I. Hướng theo kì thi đánh giá năng lực (Quốc gia Hà Nội, Quốc gia Hồ Chí Minh, Sư phạm Hà Nội, Sư phạm Hồ Chí Minh) Dựa vào thông tin sau để trả lời câu từ 1 và câu 3:
Hình trên cho thấy phả hệ về bệnh di truyền M ở người, bệnh này biểu hiện sau 40 tuổi. Gene gây bệnh liên kết hoàn toàn với hai locus. Locus thứ hai có hai gene B và F. Allele ở hai locus của người I1 và II3 đã được xác định. Dấu (-) thể hiện các allele chưa được xác định. Tất cả các cá thể ở thế hệ I và II đều trên 40 tuổi, trong khi bốn cá thể ở thế hệ III đều dưới 20 tuổi. Giả sử đột biến mới không xuất hiện và sự biểu hiện của gen không bị ảnh hưởng của các nhân tố khác.

Dựa vào các thông tin được cấp ở trên và trả lời các câu hỏi sau:

Dựa vào các thông tin được cấp ở trên và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 [849251]: Bệnh di truyền M được di truyền theo cơ chế nào?
A, Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường.
B, Bệnh do gene trội nằm trên NST thường.
C, Bệnh do gene lặn liên kết NST giới tính X.
D, Bệnh do gene trội liên kết NST giới tính X.
Cha mẹ I1, I2 bình thường nhưng sinh con II3 bị bệnh ⟶ bệnh do gene lặn gây nên.
Người nam II3 có hai allele C, F và bị bệnh ⟶ C, F liên kết gene bệnh, người nam II3 nhận nhóm liên kết này từ người mẹ I2.
Trong phả hệ trên bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới ⟶ bệnh do gene lặn liên kết trên NST giới tính X. Đáp án: C
Người nam II3 có hai allele C, F và bị bệnh ⟶ C, F liên kết gene bệnh, người nam II3 nhận nhóm liên kết này từ người mẹ I2.
Trong phả hệ trên bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới ⟶ bệnh do gene lặn liên kết trên NST giới tính X. Đáp án: C
Câu 2 [849253]: Kiểu gene của người mẹ II2 được có thể là
A, XCmFXAMB.
B, XCmFXBMC.
C, XCmFXAMC.
D, XCmFXABF.
Quy ước: M- bình thường trội hoàn toàn m – bị bệnh M.
C, F liên kết gene bệnh, người nam II3 nhận nhóm liên kết này từ người mẹ I2.
Nam II4 bình thường nhận allele AM từ mẹ, nam II5 bình thường nhận allele BM từ mẹ
⟶ Người mẹ II2 có hai nhóm liên kết là CmF và CMB
⟶ Kiểu gene của người mẹ II2: XCmFXAMB. Đáp án: A
C, F liên kết gene bệnh, người nam II3 nhận nhóm liên kết này từ người mẹ I2.
Nam II4 bình thường nhận allele AM từ mẹ, nam II5 bình thường nhận allele BM từ mẹ
⟶ Người mẹ II2 có hai nhóm liên kết là CmF và CMB
⟶ Kiểu gene của người mẹ II2: XCmFXAMB. Đáp án: A
Câu 3 [849255]: Gia đình II1 và II2 có dự định sinh thêm 1 người con trai. Tỉ lệ sinh con trai không mắc bệnh ở người gia đình này là?
A, 25%.
B, 50%.
C, 75%.
D, 100%.
Người bố II1 không bị bệnh di tuyền NST Y cho con trai.
Người mẹ II2 không bị bệnh, tuy nhiên có khả năng mang allele bệnh. Kiểu gene của người mẹ II2 có thể là XMXM hoặc XMXm với tỉ lệ 0,5 : 0,5.
Tỉ lệ sinh con trai không bị bệnh ở gia đình này là: 1 – (
x
) = 0,75 = 75%
Đáp án: C
Người mẹ II2 không bị bệnh, tuy nhiên có khả năng mang allele bệnh. Kiểu gene của người mẹ II2 có thể là XMXM hoặc XMXm với tỉ lệ 0,5 : 0,5.
Tỉ lệ sinh con trai không bị bệnh ở gia đình này là: 1 – (
x
) = 0,75 = 75%
Đáp án: C Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 6.
Trong cây ngô, hiện tượng bất thụ đực xảy ra khi hạt phấn mất khả năng thụ tinh để tạo hợp tử. Hiện tượng này được quyết định bởi một gene nằm trong tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ. Điều đó có nghĩa là nếu cây mẹ mang gene bất thụ đực, cây con cũng sẽ thừa hưởng đặc điểm này và không thể tạo ra hạt phấn có khả năng thụ phấn. Tuy nhiên, trong nhân tế bào có một loại gene gọi là gene phục hồi có thể khôi phục khả năng hữu thụ đực. Gene phục hồi này có hai dạng: gene trội (R) và gene lặn (r). Cây mang gene trội (R) có thể phục hồi khả năng thụ phấn bình thường, trong khi cây mang gene lặn (r) không có khả năng này và vẫn tiếp tục bất thụ đực. Như vậy, tính hữu thụ của cây ngô phụ thuộc vào sự tương tác giữa gene bất thụ đực trong tế bào chất và gene phục hồi trong nhân tế bào.
Trong thí nghiệm của một nhà khoa học, ông thực hiện phép lai giữa một dòng thuần bất thụ đực với các dòng thuần hữu thụ khác nhau thu được các kết quả khác nhau về tính hữu thụ của con lai, các phép lai được thực hiện như sau:
- Phép lai 1:
Dòng thuần bất thụ đực lai với một dòng thuần hữu thụ đực có kiểu gene "RR". Kết quả: tất cả con lai đều hữu thụ.
- Phép lai 2:
Dòng thuần bất thụ đực lai với một dòng thuần hữu thụ đực có kiểu gene "rr". Kết quả: tất cả con lai đều bất thụ.
- Phép lai 3:
Dòng thuần bất thụ đực lai với một dòng thuần hữu thụ đực có kiểu gene "Rr". Kết quả: 50% con lai hữu thụ, 50% con lai bất thụ.
Dựa vào các thông tin được cấp ở trên và trả lời các câu hỏi sau:
Trong thí nghiệm của một nhà khoa học, ông thực hiện phép lai giữa một dòng thuần bất thụ đực với các dòng thuần hữu thụ khác nhau thu được các kết quả khác nhau về tính hữu thụ của con lai, các phép lai được thực hiện như sau:
- Phép lai 1:
Dòng thuần bất thụ đực lai với một dòng thuần hữu thụ đực có kiểu gene "RR". Kết quả: tất cả con lai đều hữu thụ.
- Phép lai 2:
Dòng thuần bất thụ đực lai với một dòng thuần hữu thụ đực có kiểu gene "rr". Kết quả: tất cả con lai đều bất thụ.
- Phép lai 3:
Dòng thuần bất thụ đực lai với một dòng thuần hữu thụ đực có kiểu gene "Rr". Kết quả: 50% con lai hữu thụ, 50% con lai bất thụ.
Dựa vào các thông tin được cấp ở trên và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 4 [849256]: Điều kiện nào cần thiết để cây ngô có khả năng thụ phấn bình thường?
A, Chỉ cần mang gene phục hồi dạng lặn (r).
B, Phải mang gene phục hồi dạng trội (R).
C, Phải mang gene bất thụ trong nhân tế bào.
D, Gene phục hồi trong tế bào chất phải hoạt động.
Hiện tượng bất thụ đực ở cây ngô là do một gene nằm trong tế bào chất, di truyền theo dòng mẹ, gây ra. Tuy nhiên, khả năng thụ phấn bình thường (hữu thụ) có thể được phục hồi nếu cây mang gene phục hồi trội (R) nằm trong nhân tế bào.
A.Sai: Mang gene phục hồi dạng lặn (r) sẽ không giúp cây khôi phục khả năng thụ phấn.
C.Sai: Gene bất thụ trong nhân tế bào không phải là yếu tố quyết định sự bất thụ đực, mà là gene phục hồi trong nhân tế bào.
D.Sai: Gene phục hồi nằm trong nhân tế bào, không nằm trong tế bào chất. Đáp án: B
A.Sai: Mang gene phục hồi dạng lặn (r) sẽ không giúp cây khôi phục khả năng thụ phấn.
C.Sai: Gene bất thụ trong nhân tế bào không phải là yếu tố quyết định sự bất thụ đực, mà là gene phục hồi trong nhân tế bào.
D.Sai: Gene phục hồi nằm trong nhân tế bào, không nằm trong tế bào chất. Đáp án: B
Câu 5 [849261]: Một cây ngô mang gene bất thụ đực trong tế bào chất và có kiểu gene trong nhân là "rr" được lai với một cây ngô mang kiểu gene "Rr" nhưng không mang gene bất thụ trong tế bào chất. Cây con thu được sẽ có khả năng thụ phấn như thế nào?
A, Tất cả cây con sẽ bất thụ đực.
B, 25% cây con bất thụ đực, 75% hữu thụ đực.
C, 50% cây con bất thụ đực, 50% hữu thụ đực.
D, Tất cả cây con sẽ hữu thụ đực.
Cây mẹ: Mang gene bất thụ đực trong tế bào chất và kiểu gene trong nhân là "rr", các cây con đều sẽ mang gene bất thụ đực trong tế bào chất từ mẹ.
Cây bố: Không mang gene bất thụ đực trong tế bào chất và có kiểu gene trong nhân là "Rr", cây bố có khả năng tạo ra hạt phấn bình thường và có thể truyền gene trội (R) hoặc gene lặn (r) cho cây con.
Quy ước: S: Bất thụ đực (Gene nằm trong tế bào chất)
F: hữu thụ
Sơ đồ lai:
P: ♀ Srr × ♂ FRr
GP: Sr ½ FR , ½ Fr
F: KG: 1 FRr : 1 SFrr
KH: 50% con hữu thụ đực : 50% con bất thụ đực. Đáp án: C
Cây bố: Không mang gene bất thụ đực trong tế bào chất và có kiểu gene trong nhân là "Rr", cây bố có khả năng tạo ra hạt phấn bình thường và có thể truyền gene trội (R) hoặc gene lặn (r) cho cây con.
Quy ước: S: Bất thụ đực (Gene nằm trong tế bào chất)
F: hữu thụ
Sơ đồ lai:
P: ♀ Srr × ♂ FRr
GP: Sr ½ FR , ½ Fr
F: KG: 1 FRr : 1 SFrr
KH: 50% con hữu thụ đực : 50% con bất thụ đực. Đáp án: C
Câu 6 [849262]: Trong kết quả thí nghiệm của nhà khoa học trên, kết luận nào sau đây là đúng về khả năng di truyền của gene bất thụ đực và gene phục hồi?
A, Gene bất thụ đực nằm trong nhân tế bào và di truyền theo quy luật phân li độc lập.
B, Gene bất thụ đực nằm trong tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ, gene phục hồi nằm trong nhân tế bào và quyết định khả năng thụ phấn.
C, Gene phục hồi nằm trong tế bào chất và quyết định khả năng thụ phấn của cây.
D, Gene bất thụ đực và gene phục hồi nằm trong nhân tế bào và di truyền theo kiểu trội – lặn.
- Phép lai 1: Khi dòng bất thụ đực (mang gene bất thụ trong tế bào chất và kiểu gene "rr") lai với dòng thuần hữu thụ đực (kiểu gene "RR"), con lai nhận gene bất thụ từ mẹ nhưng có gene phục hồi trội "R" từ bố, do đó tất cả cây con đều hữu thụ.
- Phép lai 2: Khi lai với dòng hữu thụ "rr", con lai nhận gene bất thụ từ tế bào chất của mẹ và kiểu gene "rr" từ bố. Do không có gene phục hồi trội "R", tất cả cây con đều bất thụ.
- Phép lai 3: Lai với dòng "Rr", con lai nhận một allele "R" hoặc "r" từ bố, dẫn đến 50% con lai có kiểu gene "Rr" (hữu thụ) và 50% có kiểu gene "rr" (bất thụ). Đáp án: B
- Phép lai 2: Khi lai với dòng hữu thụ "rr", con lai nhận gene bất thụ từ tế bào chất của mẹ và kiểu gene "rr" từ bố. Do không có gene phục hồi trội "R", tất cả cây con đều bất thụ.
- Phép lai 3: Lai với dòng "Rr", con lai nhận một allele "R" hoặc "r" từ bố, dẫn đến 50% con lai có kiểu gene "Rr" (hữu thụ) và 50% có kiểu gene "rr" (bất thụ). Đáp án: B
II. Hướng theo kì thi đánh giá tư duy Bách Khoa Hà Nội Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
Một thế giới mới của vật chất hữu sinh
Công trình nổi tiếng của Gregor Mendel về "Các thí nghiệm lai tạo thực vật" đã mở ra một cuộc cách mạng trong sinh học, định hình cách chúng ta hiểu về di truyền học. Nghiên cứu của Mendel cho phép đo đếm hiện tượng truyền thông tin di truyền mà không cần biết cơ sở vật chất cụ thể. Sự hiểu biết về cấu trúc phân tử và quá trình di truyền đã giúp phát triển các công nghệ hiện đại như giải trình tự DNA. Công nghệ này không chỉ cải thiện khả năng theo dõi dịch bệnh và chẩn đoán bệnh, mà còn làm sáng tỏ mối quan hệ sinh thái và các giai đoạn tiến hóa quan trọng.Hai trụ cột phương pháp luận của nghiên cứu sinh học hiện đại là nghiên cứu cấu trúc đại phân tử qua nhiễu xạ sóng điện từ và phương pháp giải trình tự DNA. Những tiến bộ này được khởi đầu bởi các sự kiện quan trọng năm 1865, bao gồm công bố của James Clerk Maxwell về lý thuyết động học trường điện từ và thí nghiệm của Mendel.
Công trình của Mendel là nền tảng cho lý thuyết nhiễm sắc thể, làm sáng tỏ các yếu tố di truyền và tiến hóa. Mặc dù lý thuyết tiến hóa của Darwin và Wallace đóng vai trò quan trọng trong sinh học, chúng cũng chỉ đúng một phần, vì các yếu tố ngẫu nhiên và hiệu ứng di truyền cũng có ảnh hưởng lớn. Ngành sinh học hiện đại bao gồm các nhánh nghiên cứu tế bào học, phản ứng hóa học trong tế bào, cấu trúc đại phân tử, và sự canh tranh giữa các biến thể DNA, tất cả đều góp phần vào việc hiểu biết về thế giới sinh vật đa dạng trên Trái Đất.
Câu 7 [849264]: Ý chính của bài đọc trên là gì?
A, Công trình của Gregor Mendel về các thí nghiệm di truyền đã đặt nền móng cho sự phát triển của công nghệ giải trình tự DNA hiện đại.
B, Lý thuyết tiến hóa của Darwin và Wallace đã bị Mendel bác bỏ hoàn toàn khi ông nghiên cứu về các quy luật di truyền.
C, Gregor Mendel là người đầu tiên phát hiện ra cấu trúc DNA, điều này đã thay đổi sự hiểu biết về di truyền học.
D, Những phát hiện của Mendel về quy luật di truyền học không được công nhận vào thời điểm đó nhưng đã có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của sinh học hiện đại.
A: sai vì đây không phải là trọng tâm của bài.
B: sai vì thuyết tiến hóa của Darwin và Wallace không bị Mendel bác bỏ hoàn toàn, chúng bổ sung lẫn nhau ở nhiều khía cạnh.
C: sai vì Mendel không phát hiện ra cấu trúc DNA, điều này được khám phá sau khi ông qua đời.
D: Đúng, vì bài đọc nhấn mạnh ảnh hưởng sâu rộng của công trình Mendel, dù nó không được công nhận khi ông còn sống. Đáp án: D
B: sai vì thuyết tiến hóa của Darwin và Wallace không bị Mendel bác bỏ hoàn toàn, chúng bổ sung lẫn nhau ở nhiều khía cạnh.
C: sai vì Mendel không phát hiện ra cấu trúc DNA, điều này được khám phá sau khi ông qua đời.
D: Đúng, vì bài đọc nhấn mạnh ảnh hưởng sâu rộng của công trình Mendel, dù nó không được công nhận khi ông còn sống. Đáp án: D
Câu 8 [849265]: Câu nào sau đây không đúng khi nói về tầm quan trọng của công trình Gregor Mendel?
A, Công trình của Mendel là nền tảng cho lý thuyết nhiễm sắc thể, giúp làm sáng tỏ các yếu tố di truyền.
B, Công trình của Mendel chỉ có ý nghĩa sau khi cấu trúc phân tử DNA được khám phá.
C, Các thí nghiệm của Mendel đã mở ra một cuộc cách mạng trong sinh học, định hình cách chúng ta hiểu về di truyền học.
D, Nghiên cứu của Mendel cho phép đo đếm hiện tượng truyền thông tin di truyền mà không cần biết cơ sở vật chất cụ thể.
- Vì công trình của Mendel đã có ý nghĩa từ trước khi cấu trúc phân tử DNA được khám phá. Mặc dù ông không biết cơ sở vật chất cụ thể của di truyền, nhưng nghiên cứu của ông đã cung cấp nền tảng cho sự hiểu biết về cách thức di truyền hoạt động và được công nhận sau khi ông qua đời.
A. Đúng. Vì công trình của Mendel là nền tảng cho thuyết nhiễm sắc thể sau này.
B.Sai. Vì công trình Mendel đã có ý nghĩa từ trước khi biết đến cấu trúc DNA.
C. Đúng. Vì thí nghiệm của Mendel mở ra cuộc cách mạng trong sinh học di truyền.
D. Đúng. Vì Mendel đo đếm sự di truyền mà không cần biết gene hay DNA là gì. Đáp án: B
A. Đúng. Vì công trình của Mendel là nền tảng cho thuyết nhiễm sắc thể sau này.
B.Sai. Vì công trình Mendel đã có ý nghĩa từ trước khi biết đến cấu trúc DNA.
C. Đúng. Vì thí nghiệm của Mendel mở ra cuộc cách mạng trong sinh học di truyền.
D. Đúng. Vì Mendel đo đếm sự di truyền mà không cần biết gene hay DNA là gì. Đáp án: B
Câu 9 [849269]: Tại sao công trình của Gregor Mendel lại được xem là mở đầu cho cuộc cách mạng trong sinh học hiện đại?
A, Ông đã phát hiện ra cấu trúc phân tử của DNA, tạo nền tảng cho sinh học phân tử.
B, Nghiên cứu của ông về quy luật di truyền học đã định hình cách hiểu về truyền thông tin di truyền.
C, Mendel là người đầu tiên sử dụng phương pháp nhiễu xạ sóng điện từ để nghiên cứu đại phân tử.
D, Thí nghiệm của ông về các đặc điểm di truyền trên động vật đã tạo cơ sở cho lý thuyết tiến hóa của Darwin.
A. Sai. Vì Watson và Crick mới là người phát hiện cấu trúc DNA, không phải Mendel.
B. Đúng. Vì Mendel tìm ra quy luật di truyền, đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
C. Sai. Vì Mendel không dùng nhiễu xạ, kỹ thuật này ra đời sau thời ông.
D. Sai. Vì Mendel nghiên cứu cây đậu Hà Lan, không nghiên cứu động vật, và không liên quan trực tiếp đến thuyết Darwin Đáp án: B
B. Đúng. Vì Mendel tìm ra quy luật di truyền, đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
C. Sai. Vì Mendel không dùng nhiễu xạ, kỹ thuật này ra đời sau thời ông.
D. Sai. Vì Mendel nghiên cứu cây đậu Hà Lan, không nghiên cứu động vật, và không liên quan trực tiếp đến thuyết Darwin Đáp án: B
Câu 10 [849270]: Sự khác biệt chính giữa công trình của Gregor Mendel và thuyết tiến hóa của Darwin là gì?
A, Mendel tập trung vào sự tiến hóa của loài, còn Darwin tập trung vào cách di truyền của các đặc tính.
B, Mendel chú trọng đến các yếu tố ngẫu nhiên và hiệu ứng di truyền, còn Darwin chỉ nghiên cứu chọn lọc tự nhiên.
C, Darwin chú trọng đến sự chọn lọc tự nhiên, trong khi Mendel phân tích cách di truyền các đặc điểm qua các thế hệ.
D, Darwin tin rằng tất cả các đặc điểm di truyền đều được di truyền hoàn toàn ngẫu nhiên, trong khi Mendel không đồng ý với quan điểm này.
- A, B, D sai vì chúng nhầm lẫn vai trò của Darwin và Mendel. Darwin nghiên cứu về chọn lọc tự nhiên, còn Mendel phân tích cách các đặc điểm được di truyền. Mendel không tập trung vào tiến hóa và Darwin không cho rằng di truyền hoàn toàn ngẫu nhiên. Đáp án: C
Câu 11 [849271]: Có phát biểu như sau:
Công nghệ giải trình tự DNA hiện đại được phát triển dựa trên các thí nghiệm của Mendel về cấu trúc phân tử DNA.
Đúng hay sai:
A. Đúng. B. Sai.
Công nghệ giải trình tự DNA hiện đại được phát triển dựa trên các thí nghiệm của Mendel về cấu trúc phân tử DNA.
Đúng hay sai:
A. Đúng. B. Sai.
- Công nghệ giải trình tự DNA hiện đại được phát triển dựa trên phương pháp đo đạc cấu trúc đại phân tử qua nhiễu xạ sóng điện từ.
Câu 12 [849277]: Lý do chính nào khiến công trình của Mendel không được công nhận trong thời gian ông còn sống?
Chọn 2 đáp án đúng:
A. Các kết quả thí nghiệm của ông không nhất quán và thiếu bằng chứng rõ ràng.
B. Khoa học thời đó chưa đủ tiến bộ để hiểu rõ các quy luật di truyền mà ông khám phá.
C. Các nhà khoa học khác đã bác bỏ thuyết di truyền của ông vì không phù hợp với thuyết tiến hóa.
D. Ông không công bố kết quả nghiên cứu của mình ra quốc tế, khiến công trình ít được biết đến.
Chọn 2 đáp án đúng:
A. Các kết quả thí nghiệm của ông không nhất quán và thiếu bằng chứng rõ ràng.
B. Khoa học thời đó chưa đủ tiến bộ để hiểu rõ các quy luật di truyền mà ông khám phá.
C. Các nhà khoa học khác đã bác bỏ thuyết di truyền của ông vì không phù hợp với thuyết tiến hóa.
D. Ông không công bố kết quả nghiên cứu của mình ra quốc tế, khiến công trình ít được biết đến.
- B: Đúng, vì lý do chính khiến công trình của Mendel không được công nhận trong thời gian ông còn sống là do khoa học thời đó chưa đủ tiến bộ để hiểu rõ các quy luật di truyền mà ông khám phá.
- D: Đúng, việc Mendel không công bố kết quả nghiên cứu của mình ra quốc tế cũng góp phần làm công trình của ông ít được biết đến và không được công nhận ngay lập tức.
- A: sai vì các kết quả thí nghiệm của Mendel là nhất quán và có bằng chứng rõ ràng, vấn đề chủ yếu không phải do sự thiếu nhất quán mà là sự thiếu hiểu biết của cộng đồng khoa học thời đó.
- C: sai vì dù có sự khác biệt giữa thuyết di truyền của Mendel và thuyết tiến hóa, vấn đề chính không phải do các nhà khoa học bác bỏ thuyết di truyền của ông mà là do sự thiếu hiểu biết và công nhận.
- D: Đúng, việc Mendel không công bố kết quả nghiên cứu của mình ra quốc tế cũng góp phần làm công trình của ông ít được biết đến và không được công nhận ngay lập tức.
- A: sai vì các kết quả thí nghiệm của Mendel là nhất quán và có bằng chứng rõ ràng, vấn đề chủ yếu không phải do sự thiếu nhất quán mà là sự thiếu hiểu biết của cộng đồng khoa học thời đó.
- C: sai vì dù có sự khác biệt giữa thuyết di truyền của Mendel và thuyết tiến hóa, vấn đề chính không phải do các nhà khoa học bác bỏ thuyết di truyền của ông mà là do sự thiếu hiểu biết và công nhận.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 10:
Người đi trước thời đại
Gregor Mendel, sinh ngày 22 tháng 7 năm 1822 tại Heizendorf, một làng nhỏ ở Cộng hòa Czechia, là con của một gia đình nông dân nghèo. Ngay từ khi còn nhỏ, Mendel học tại trường làng và sau đó tiếp tục học trung học ở Troppau, nơi ông phải sống xa nhà trong sáu năm. Sau khi cha ông bị thương trong một tai nạn, Mendel trở về nhà để giúp gia đình nhưng sau đó quay lại học tập và tốt nghiệp trung học. Ông vào đại học ở Olmütz, nơi mặc dù gặp khó khăn về tài chính, nhưng với thành tích học tập xuất sắc, đặc biệt là môn vật lý, Mendel được nhận vào dòng tu Augustinus ở Brünn với dự định trở thành giáo viên.Dù có ý định làm thầy giáo, Mendel gặp khó khăn trong việc thi chứng chỉ dạy học và đã trượt hai lần, chủ yếu vì căng thẳng và không đưa ra câu trả lời theo yêu cầu của giám khảo. Tuy nhiên, việc thi trượt đã mang lại cơ hội quý giá khi Mendel được gửi đến Wien để học thêm hai năm dưới sự hướng dẫn của Franz Unger. Unger đã giới thiệu cho Mendel khái niệm thụ tinh và các lý thuyết tiến hóa cơ học, giúp Mendel hiểu rằng các loài sinh vật không xuất hiện ngay từ đầu mà tiến hóa từ tổ tiên chung. Những hiểu biết này đã ảnh hưởng lớn đến công trình sau này của Mendel.
Mendel phát triển một phương pháp nghiên cứu mới trong đo đếm tính trạng di truyền, dẫn đến những phát hiện quan trọng về quy luật di truyền. Ông thực hiện hàng ngàn phép lai trong vòng ít nhất sáu năm, phân tích sản phẩm và tìm ra quy luật các cặp tính trạng khác nhau được di truyền độc lập. Phương pháp của Mendel dựa trên thực nghiệm và đo đếm chính xác, lý thuyết hóa kết quả một cách ít suy đoán, điều này đã tạo ra một cuộc cách mạng trong sinh học, mặc dù công trình của ông không được công nhận ngay lập tức.
Ngược lại, Charles Darwin có quan điểm khác về thụ tinh, cho rằng nhiều tế bào phấn tham gia vào quá trình này. Darwin đã phân tích các phép lai và nhận thấy các tính trạng lặn xuất hiện trở lại, nhưng không tiếp tục nghiên cứu sâu hơn. Sự khác biệt giữa phương pháp của Mendel và Darwin cho thấy Mendel đã áp dụng phương pháp thực nghiệm hiện đại, trong khi Darwin chủ yếu dựa vào quan sát và mô tả. Những tiến bộ trong nghiên cứu của Mendel cuối cùng đã đặt nền móng cho lý thuyết di truyền hiện đại và mở ra những hiểu biết mới về di truyền học, dù sự công nhận và ảnh hưởng của ông đến sau nhiều thập kỷ.
Câu 13 [849282]: Ý chính của bài đọc là gì?
A, Gregor Mendel gặp nhiều khó khăn trong việc thi lấy chứng chỉ dạy học do căng thẳng.
B, Công trình của Mendel đặt nền móng cho lý thuyết di truyền học hiện đại nhưng không được công nhận ngay lập tức.
C, Sự khác biệt trong quan điểm về thụ tinh giữa Mendel và Darwin là điểm chính dẫn đến thành công của Mendel.
D, Mendel học tập và nghiên cứu trong điều kiện khó khăn nhưng đã tạo ra những bước đột phá trong sinh học bằng các thí nghiệm về thụ tinh.
- A: sai vì dù Mendel gặp khó khăn trong việc thi lấy chứng chỉ, đó không phải là ý chính của bài đọc.
- C: sai vì quan điểm khác biệt giữa Mendel và Darwin chỉ là một phần của bài, không phải là ý chính.
- D: sai vì điều này đúng nhưng chưa phản ánh đầy đủ tầm quan trọng của công trình Mendel trong di truyền học. Đáp án: B
- C: sai vì quan điểm khác biệt giữa Mendel và Darwin chỉ là một phần của bài, không phải là ý chính.
- D: sai vì điều này đúng nhưng chưa phản ánh đầy đủ tầm quan trọng của công trình Mendel trong di truyền học. Đáp án: B
Câu 14 [849283]: Điều nào sau đây không đúng về sự nghiệp học tập của Gregor Mendel?
A, Mendel học trung học tại Troppau và sau đó tiếp tục học tại đại học Olmütz.
B, Mendel vào dòng tu Augustinus ở Brünn với mong muốn trở thành giáo viên.
C, Mendel đã trượt thi chứng chỉ dạy học hai lần chủ yếu do căng thẳng và không đáp ứng yêu cầu của giám khảo.
D, Mendel được gửi đến Wien học thêm hai năm chỉ vì ông hoàn thành chứng chỉ dạy học.
- A, B, C: Đúng, vì Mendel đã học tại Troppau và Olmütz, gia nhập dòng tu Augustinus và trượt thi chứng chỉ dạy học hai lần vì căng thẳng.
- D: Sai, Mendel được gửi đến Wien học thêm không phải vì hoàn thành chứng chỉ dạy học mà do việc thi trượt đã mang lại cơ hội học thêm. Đáp án: D
- D: Sai, Mendel được gửi đến Wien học thêm không phải vì hoàn thành chứng chỉ dạy học mà do việc thi trượt đã mang lại cơ hội học thêm. Đáp án: D
Câu 15 [849284]: Những phát hiện quan trọng của Mendel về quy luật di truyền được xác định thông qua phương pháp nào?
A, Phân tích các phép lai và quan sát sự xuất hiện của các tính trạng lặn.
B, Đo đếm và phân tích chính xác các cặp tính trạng di truyền qua thực nghiệm.
C, Nghiên cứu lý thuyết tiến hóa cơ học và các lý thuyết về thụ tinh của Darwin.
D, Quan sát sự khác biệt giữa các tế bào phấn tham gia vào quá trình thụ tinh.
- A: sai vì điều này đúng cho Darwin, không phải cho Mendel.
- C: sai vì Mendel đã học lý thuyết tiến hóa cơ học nhưng không dựa vào nó để phát hiện quy luật di truyền.
- D: sai vì điều này liên quan đến quan điểm của Darwin, không phải phương pháp của Mendel. Đáp án: B
- C: sai vì Mendel đã học lý thuyết tiến hóa cơ học nhưng không dựa vào nó để phát hiện quy luật di truyền.
- D: sai vì điều này liên quan đến quan điểm của Darwin, không phải phương pháp của Mendel. Đáp án: B
Câu 16 [849290]: Kéo thả cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Sự khác biệt chính giữa phương pháp của Mendel và Darwin trong nghiên cứu di truyền là Mendel sử dụng phương pháp _______, trong khi Darwin dựa chủ yếu vào _________.

Sự khác biệt chính giữa phương pháp của Mendel và Darwin trong nghiên cứu di truyền là Mendel sử dụng phương pháp _______, trong khi Darwin dựa chủ yếu vào _________.
Sự khác biệt chính giữa phương pháp của Mendel và Darwin trong nghiên cứu di truyền là Mendel sử dụng phương pháp thực nghiệm chính xác, trong khi Darwin dựa chủ yếu vào quan sát mô tả.