PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
A. Kỳ đầu: NST bắt đầu co xoắn nhưng chưa ngắn cực đại nên chưa quan sát rõ nhất.❌
B. Kỳ giữa: NST co xoắn cực đại, rõ ràng nhất, dễ quan sát dưới kính hiển vi.✅
C. Kỳ sau: NST đã bắt đầu phân li và di chuyển, không còn ở trạng thái dễ quan sát nhất.❌
D. Kỳ cuối: NST duỗi xoắn dần để trở về trạng thái sợi mảnh trong nhân.❌
Đáp án: BA. Điểm dính NST với sợi tơ trong thoi phân bào → Tâm động là nơi gắn với sợi tơ, đảm bảo sự phân li NST trong phân bào.✅
B. Nơi chia NST thành 2 cánh → Đúng nhưng không đủ, đây là đặc điểm phụ của tâm động, không phải chức năng chính.❌
C. Nơi có kích thước nhỏ nhất của NST → Không chính xác, không phải đặc trưng chính của tâm động.❌
D. Điểm dính NST với protein histone → Histone liên quan đến đóng gói DNA, không liên quan đến tâm động.❌
Đáp án: AHướng dẫn:
Theo bài ra, ta có 2n = 64 → Số lượng nhiễm sắc thể của tế bào tinh trùng là n=32 Đáp án: B
A. Mỗi NST kép gồm 2 chromatid dính nhau ở tâm động → mô tả đúng cấu trúc của NST kép ở kỳ giữa.✅
B. Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại → đúng vì giúp NST ngắn và dễ quan sát dưới kính hiển vi.✅
C. Mỗi NST kép gồm 2 tâm động → sai vì mỗi NST kép chỉ có 1 tâm động duy nhất.❌
D. Mỗi NST kép gồm thể mút, trình tự khởi đầu nhân đôi DNA và tâm động → đúng vì đây là các thành phần đặc trưng của NST.✅
Đáp án: C
A. NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Đặc trưng của kì giữa nguyên phân.✅
B. Các cặp NST tương đồng xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, không giống hình vẽ.❌
C. NST tách nhau ra và di chuyển về 2 cực, không còn xếp giữa.❌
D. NST bắt đầu co xoắn, chưa xếp hàng ở mặt phẳng xích đạo.❌
Đáp án: AA. Sai. Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở kỳ trung gian là đúng, nhưng đây là giai đoạn trước giảm phân I, không phải "trong giảm phân I".❌
B. Đúng. Các nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp nhau dọc theo chiều dài ở kỳ đầu I, tạo điều kiện cho trao đổi chéo.✅
C. Sai. 2n NST kép không xếp thành 1 hàng mà thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo trong giảm phân I.❌
D. Sai. Sau giảm phân I, mỗi tế bào con có bộ n NST kép, không phải 2n NST đơn.❌
Đáp án: B
A. Gồm G1 (tăng trưởng, tổng hợp chất), S (nhân đôi DNA), G2 (chuẩn bị phân chia) → đúng.✅
B. Có M là pha phân bào, không thuộc kỳ trung gian → sai.❌
C. GO là pha nghỉ, không nằm trong chu kỳ bình thường, và thiếu pha S → sai.❌
D. Bao gồm cả M (phân bào), nên không chỉ là kỳ trung gian → sai.❌
Đáp án: AA. Đúng. Sau giảm phân I, mỗi tế bào con nhận bộ NST đơn bội nhưng ở dạng kép. ✅
B. Sai. NST chưa phân ly chromatide, vẫn ở dạng kép. ❌
C. Sai. NST vẫn ở dạng kép và không phải là NST đơn. ❌
D. Sai. Vì sau giảm phân I, NST vẫn ở trạng thái co xoắn (cơ bản ko có sự thay đổi trạng thái) mà câu "NST kép đóng xoắn chuẩn bị cho giảm phân 2" mang hàm ý NST đã giãn xoắn và tiến hành đóng xoắn trở lại ❌
Đáp án: AHướng dẫn: C
Vì tế bào giao tử có 6 NST (Gồm A, B, D, E, h, X) nên bộ NST của loài là 2n = 12.
Đáp án: C
1. Khối u phát triển từ một tế bào.
2. Tế bào ung thư xâm lấn mô xung quanh.
3. Một tỉ lệ nhỏ của tế bào ung thư có thể di căn tạo khối u mới ở vị trí khác của cơ thể.
4. Tế bào ung thư phát tán vào mạch máu đi đến các bộ phận khác.
1. Khối u phát triển từ một tế bào: đây là bước đầu tiên khi một tế bào bình thường bị đột biến và bắt đầu phân chia không kiểm soát.
2. Tế bào ung thư xâm lấn mô xung quanh: sau khi khối u hình thành, các tế bào ung thư xâm lấn mô gần đó, tiếp tục mở rộng vùng tổn thương.
4. Tế bào ung thư phát tán vào mạch máu: một số tế bào ung thư xâm nhập vào hệ tuần hoàn, chuẩn bị cho quá trình di căn.
3. Một tỉ lệ nhỏ tế bào ung thư có thể di căn tạo khối u mới ở vị trí khác: đây là giai đoạn cuối cùng, hình thành u di căn tại các cơ quan xa.
Thứ tự đúng là 1 → 2 → 4 → 3 → đáp án B ✅
Đáp án: B
A. Nguyên phân chỉ giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, không thể duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ. ❌
B. Giảm phân chỉ giúp giảm số lượng NST ở giao tử, không đủ để duy trì bộ NST lưỡng bội cho loài. ❌
C. Nguyên phân và giảm phân đều cần thiết, nhưng thiếu thụ tinh thì không phục hồi được bộ NST 2n. ❌
D. Nguyên phân giúp sinh trưởng, giảm phân tạo giao tử n, thụ tinh phục hồi 2n → duy trì ổn định bộ NST cho loài. ✅ Đáp án: D
B. Đúng.
Tế bào sinh dưỡng (2n) có kiểu gen: AaBbddEe → ta đếm số cặp nhiễm sắc thể tương đồng:
A/a → 1 cặp NST
B/b → 1 cặp NST
d/d → 1 cặp NST (đồng hợp lặn)
E/e → 1 cặp NST
⟶Tổng cộng: 4 cặp NST, tức là 8 NST đơn trước nhân đôi.
– Trước khi phân chia, mỗi NST đơn nhân đôi để tạo thành 2 chromatide gắn nhau tại tâm động(centromere). Tạo thành 8 NST kép.
– Trong kì sau của nguyên phân, các chromatide tách nhau ra tại tâm động(centromere) và được kéo về 2 cực của tế bào.
→ Mỗi chromatide trở thành một NST riêng biệt.
→ Vậy số lượng NST ở kì sau nguyên phân là 8 × 2 = 16 NST đơn. ✅
Đáp án: B
Dựa vào bảng số liệu hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào 1 đang thực hiện quá trình nguyên phân hoặc giảm phân I.
II. Tế bào 2 đang thực hiẹn quá trình giảm phân II.
III. Tế bào 3 đang thực hiện quá trình nguyên phân hoặc quá trình giảm phân 1 nhưng có một cặp nhiễm sắc thể không phân li.
IV. Nếu tế bào 3 là một tế bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây và có một cặp nhiễm sắc thể mang 2 cặp gene ký hiệu
thì ký hiệu kiểu gene của tế bào 3, giai đoạn 3:
B. Đúng. Tế bào 2: Quá trình giảm phân 2. Vì: tế bào từ n kép(8,8.10-12g), sau phân chia tạo ra các tế bào con, mỗi tế bào n đơn (4,4.10-12g).✅
C. Sai. Tế bào 3: Quá trình nguyên phân hoặc quá trình giảm phân 1
+ Quá trình nguyên phân nhưng tất cả các cặp NST không phân li. Vì: Ban đầu tế bào chứa 2n đơn (4,4.10-12g), bước vào pha S kỳ trung gian nhân đôi thành 2n kép (8,8.10-12g), đến kì sau các NST không phân li và kì cuối tạo ra 1 tế bào 4n đơn (8,8.10-12g).
+ Quá trình giảm phân 1 nhưng tất cả các cặp NST không phân li ở kì sau 1. Vì: Ban đầu tế bào chứa 2n đơn (4,4.10-12g), bước vào pha S kỳ trung gian nhân đôi thành 2n kép (8,8.10-12g), đến kì sau các NST không phân li và kì cuối tạo ra 1 tế bào 2n kép (8,8.10-12g).❌
D. Đúng. Nếu tế bào 3 là một tế bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây và có một cặp nhiễm sắc thể mang 2 cặp gene ký hiệu
thì ký hiệu kiểu gene của tế bào 3, giai đoạn 3:
✅ Đáp án: C
B. Đúng. Tế bào 4: Màng nhân xuất hiện, tế bào chất phân chia để tạo thành 2 tế bào mới → Tế bào đang ở kì cuối của nguyên phân.✅
C. Đúng Tế bào 3: Các nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo → Tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân.✅
D. Đúng. Tế bào 2 đang ở kì sau, các nhiễm sắc thể chia thành 2 nhóm phân li đồng đều về 2 cực tế bào → Bộ nhiễm sắc thể ở 2 cực của tế bào là giống nhau và đều có kí hiệu AaBbDd.✅ Đáp án: A

I. Trình tự của các tế bào trên theo thứ tự của quá trình nguyên phân là: (a) kì đầu → (c) kì giữa → (b) kì sau → (d) kì cuối.
II. Ở giai kỳ trung gian (pha G1) NST dãn xoắn ở dạng sợi mãnh nhằm mục đích giúp các gene trên NST có thể dễ dàng tiếp xúc được với enzyme thực hiện quá trình nhân đôi, phiên mã truyền đạt thông tin di truyền.
III. Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau NST co xoắn và đạt mức độ co xoắn cực đại nhằm bảo vệ cấu trúc NST không bị đứt gãy, bảo quản tốt thông tin di truyền trên NST.
IV. Nếu trong quá trình nguyên phân ở một số tế bào soma của cơ thể này có một nhiễm sắc thể không phân li thì cơ thể này có những dòng tế bào soma có bộ nhiễm sắc thể 2n + 1 và 2n - 1.
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
b. Đúng. Ở giai kỳ trung gian (pha G1) NST dãn xoắn ở dạng sợi mãnh nhằm mục đích giúp các gene trên NST có thể dễ dàng tiếp xúc được với enzyme thực hiện quá trình nhân đôi, phiên mã truyền đạt thông tin di truyền.✅
c. Đúng. Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau NST co xoắn và đạt mức độ co xoắn cực đại nhằm: + Bảo vệ cấu trúc NST không bị đứt gãy, bảo quản tốt thông tin di truyền trên NST. + Dễ dàng sắp xếp trên thoi tơ vô sắc và phân li đồng đều về 2 cực của tế bào, qua đó phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con✅
d. Sai. Do đột biến xảy ra trong tế bào soma thuộc các cơ quan sinh dưỡng nên đột biến sẽ biểu hiện trên một phần của cơ thể mang đột biết → Tên gọi thể đột biến: Thể khảm
- Do có một nhiễm sắc thể không phân li ở kì sau ở một số tế bào nên sẽ tạo ra các tế bào có bộ nhiễm sắc thể là 2n - 1 và 2n + 1, còn những tế bào khác nguyên phân bình thường sẽ tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n. Nên về mặt số lượng thì dạng đột biến này có ba dòng tế bào: 2n; 2n + 1; 2n – 1.❌ Đáp án: C

Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
A. Sai. Vì tế bào này đang ở giảm phân II mà có 2 cặp gene Aa, Bb và có D, e. Nên tế bào mẹ ban đầu (tế bào A) chứa ít nhất 2 cặp gene dị hợp là cặp Aa và Bb (ngoài ra thì có thể có thêm Dd và Ee).❌
B. Sai. Cặp AB/ab không phân li trong giảm phân I. Bộ NST lưỡng bội là 2n = 6.❌
C. Đúng. Vì kết thúc giảm phân I đã tạo ra 2 tế bào con. Ở tế bào con được thể hiện bằng hình ảnh nói trên là tế bào nhận NST hoán vị, cho nên tế bào này sẽ phân li cho 2 loại giao tử. Còn tế bào con còn lại (không vẽ ở đây) không nhận NST hoán vị nên chỉ cho 1 loại giao tử.✅
D. Sai. Hình vẽ này có 8 NST. Và mỗi NST được cấu tạo bởi 1 phân tử DNA. Do đó, có 8 phân tử DNA thì có 16 chuỗi polynucleotide.❌ Đáp án: C

Dựa vào kết quả ở hình vẽ, hãy cho biết: Giai đoạn C trên hình vẽ tương ứng với pha nào của chu kỳ tế bào?
A. G1 có lượng DNA = 1, S là pha đang nhân đôi nên DNA dao động từ 1 đến gần 2. Trong khi đó, giai đoạn C có DNA tương ứng mức 2 → không thể gồm cả G1 và S.❌
B. G1 có DNA = 1, G2 có DNA = 2 → giai đoạn C chỉ phù hợp G2 chứ không thể bao gồm G1.❌
C. Pha S có DNA dao động giữa 1 và 2, G2 có DNA = 2. Giai đoạn C chỉ thể hiện mức DNA = 2 → không gồm pha S.❌
D. Cả hai pha G2 và đầu pha M đều có DNA = 2 → phù hợp với lượng DNA ở giai đoạn C.✅
Đáp án: D
B. Sai. Giai đoạn a: Kì trung gian, lúc NST chưa nhân đôi ❌
- Giai đoạn b: Cuối kì trung gian (lúc NST đã nhân đôi xong), kì đầu, kì giữa, kì sau.
- Giai đoạn c: Kì cuối, khi tế bào đã tách thành 2 tế bào con.
C. Đúng. Khi hoàn tất quá trình phân bào đã tạo ra 2 tế bào con có số lượng bộ nhiễm sắc thể giống với tế bào ban đầu.✅
D. Đúng. Nếu kiểu gene của tế bào trong giai đoạn a là DdEe thì kiểu gene của tế bào trong giai đoạn b khi các nhiễm sắc thể đã nhân đôi và đang ở trạng thái kép DDddEEee.✅ Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Thí nghiệm 1: Cho dung hợp tế bào đang ở pha G1 với tế bào đang ở pha S, thấy nhân của tế bào ở pha G1 bước ngay vào pha S.
- Thí nghiệm 2: Cho dung hợp tế bào đang ở pha G1 với tế bào đang ở pha M, thấy tế bào đang ở pha G1 bước ngay vào pha M.
Trong các phát biểu sau về các thí nghiệm nói trên, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?
- Các chất có trong tế bào chất xúc tác quá trình chuyển tiếp giữa các giai đoạn của quá trình phân bào là các Cyclin và các enzyme Kinaza phụ thuộc Cyclin (Cdk).✅
b. Đúng. Trong chu kì tế bào, có 3 điểm chốt để điều khiển quá trình phân bào. Những tế bào nào không qua được điểm chốt sẽ bị dừng lại. Muốn đi qua mỗi điểm chốt, trong tế bào chất của tế bào cần sự có xúc tác của Cdk tương ứng. Nhưng Cdk thường là bất hoạt khi ko được liên kết với Cyclin nên trong tế bào chất cần có các phức hợp Cdk-Cyclin tương ứng.✅
c. Đúng. Khi dung hợp tế bào ở G1 với S, trong tế bào chất của S đã có phức hợp Cdk-Cyclin tương ứng cho việc vượt qua điểm chốt cuối G1 để vào S nên tế bào ở G1 vào pha S.✅
d. Đúng. Khi dung hợp tế bào ở G1 với M, trong tế bào chất của M đã có phức hợp Cdk-Cyclin tương ứng cho việc vượt qua điểm chốt đầu M để vào M nên tế bào ở G1 vào pha M.✅

b. Đúng. Số lượng NST trong tế bào ở giai đoạn IV gấp đôi số lượng NST trong tế bào ở giai đoạn II.✅
c. Đúng. Theo bài ra thì các tế bào chứa NST giống giai đoạn III → Các tế bào đang ở kì giữa, mỗi tế bào có 2n = 8 NST kép.
- Gọi k là số lần nguyên phân của mỗi tế bào (k ϵ N*)
+ Số NST trong các tế bào ở kì giữa lần nguyên phân cuối là: 5 × 8 × 2k-1 = 640 → k = 5
→ Các tế bào nguyên phân 5 lần.✅
d. Đúng. Ở giai đoạn IB các NST đã nhân đôi → Số mạch polinucleotide được tổng hợp mới là: 640 × 2 × 2 - 5 × 8 × 2×2 = 2400 mạch. ✅

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?
+ Kì trung gian DNA nhân đôi nên tăng hàm lượng từ 2C đến 4C;
+ Từ kì đầu đến kì cuối lượng DNA vẫn ở mức 4C không đổi.
+ Đến kì cuối tế bào phân chia, tạo thành 2 tế bào con nên hàm lượng DNA trở về vị trí 2C.❌
b. Sai. Nếu tế bào đang thực hiện nguyên phân, ở giai đoạn 4 là kì sau của thì nhiễm sắc thể có trạng thái đơn.❌
c. Sai. Để gây đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể có hiệu quả thì nên tác động vào giai đoạn 1 – kì trung gian, cụ thể:
- Gây đột biến gene vào pha S của kỳ trung gian, đây là pha nhân đôi của DNA;
- Gây đột biến số lượng NST vào pha G2 của kỳ trung gian vì đây là giai đoạn hình thành toi tơ vô sắc.❌
d. Đúng. Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của cơ thể thực vật thuộc tế bào sinh dưỡng, thực hiện quá trình nguyên phân.
- Kiểu gene của các tế bào con:
+ Nếu nhiễm sắc thể mang hai alen AB không phân li, còn nhiễm sắc thể mang hai alen ab phân li bình thường: 1 tế bào có kiểu gene
và 1 tế bào có kiểu gene 
- Nếu nhiễm sắc thể mang hai alen ab không phân li, còn nhiễm sắc thể mang hai alen AB phân li bình thường: 1 tế bào có kiểu gene
và 1 tế bào có kiểu gene A
✅ 
Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
b. Sai. Mẫu 1 được bổ sung thuốc Y. Bởi vì có thể quan sát được tế bào ở tất cả các giai đoạn của chu kỳ tế bào → tế bào không bị ngừng lại ở pha nào của chu kỳ tế bào. Mẫu 2 được bổ sung thuốc X. Bởi vì không thể quan sát được tế bào ở pha G2 và M → tế bào bị ngừng lại trước khi bước vào pha G2 và M.❌
c. Đúng. Thuốc X ức chế pha S của chu kỳ tế bào → tế bào bị ngừng lại ở pha S. Bởi vì không quan sát thấy có tế bào nào ở pha G2 và M.✅
d. Đúng. Thuốc Y giới hạn tốc độ vượt qua điểm chốt G2/M của chu kỳ tế bào. Bởi vì có thể quan sát thấy thời gian pha G2 và M bị kéo dài (tỉ lệ số tế bào ở pha G2 và M tăng, số tế bào ở pha G1 giảm).✅
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
- Số tế bào tham gia nguyên phân thứ 4: 24-1 = 8 (tế bào)
- Vậy ta có: 8 x 4n = 384 chromatide => 2n = 24 NST.
Ta có:
- Vậy: Tế bào A nguyên phân 2 lần và tạo 2 tế bào con,
Tế bào B nguyên phân 4 lần và tạo 16 tế bào con.
Tế bào C nguyên phân 4 lần và tạo 16 tế bào con.
thực hiện nguyên phân nhưng có một chiếc trong cặp nhiễm sắc thể chứa 2 cặp allele nói trên không phân li ở kì sau của nguyên phân thì sẽ tạo ra tế bào đột biến chứa nhiều nhất bao nhiêu allele về 2 gene trên? 1 tế bào có kiểu gene
và 1 tế bào có kiểu gene 
- Nếu nhiễm sắc thể mang hai allele bd không phân li, còn nhiễm sắc thể mang hai allele BD phân li bình thường:
1 tế bào có kiểu gene
và 1 tế bào có kiểu gene 
→ Có 2 tế bào chứa nhiều nhất các allele của gene trên là 6.
Ta có:
- Số tế bào con của tế bào A là 2x; số tế bào con của tế bào B là 2y.
→ 2x + 2y = 40 (1)
- Theo bài ra: 2y – 2x = 24 (2)
Từ (1) và (2) → 2x = 8; 2y = 32 → x = 3; y = 5
Vậy số lần nguyên phân của tế bào A là 3 lần; số lần nguyên phân của tế bào B là 5 lần
Gọi m là số NST đơn trong mỗi tế bào A và B khi chưa nhân đôi.
Ta có: Số NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân của cả hai tế bào là:
40.m – 2.m = 38.m = 912 → m = 24
Vì bộ NST 2n của loài là 16 → Cơ thể X là cơ thể 3n = 24.
Vậy giao tử bình thường chỉ được tạo ra từ các tế bào giảm phân bình thường.
- Sổ tế bào giảm phân bình thường là: 2000 - 20 = 1980 (tế bào).
Loại giao tử có 6 NST chiếm tỷ lệ 1980/2000×100% = 99%