PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
- Hình 2: Kì trung gian (Interphase) - NST bắt đầu nhân đôi, màng nhân và nhân con vẫn còn rõ.
- Hình 3: Kì đầu (Prophase) - NST bắt đầu co xoắn, thoi phân bào hình thành, màng nhân và nhân con tiêu biến.
- Hình 1: Kì giữa (Metaphase) - NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Hình 5: Kì sau (Anaphase) - Các cromatit tách nhau ra và di chuyển về hai cực của tế bào.
- Hình 4: Kì cuối (Telophase) - NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại, tế bào chất phân chia.
➡️ Trình tự đúng là: 2 → 3 → 1 → 5 → 4 ✅
Đáp án: D
Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất.
Hướng dẫn:
Dựa vào các đặc điểm qua từng giai đoạn của quá trình nguyên phân:
- Kì đầu : các NST kép dần co xoắn, màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện.
- Kì giữa : các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Mỗi NST kép đính với thoi phân bào ở tâm động.
- Kì sau : các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về hai cực của tế bào.
- Kì cuối : các NST dần dãn xoắn, màng nhân và nhân con dần xuất hiện. Đáp án: A
Hướng dẫn:
Tế bào sau khi phân chia thì chuyển sang giai đoạn nghỉ do chưa nhận được tín hiệu hoạt động( G0)
Tế bào nhận được tín hiệu hoạt động thì bắt đầu vào pha G1 rồi lần lượt pha S → G2 → M rồi tiếp tục vòng lặp.
Đáp án: B
- Pha S trong chu kì tế bào là giai đoạn DNA được nhân đôi, dẫn đến sự tăng gấp đôi lượng DNA trong tế bào.
- Trong biểu đồ, giai đoạn II cho thấy sự tăng lên của hàm lượng DNA từ mức ban đầu lên gấp đôi. Điều này tương ứng với quá trình nhân đôi DNA trong pha S. --> Đáp án: B
DNA ti thể nằm trong tế bào chất nên sau khi được nhân lên sẽ phân chia không đồng đều về các tế bào con. Trong đồ thị A ta thấy, lượng DNA tăng cả sau pha G2 vì DNA ti thể nhân đôi không phụ thuộc vào gene trong nhân.
Trong đồ thị B ta thấy, lượng DNA tăng hết pha S sau đó ổn định trong pha G2 và giảm sau pha M, tức là lúc này tế bào đã phân chia nên đây chính là hoạt động DNA trong nhân.
--> Đáp án: B
Đáp án: B
Hướng dẫn:
A. Các NST kép tương đồng đang xếp thành từng cặp tại mặt phẳng xích đạo, đặc trưng cho kỳ giữa của giảm phân I. ✅
B. Hình thể hiện rõ sự bắt cặp giữa các NST tương đồng nên không thể là nguyên phân – loại trừ khả năng “có thể là nguyên phân hoặc giảm phân”.❌
C. Trong nguyên phân, NST không bắt cặp theo cặp tương đồng, vì vậy hình không thể hiện nguyên phân.❌
D. Giảm phân II không có sự bắt cặp giữa các NST tương đồng, nên hình không phải giảm phân II.❌
A. Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng phân li về hai cực tế bào, làm giảm bộ nhiễm sắc thể từ 2n → n.✅
B. Đây là đặc điểm của kì giữa giảm phân I, khi NST kép xếp thành hai hàng.❌
C. Đặc trưng của kì sau giảm phân II, khi từng NST kép tách thành hai NST đơn.❌
D. Hiện tượng này xảy ra ở kì cuối giảm phân I, không phải kì sau.❌
Đáp án: ADựa vào thông tin sau để trả lời câu 8 và câu 9:
Hướng dẫn:
Nhờ có nhiều điểm khởi đầu tái bản nên tốc độ nhân đôi AND được rút ngắn nhiều lần. Ở vi khuẩn E.coli tuy có ít gen hơn nhưng có duy nhất một điểm khởi đầu tái bản nên tốc độ sao chép bị chậm lại Đáp án: A
B. Sai. Tốc độ sao chép của DNA polymerase có giới hạn sinh học và không thể tăng lên nhiều lần để bù đắp. Vì vậy, việc tăng tốc độ sao chép để bù đắp là không khả thi.❌
C. Sai. Kích thước hệ gene không thay đổi đột ngột chỉ vì thay đổi số điểm khởi đầu tái bản. Hệ gene bị thu nhỏ cần quá trình tiến hóa qua hàng ngàn đến hàng triệu năm, không thể xảy ra ngay lập tức do một đột biến duy nhất.❌
D. Sai. Mặc dù thời gian sao chép sẽ rất lâu, nhưng vẫn có một điểm khởi đầu tái bản hoạt động. Sao chép DNA vẫn diễn ra, nhưng tốc độ sẽ giảm đáng kể, có thể ảnh hưởng đến chu kỳ tế bào và khả năng sinh trưởng.❌ Đáp án: A
I. mRNA được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribosome.
II. mRNA có cấu tạo mạch thẳng.
III. Ở đầu 3’ của phân tử mRNA có một trình tự nucleotit đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gần codon mở đầu để ribosome nhận biết và gắn vào.
IV. Loại RNA trong cơ thể bền vững nhất là mRNA.
Số phát biểu đúng là
(I) Đúng. RNA thông tin (mRNA) được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribosome.✅
(II) Đúng vì dùng làm khuôn để tổng hợp protein nên mRNA có cấu tạo mạch thẳng.✅
(III) Sai vì ở đầu 5’ của phân tử mRNA có một trình tự nucleotit đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gần codon mở đầu để ribosome nhận biết và gắn vào.❌
(IV) Sai vì loại RNA trong cơ thể bền nhất là rRNA. Do rRNA có số liên kết hidro rất lớn, mạch xoắn phức tạp nên bền vững hơn so với mRNA và tuổi thọ lâu hơn, lượng rRNA trong tế bào cũng cao hơn.❌ Đáp án: A
A. Tổng hợp RNA không trực tiếp cần thiết cho quá trình nguyên phân, nhưng các loại RNA có thể cần thiết gián tiếp cho việc tổng hợp protein liên quan đến phân bào.❌
B. Quá trình nhân đôi DNA không phụ thuộc vào tổng hợp RNA, ngoại trừ đoạn mồi ngắn là RNA do primase tổng hợp – nhưng đây không phải RNA tổng hợp trong nhân.❌
C. Giảm phân cũng như nguyên phân cần nhiều protein tham gia, nhưng không nhất thiết liên quan trực tiếp đến việc tổng hợp RNA trong nhân.❌
D. RNA được tổng hợp trong nhân (đặc biệt là mRNA) cần thiết để làm khuôn cho quá trình dịch mã ở tế bào chất.✅
Đáp án: DB sai vì ở tế bào động vật không có DNA lục lạp.❌
C sai. Vì DNA tế bào chất (ở ti thể, lục lạp) không cấu thành nên NST nên không có protein histon.❌
D đúng. Vì tế bào có 2 hệ thống di truyền, đó là hệ thống di truyền trong nhân và hệ thống di truyền tế bào chất. Trong đó hệ thống di truyền trong nhân đóng vai trò chủ yếu.✅ Đáp án: D
I. Sản phẩm của gen có thể là RNA hoặc chuỗi polipeptit.
II. Nếu vùng điều hòa của gen bị đột biến thì có thể làm cho gen mất khả năng phiên mã.
III. Từ 2 loại nucleotideA và U, có thể tạo ra 8 codon mã hóa các amino acid.
IV. Cơ thể mang alen đột biến luôn bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức sống và sinh sản.
I. Đúng – Gen có thể phiên mã thành RNA, sau đó dịch mã thành chuỗi polipeptit (protein), hoặc có thể là RNA không dịch mã (như rRNA, tRNA).✅
II. Đúng – Vùng điều hòa chứa promoter, nếu bị đột biến có thể làm mất khả năng gắn RNA polymerase, gen không phiên mã được.✅
III. Sai – Với 2 loại nucleotide A và U, số bộ ba có thể tạo ra 2^3 =8 tuy nhiên trong thực tế không đủ để mã hóa các amino acid vì cần ít nhất 20 bộ ba khác nhau. Do đó, không thể mã hóa đầy đủ các loại amino acid chỉ với A và U.❌
IV. Sai – Không phải alen đột biến nào cũng gây hậu quả nghiêm trọng. Nhiều đột biến là trung tính hoặc có lợi, không ảnh hưởng lớn đến sức sống hay sinh sản.❌
Đáp án: BA. Kỳ đầu II – Lúc này NST vẫn ở trạng thái kép, chưa tách ra.❌
B. Kỳ sau II – Đây là thời điểm mỗi nhiễm sắc thể kép (gồm hai cromatide) bị tách ra thành hai nhiễm sắc thể đơn và phân li về hai cực tế bào.✅
C. Kỳ sau I – Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng mới chỉ tách nhau ra, vẫn là kép, chưa trở về trạng thái đơn.❌
D. Kỳ cuối II – Khi này NST đã ở trạng thái đơn nhưng sự chuyển đổi đã xảy ra trước đó ở kỳ sau II.❌
Đáp án: BA. Nhân đôi – Chỉ tạo ra bản sao NST, không làm thay đổi cấu trúc NST.❌
B. Tiếp hợp – Là hiện tượng NST tương đồng tiếp xúc nhau, chưa làm thay đổi cấu trúc.❌
C. Trao đổi chéo – Là sự trao đổi đoạn giữa các cromatide không chị em trong cặp NST tương đồng, làm thay đổi cấu trúc của NST.✅
D. Co xoắn – Là sự thay đổi mức độ xoắn, không làm biến đổi cấu trúc vật lý của NST.❌
Đáp án: CỞ kì sau của giảm phân I, tế bào có 2n NST kép nên số NST đơn bằng 0.
--> Đáp án: D
Đáp án: DDựa vào thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18:
B. Cơ chế cảm ứng mật độ tế bào (quorum sensing) giúp vi khuẩn nhận biết khi mật độ đủ cao để kích hoạt gene tạo màng sinh học – đây là cơ chế chính xác. ✅
C. Tổng hợp protein từ ribosome là quá trình chung của mọi tế bào sống, không phải đặc hiệu cho hình thành màng sinh học. ❌
D. Quá trình phân bào nhanh chóng giúp tăng số lượng vi khuẩn, nhưng không trực tiếp liên quan đến hình thành màng sinh học. ❌ Đáp án: B
B. Phá vỡ polysaccharide ngoại bào giúp phá màng sinh học đã hình thành, nhưng không ngăn chặn được quá trình cảm ứng mật độ tế bào ngay từ đầu. ❌
C. Ức chế sự tổng hợp và nhận diện các phân tử tín hiệu autoinducer là cách tác động trực tiếp vào cơ chế cảm ứng mật độ, từ đó ngăn hình thành màng sinh học. ✅
D. Tăng cường enzyme tiêu diệt vi khuẩn có lợi không liên quan đến kiểm soát S. mutans mà còn có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh. ❌ Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
b. Đúng. Vì trong nguyên phân kì đầu có 2n NST kép, số chromatide là 4n và số tâm động là 2n, vì ở kì này, 2n NST kép bắt đầu đóng xoắn, màng nhân và nhân con tiêu biến, thoi vô sắc phân hoá thành 2 cực tế bào.✅
c. Sai. Vì ở kì sau mỗi NST kép trong bộ 2n tách thành 2 NST đơn, mỗi NST phân li về 1 cực của tế bào → Không có số chromatide.❌
d. Sai. Vì 2 con hình thành thì có 2n NST đơn.❌

Các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
b Sai. Vì quá trình phân bào này có một cặp NST không phân li trong nguyên phân.❌
c Sai. Vì bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 4.❌
d Đúng. Ở giai đoạn (f), tế bào có 8 phân tử DNA thuộc 4 cặp NST.✅

Biết rằng không xảy ra đột biến, các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các NST. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
b đúng. Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội.✅
c sai. Vì tế bào 2 là tế bào sinh dưỡng, tế bào 1 là tế bào sinh dục. Ở tế bào 1, các NST phân li về hai cực tế bào không chứa cặp NST tương đồng, vậy tế bào này đang trong kì sau của giảm phân 2; còn tế bào 2 các NST phân li chứa cặp NST tương đồng là ở kì sau của nguyên phân.❌
d sai. Vì tế bào 1 tạo ra nguồn biến dị đa dạng và phong phú hơn tế bào 2.❌
a Sai. Vì tế bào của cơ thể có kiểu gene AaZBWgg là gà mái nên giảm phân chỉ sinh ra 1 loại giao tử duy nhất.❌
b Sai và c sai. Vì đây là 1 tế bào sinh dục cái. Nên khi 1 tế bào này giảm phân thì chỉ sinh ra 1 giao tử. Nếu tạo ra giao tử W thì giao tử đó chiếm 100%; nếu không tạo ra giao tử W thig nó chiếm 0%.❌
c. Sai. Có thể tạo giao tử mang W hoặc không mang W (mang ZB).❌
d Đúng. Vì 1 tế bào sinh dục cái nên chỉ có 1 giao tử. Do đó, nếu sinh ra giao tử mang gene aZBg thì giao tử này chiếm tỉ lệ 100%.✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

(2) Dùng dao lam cắt một đoạn mô phân sinh ở đầu chóp rễ chừng 1,5 – 2mm
(3) Đậy lá kính lên mẫu vật
(1) Dùng cán kim mũi mác gõ nhẹ lên lá kính để dàn mỏng tế bào mô phân sinh trên phiến kính
(4) Dùng đèn cồn hơ nhẹ tiêu bản
bbDD giảm phân tạo ra 100%bD.
Vậy giao tử AbD tạo ra với tỉ lệ 50%.
- Tổng số kiểu gene của loài này là 34 = 81 kiểu gene.
- Kiểu gene quy định kiểu hình đột biến thì có nhiều loại, chúng ta cần phải bám sát vào đề bài để làm.
+ Nếu cả 4 allele A, B, D, E, đều là allele đột biến (đột biến trội) thì kiểu hình bình thường chỉ có 1 kiểu gene (aabbddee) nên số kiểu gene có trong các thể đột biến = 34 – 1 = 80.
Các hạt tứ bội có tỉ lệ sống sót 80%, tức lúc này, nhóm các cây sẽ có AaBb chiếm tỉ lệ

Nên các cây AAaaBBbb chiếm tỉ lệ
.
Tỉ lệ giao tử chứa 2 allele trội (AB, AAbb, aaBB, AaBb)
= 29,2%.
Aa × Aa và có 20% Aa của đực không phân li trong giảm phân I thì sẽ sinh ra AAa với tỉ lệ = 5%; Bb × Bb thì sẽ sinh ra bb với tỉ lệ = 0,25.
→ Kiểu gene Aaabb có tỉ lệ = 5% × 0,25 = 1,25%.