 cặp gene chiếm 4%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F1 có 2 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là 
Cặp gene Dd × Dd → 1DD : 2Dd : 1dd → D- = 0,75, dd = 0,25.
Tỉ lệ
Kiểu hình có 2 tính trạng trội (A-B-dd + A-bbD- + aaB-D-)
= (0,5 + 0,16) × 0,25 + (0,25 – 0,16) × 0,75 + (0,25 – 0,16) × 0,75 = 0,3 = 30%. Đáp án: C
người ta thấy ở 120 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng dẫn tới hoán vị gene. Tính theo lý thuyết, tần số hoán vị gene là bao nhiêu? → Tần số hoán vị =
× tỉ lệ tế bào có hoán vị =
× 12% = 6%. Đáp án: B
, 20%.
, 40%.
, 40%.
, 20%.Ab = aB = 40% > 25% → Đây là giao tử liên kết.
→ Kiểu gen:
, tần số hoán vị gene = 2× 10% = 20%. Đáp án: A
giảm phân tạo giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và tạo ra được 4 loại giao tử. Tỉ lệ giao tử ABD là Tạo ra 4 loại giao tử → Có hiện tượng liên kết gene ở cặp nhiễm sắc thể có kiểu gen
.→ Tỉ lệ giao tử
= 0,5× 0,5 = 0,25 = 25%. Đáp án: D + Tính trạng chiều cao
Cây cao : Cây thấp = (59% + 16%) : (16% + 9%) = 75% : 25% = 3:1.
→ Cây cao là tính trạng trội so với cây thấp.
Quy ước: A quy định cây cao, a quy định cây thấp.
+ Tính trạng màu hoa
Hoa đỏ : hoa trắng = (66% + 9%) : (16% + 9%) = 75% : 25% = 3:1.
→ Hoa đỏ là tính trạng trội so với hoa trắng.
Quy ước: B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng.
- Tìm quy luật di truyền về mối quan hệ giữa hai tính trạng
Tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng = (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1.
Tỉ lệ phân li kiểu hình của của bài toán là 59% : 16% : 16% : 9% = 59:16:16:9.
Vậy tích tỉ lệ của hai cặp tính trạng (9:3:3:1) bé hơn tỉ lệ phân li của bài toán (59:16:16:9).
→ Hai cặp tính trạng di truyền theo quy luật liên kết không hoàn toàn (có hoán vị gene).
Vậy quy luật chi phối phép lai trên là quy luật hoán vị gene




→ Kiểu gen
= 0,09. Vì mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn giống nhau, tức là nếu có hoán vị gene thì hoán vị gene ở giới đực có tần số bằng tần số hoán vị gene ở giới cái.
0,09
= 0,3
× 0,3
. Như vậy, giao tử
có tỉ lệ 0,3 (lớn hơn 0,25) chứng tỏ đây là giao tử liên kết. → kiểu gen của bố mẹ là
Đáp án: B 



Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Quy ước gen
A- hạt tròn; a- hạt dài; B- chín sớm; b- chín muộn.
Tỷ lệ cây hạt tròn, chín muộn (A-bb) là
là giao tử hoán vị Kiểu gene của cây đem lại là lai là
. Đáp án: C
×♀
thu được F1. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 40% tế bào giảm phân ở giới đực. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là Vì cơ thể
với tần số hoán vị 20% thì sẽ có 4 loại giao tử là 0,4AB; 0,4ab; 0,1Ab; 0,1aB. Đây là phép lai phân tích, cho nên tỉ lệ kiểu hình ở đời con đúng bằng tỉ lệ giao tử = 0,4:0,4:0,1:0,1 = 4:4:1:1. Đáp án: B 
× ♀
, thu được F1. Theo lí thuyết, loại kiểu gene
ở đời con chiếm tỉ lệ là 
× ♀
= (♂
× ♀
)(♂
× ♀
)- ♂
× ♀
, tần số hoán vị là 10%. →
= 0,45 × 0,5 = 0,225. - ♂
× ♀
, tần số hoán vị là 20%. →
= 0,1 × 1 = 0,1. → Loại kiểu gen
ở đời con chiếm tỉ lệ = 0,225 × 0,1 = 2,25%. Đáp án: A
→ Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene. Do ruồi giấm đực không có hoán vị gene.
→ Ruồi giấm đực chắc chắn có kiểu gen
cho giao tử AB = ab = 0,5. → Ruồi cái cho giao tử ab = 0,04 : 0,5 = 0,08 = 8% < 25% → Giao tử hoán vị.
→ Ruồi giấm cái cho các loại giao tử AB = ab = 8% và Ab = aB = 42%.
→ Kiểu gene của ruồi cái là

→ F1 có tỉ lệ cá thể dị hợp 2 cặp gene
là 0,08 x 0,5 x 2 = 0,08 = 8%. Đáp án: D A. Đúng. Vì A và B cùng nằm trên NST trong nhân, nên nhân đôi cùng lúc, cùng số lần.
B. Sai. Vì B ở nhân, D ở ti thể, mà ti thể nhân đôi độc lập với nhân.
C. Sai. Vì D (ti thể) và E (lục lạp) nhân đôi riêng rẽ, không liên quan số lần.
D. Sai. Vì E ở lục lạp, A ở nhân, nên không thể suy ra số lần nhân đôi giống nhau. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Từ thông tin trên có các nhận định sau:
P:
--> F1:

F1 giao phối:
--> F2:

F2 giao phối:

GF2:

F3 đực mắt trắng chiếm :

b) Sai. Ruồi cái mắt đỏ F1 có kiểu gene là

c) Sai. Tính trạng màu mắt do gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định
d) Sai. Tỷ lệ ruồi mắt trắng =
.Tỷ lệ ruồi mắt đỏ = 1 - 9/16.= 7/16
Tỉ lệ ruồi mắt trắng/ ruồi mắt đỏ = 9/16: 7/16 = 9/7
Cá thể trội về một tính trạng sẽ có 3 trường hợp: trội A, trội B, trội C.
Mỗi trường hợp lại có thể có 2 kiểu gene ở tính trạng trội: Đồng hợp tử trội và dị hợp.
Vậy sẽ có 6 sơ đồ lai.
b) Đúng.
Cá thể đực trội về 1 tính trạng có thể có 6 kiểu gene khác nhau (như ý 1).
Cá thể trội về 2 tính trạng sẽ có:
= 3 trường hợp.Mỗi trường hợp lại có thể có: 5 kiểu gene về 2 tính trạng trội.
Ví dụ như tính trạng A_B_dd.
Kiểu hình A_B_ trong đó A và B cùng một nhóm gene liên kết thì sẽ có 5 kiểu gene quy định kiểu hình mang 2 tính trạng trội.
Vậy số kiểu gene của cá thể cái là: 5 × 3 = 15.
Số sơ đồ lai là: 15 × 6 = 90.
c) đúng. Ví dụ cho hai cá thể có kiểu gene là
×
sẽ tạo ra 4 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.d) đúng. Cá thể trội về 2 kiểu hình tạo ra tối đa 4 loại giao tử. Khi lai với nhau sẽ tạo ra tối đa 16 loại kiểu gene.
b) sai. Vì tần số hoán vị gene tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gene.
c) sai. Vì hoán vị gene không làm thay đổi vị trí của locut gene mà chỉ làm thay đổi vị trí của allele trên NST.
d) Đúng.Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá.
P : BbDd (đen) x bbDd (trắng) ⟶ (Bb :bb)(1DD :2Dd :1dd) ⟶ 3 đen:5 trắng
c) Đúng, chuột lông đen ở đời con: Bb(1DD:2Dd)
d) Đúng, chuột lông trắng chiếm 5/8; chuột lông trắng thuần chủng (bbDD,bbdd) chiếm 1/4Vậy tỉ lệ cần tính là:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự các bước Mendel đã tiến hành thí nghiệm lai để rút ra được quy luật di truyền.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
giảm phân tạo giao tử. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn; trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene B, b và D, d không phân li trong giảm phân I, phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp gene A, a phân li bình. Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra 6 loại giao tử, trong đó có 37,5% loại giao tử mang 2 allele trội. Theo lí thuyết, loại giao tử không mang allele trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gene:
các gene liên kết hoàn toànDo giao tử chứa 2 allele trội chiếm
giao tử
+ Một tế bào giảm phân có cặp NST mang 2 cặp gene Bb và Dd không phân li tổng giảm phân I, giảm phân
II diễn ra bình thường có thể tạo giao tử theo 2 trường hợp
TH1: 2 ABD.Bd; 2a (loại)
TH2: 2 aBD.bd; 2A (thỏa mãn)
+3 tế bào còn lại tạo 4 loại giao tử theo trường hợp:
2 tế bài tại giao tử 4 aBD: 4 Abd
1 tế bào tạo giao tử 2 ABD : 2 abd
-Vậy giao tử không mang allele trội:
Xác định kiểu gene của P:
F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gene: AaBb (thân cao, hoa đỏ)
F1 có cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng (aaBB)
→ Hai gene quy định tính trạng tuân theo di truyền liên kết.
Tỷ lệ cây (aaBB) ở F1 = 4% = 0.04.
Ta có: (aaBB) = aB * aB = 0.2 * 0.2
→ aB = 0,2 < 0,25 (aB là giao tử hoán vị)
→ KG của bố mẹ (P) là
Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp ở F1
gồm:P:
G: AB = ab = 0,3 AB = ab = 0,3
aB = Ab = 0,2 aB = Ab = 0,2
F1: Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene:

Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene = 0,18 + 0,08 = 0,26 =26%
→ F1: 100% AaBbDd
F1 tự thụ phấn: AaBbDd × AaBbDd
→ F2: Cây cao 145cm có kiểu gen 5 tính trạng trội có 3 kiểu gen quy định là: AABBDd, AaBBDD và AABbDD.