I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1 [394282]: Loại đột biến dẫn đến sắp xếp lại các khối gene trên và giữa các NST và có thể làm thay đổi hình dạng kích thước NST là
A, đột biến gene.
B, đột biến lệch bội.
C, đột biến đa bội.
D, đột biến cấu trúc NST.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

A. Đây là đột biến xảy ra ở mức phân tử (trên một hoặc vài cặp base nitrogen), không làm thay đổi cấu trúc hay hình dạng của nhiễm sắc thể.❌

B. Làm thay đổi số lượng một hoặc vài nhiễm sắc thể trong bộ NST nhưng không thay đổi cấu trúc hay sắp xếp gen trên NST.❌

C. Làm tăng toàn bộ số bộ NST (nhân đôi cả bộ), không làm thay đổi cấu trúc của từng NST.❌

D. Làm thay đổi trình tự, vị trí các khối gene do mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn hoặc chuyển đoạn, từ đó có thể thay đổi hình dạng và kích thước NST.✅

Đáp án: D
Câu 2 [394283]: Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A, Đảo đoạn.
B, Lặp đoạn.
C, Chuyển đoạn.
D, Đột biến điểm.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

A. Là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, xảy ra khi một đoạn NST bị tách ra rồi quay ngược và gắn lại.❌

B. Là dạng đột biến cấu trúc NST, làm tăng số lượng bản sao của một đoạn nhất định trên NST.❌

C. Là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng, cũng thuộc loại đột biến cấu trúc NST.❌

D. Là đột biến xảy ra ở một hoặc một vài cặp base trên gen, không làm thay đổi cấu trúc NST mà chỉ ảnh hưởng đến trình tự nucleotide trong gene.✅

Đáp án: D
Câu 3 [394284]: Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
A, Đảo đoạn.
B, Lặp đoạn.
C, Mất đoạn.
D, Thêm một cặp nucleotide.

A. Là sự đảo vị trí của một đoạn NST, không làm thay đổi độ dài tổng thể của nhiễm sắc thể.❌

B. Làm tăng số lượng bản sao của một đoạn NST, do đó làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể.❌

C. Là dạng đột biến làm mất đi một đoạn NST → làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể.✅

D. Đây là đột biến điểm (ở mức phân tử), không ảnh hưởng đến độ dài của nhiễm sắc thể ở mức hiển vi.❌

Đáp án: C
Câu 4 [394285]: Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
A, Đảo đoạn.
B, Lặp đoạn.
C, Mất đoạn.
D, Thêm một cặp nucleotide.
Đáp án: B
A. Đảo đoạn: không làm thay đổi độ dài NST vì chỉ thay đổi vị trí đoạn gen. ❌
B. Lặp đoạn: làm tăng độ dài NST do tăng số lượng vật chất di truyền. ✅
C. Mất đoạn: làm giảm độ dài NST do mất đi một phần vật chất. ❌
D. Thêm một cặp nucleotide: không đáng kể để làm thay đổi độ dài toàn NST. ❌ Đáp án: B
Câu 5 [394286]: Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gene của nhiễm sắc thể?
A, Đảo đoạn.
B, Lặp đoạn.
C, Mất đoạn.
D, Chuyển đoạn không tương hỗ.

Đáp án: A

A. Đảo đoạn: không làm thay đổi số lượng gene vì chỉ thay đổi vị trí của các gene. ✅
B. Lặp đoạn: làm tăng số lượng gene do có đoạn được lặp lại. ❌
C. Mất đoạn: làm giảm số lượng gene do mất một phần NST. ❌
D. Chuyển đoạn không tương hỗ: có thể làm mất hoặc thêm gene, thay đổi số lượng gene. ❌

Đáp án: A
Câu 6 [394287]: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể được vận dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn?
A, Đảo đoạn NST.
B, Lặp đoạn NST.
C, Chuyển đoạn NST.
D, Mất đoạn NST.

Đáp án: D

A. Đảo đoạn NST: chỉ thay đổi vị trí, không loại bỏ gene. ❌
B. Lặp đoạn NST: làm tăng số lượng gene, không loại bỏ gene. ❌
C. Chuyển đoạn NST: trao đổi đoạn giữa các NST, có thể mất hoặc thêm gene, nhưng không chủ động loại bỏ chính xác. ❌
D. Mất đoạn NST: có thể loại bỏ chính xác đoạn chứa gene không mong muốn. ✅

Đáp án: D
Câu 7 [394288]: Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?
A, Chuyển đoạn trong một NST.
B, Đảo đoạn NST.
C, Lặp đoạn NST.
D, Chuyển đoạn giữa hai NST.
Đáp án D.
A. Chuyển đoạn trong một NST: chỉ làm thay đổi vị trí gene trong cùng một NST, không thay đổi nhóm liên kết. ❌
B. Đảo đoạn NST: chỉ thay đổi trật tự gene trong cùng một NST, không chuyển sang NST khác. ❌
C. Lặp đoạn NST: làm tăng số lượng gene nhưng không chuyển gene sang nhóm liên kết khác. ❌
D. Chuyển đoạn giữa hai NST: có thể chuyển gene từ NST này sang NST khác → làm thay đổi nhóm liên kết. ✅ Đáp án: D
Câu 8 [394289]: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc AEDCBGH. Đây là dạng đột biến
A, mất đoạn NST.
B, lặp đoạn NST.
C, chuyển đoạn NST.
D, đảo đoạn NST.

Đáp án: D

A. mất đoạn NST – Là mất đi một phần của NST → không đúng vì không có phần nào bị mất. ❌
B. lặp đoạn NST – Là lặp lại một đoạn nào đó → không đúng vì không có đoạn nào bị lặp. ❌
C. chuyển đoạn NST – Là chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau → không đúng vì chỉ có một NST bị biến đổi. ❌
D. đảo đoạn NST – Một đoạn NST bị cắt ra, đảo ngược rồi gắn lại → đúng vì đoạn BCD đã bị đảo thành DCB. ✅

Đáp án: D
Câu 9 [394290]: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có trình tự các gen: ABCDEDEGH. Đây là dạng đột biến
A, mất đoạn NST.
B, lặp đoạn NST.
C, chuyển đoạn NST.
D, đảo đoạn NST.

Đáp án: B

A. mất đoạn NST – Là mất đi một phần vật chất di truyền của NST → không đúng vì không có đoạn nào bị mất. ❌
B. lặp đoạn NST – Là một đoạn gen bị lặp lại trên NST → đúng vì đoạn DE đã xuất hiện hai lần liên tiếp. ✅
C. chuyển đoạn NST – Là trao đổi đoạn giữa hai NST khác nhau → không đúng vì chỉ có một NST bị ảnh hưởng. ❌
D. đảo đoạn NST – Là đoạn NST bị đảo ngược trình tự → không đúng vì trình tự không bị đảo, chỉ bị lặp. ❌

Đáp án: B
Câu 10 [394291]: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bộ?
A, Bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng.
B, Tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.
C, Không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
D, Hàm lượng DNA ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.

Đáp án: B

A. Bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng – đúng với thể tự đa bội do cùng loài, không phải đặc điểm riêng của thể dị đa bội. ❌
B. Tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau – đặc trưng cho thể dị đa bội vì kết hợp bộ NST của 2 loài → đúng. ✅
C. Không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ) – đúng cho cả hai loại đa bội nếu không có sự tương đồng giữa các NST → không riêng biệt. ❌
D. Hàm lượng DNA ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội – đúng cho cả tự và dị đa bội, không phải đặc điểm chỉ có ở dị đa bội. ❌

Đáp án: B
Câu 11 [394292]: Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
34.png
A, chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
B, đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động.
C, mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.
D, chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

A. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể – đoạn BC được tách ra và gắn lại vào vị trí khác trên cùng một nhiễm sắc thể, đúng với định nghĩa chuyển đoạn nội NST. ✅
B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động – không có sự đảo ngược trình tự gen nào xảy ra, nên không phải đảo đoạn. ❌
C. Mất đoạn giữa nhiễm sắc thể – đoạn BC không bị mất mà chỉ di chuyển vị trí, nên không phải mất đoạn. ❌
D. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể – chỉ có một nhiễm sắc thể tham gia, không có sự trao đổi giữa hai NST khác nhau. ❌ Đáp án: A
Câu 12 [394293]: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên nhiễm sắc thể số 1 như sau:
Nòi 1: A-B-C-D-E-F-G-H-I
Nòi 2: H-E-F-B-A-G-C-D-I
Nòi 3: A-B-F-E-D-C-G-H-I
Nòi 4: A-B-F-E-H-G-C-D-I
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là
A, 1 → 3 → 4 → 2.
B, 1 → 4 → 2 → 3.
C, 1 → 3 → 2 → 4.
D, 1 → 2 → 4 → 3.
Đáp án: A

Nòi 1 → Nòi 3:
A-B-C-D-E-F → A-B-F-E-D-C (đảo đoạn từ C đến F, đúng dạng đảo đoạn) 

Nòi 3 → Nòi 4:
A-B-F-E-D-C-G-H-I → A-B-F-E-H-G-C-D-I (đảo đoạn từ D đến H, đúng trình tự) 

Nòi 4 → Nòi 2:
A-B-F-E-H-G-C-D-I → H-E-F-B-A-G-C-D-I (đảo đoạn từ A đến F và chuyển lên đầu, đúng) 

Vậy trình tự đúng là: 1 → 3 → 4 → 2

Đáp án: A
Câu 13 [394294]: Hình vẽ sau mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, nhận định nào sau đây không đúng khi nói về dạng đột biến đó?
35.png
A, Dạng đột biến này có thể gây hại cho thể đột biến.
B, Dạng đột biến này làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
C, Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D, Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

Đáp án: B

A. → Đúng. Đột biến đảo đoạn có thể ảnh hưởng biểu hiện gene. ✅

B. → Sai. Đảo đoạn không làm mất hay thêm gene, chỉ thay đổi vị trí. ❌

C. → Đúng. Trình tự gene bị đảo ngược, đúng dạng đảo đoạn. ✅

D. → Đúng. Các gene bị đảo vị trí so với ban đầu. ✅

Đáp án: B
Câu 14 [394295]: Có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau chỉ có ở thể đột biến đảo đoạn NST mà không có ở thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ?
(1) Không làm thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của thể đột biến.
(2) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(3) Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến.
(4) Không làm thay đổi hình thái NST.
(5) Không làm thay đổi thành phần gene trên NST.
A, 3.
B, 2.
C, 4.
D, 1.

Đáp án: D

(1) → Cả đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn đều không làm thay đổi hàm lương DNA. Cả 2 chỉ là sự sắp xếp lại các đoạn NST. ❌


(2) → Cả đột biến đảo đoạnchuyển đoạn tương hỗ đều làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến do sự hình thành giao tử bất thường trong quá trình giảm phân. ❌


(3) → Đột biến đảo đoạn thường ít ảnh hưởng đến sức sống vì không làm thêm hoặc mất vật chất di truyền và đột biến chuyển đoạn tương hỗ  cũng ít ảnh hưởng miễn là các gene không bị gián đoạn . ❌


(4) Chuyển đoạn tương hỗ thường làm thay đổi hình dạng NST do các NST từ các cặp khác nhau được trao đổi, dẫn đến sự thay đổi kíhc thước và vị trí tâm động của các NST liên quan. Tuy nhiên, đảo đoạn vẫn có thể làm thay đổi hình dạng nếu đảo đoạn có chứa tâm động. ❌


(5) Đảo đoạn chỉ thay đổi vị trí gene, không làm thay đổi thành phần gene. Còn chuyển đoạn tương hỗ có làm thay đổi thành phần kiểu gene. 


Chuyển đoạn tương hỗ trao đổi đoạn giữa hai NST → làm thay đổi thành phần gene của mỗi NST. ✅


Đáp án: D
Câu 15 [394296]: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A, Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B, Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
C, Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D, Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Đáp án: C

A. Đảo đoạn xảy ra khi một đoạn NST bị đảo ngược vị trí. Không liên quan đến trao đổi chéo không cân. ❌

B. Chuyển đoạn là sự trao đổi đoạn giữa hai NST không tương đồng → không liên quan trong trường hợp này. ❌

C.  Một bên mất đoạn, một bên lặp đoạn là đúng bản chất của trao đổi chéo không cân. ✅

D.  Lặp đoạn đúng, nhưng đảo đoạn không phải hậu quả của trao đổi chéo không cân. ❌

Đáp án: C
Câu 16 [394297]: Có mấy loại đột biến sau đây làm thay đổi cấu trúc của NST?
I. Đột biến mất 1 cặp nucleotide.
II. Đột biến thêm 1 cặp nucleotide.
III. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide.
IV. Đột biến cấu trúc NST.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

I. Là đột biến gen, không làm thay đổi cấu trúc của NST. 

II. Cũng là đột biến gen, không làm thay đổi cấu trúc của NST. 

III. Cũng là đột biến gen, không ảnh hưởng đến cấu trúc NST. 

IV.  Đúng bản chất yêu cầu: thay đổi cấu trúc NST. 

---> Đáp án: A

Đáp án: A
Câu 17 [394298]: Dạng đột biến cấu trúc NST có thể gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho thể đột biến là
A, mất đoạn lớn NST.
B, lặp đoạn NST.
C, chuyển đoạn nhỏ NST.
D, đảo đoạn NST.

Đáp án: A

A. Làm mất một đoạn lớn chứa nhiều gene, có thể bao gồm các gene thiết yếu. Hậu quả nghiêm trọng, gây chết hoặc rối loạn chức năng. ✅

B. Làm tăng số bản sao của một đoạn NST, gây mất cân bằng sản phẩm gene, nhưng ít nghiêm trọng hơn mất đoạn.❌ 

C. Chỉ thay đổi vị trí các đoạn NST, nếu không làm gián đoạn gene thì thường ít ảnh hưởng.❌ 

D.  Thay đổi trật tự gene trên NST, không làm mất gene, ít gây hậu quả nghiêm trọng.❌ 

Đáp án: A
Câu 18 [394299]: Vào kì đầu của giảm phân I, nếu xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatid thuộc hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ dẫn tới loại đột biến
A, mất đoạn.
B, chuyển đoạn.
C, đảo đoạn.
D, lặp đoạn.

Đáp án: B

A. Xảy ra khi một đoạn NST bị đứt và không gắn lại, hoặc gắn lệch. Tuy nhiên, trao đổi chéo giữa NST không tương đồng không nhất thiết gây mất đoạn.❌ 

B.Chính xác. Khi trao đổi chéo xảy ra giữa hai NST không tương đồng, đoạn của NST này gắn lên NST kia → tạo chuyển đoạn. ✅

C. Xảy ra khi một đoạn NST quay ngược lại trên chính NST đó, không liên quan đến trao đổi chéo giữa NST không tương đồng.❌ 

D. Xảy ra khi một đoạn NST được nhân đôi và gắn lại vào cùng NST. Không phải hậu quả trực tiếp của trao đổi chéo giữa NST không tương đồng.❌ 

Đáp án: B
II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 19 [394307]: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a, b, c sai. Vì so sánh trình tự các gene của NST sau đột biến với trình tự các gene của NST trước đột biến thì thấy rằng NST sau đột biến, đoạn NST mang 2 gene DE được lặp lại hai lần → đây là dạng đột biến lặp đoạn NST, làm tăng số lượng gene trên NST → có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gene.
d đúng. Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gene.
Câu 20 [394308]: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
- a sai vì nếu đoạn bị mất chứa trình tự khởi đầu nhân đôi DNA thì sẽ gây hại cho thể đột biến.
- b và c sai vì mặc dù độ dài của đoạn bị mất như nhau nhưng do kích thước của các gene không bằng nhau.
- d đúng vì mất các đoạn NST khác nhau thì số lượng gene bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau.
Câu 21 [394309]: Khi nói về hậu quả của đột biến NST, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a. Sai. Tất cả các đột biến NST đều làm thay đổi kiểu hình của thể đột biến. 
b. Đúng. Đột biến chuyển đoạn thường gây chết hoặc làm giảm khả năng sinh sản. 
c. Đúng. Đột biến mất đoạn lớn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của thể đột biến. 
d. Sai. Vì mặc dù các đoạn mất có độ dài giống nhau nhưng xảy ra ở các gene khác nhau nên gây hậu quả khác nhau. 
Câu 22 [394310]: Khi nói về nguyên nhân dẫn đến đột biến cấu trúc NST. Có các nhận định sau đây:
- a sai. Vì việc tập trung của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa của quá trình giảm phân I theo nhiều cách khác nhau dẫn đến quá trình phân li theo nhiều cách khác nhau, từ đó tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau chứ không là phát sinh đột biến NST.
- b đúng. Vì đây là cơ chế dẫn đến đột biến chuyển đoạn.
- c đúng. Vì sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatide khác nguồn trong cùng một cặp NST có thể gây lặp đoạn, mất đoạn
VD: ABCD. EF → ABCD.E
ABcd.EF → ABcd.EFF.
- d sai. Vì sự phân li không bình thường của NST, xảy ra ở kì sau của quá trình phân bào có thể dẫn đến đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 23 [394317]: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể được chia thành mấy dạng chủ yếu?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể được chia thành 4 dạng chủ yếu: mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 24 [394318]: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên nhiễm sắc thể số III như sau:
Nòi 1: ABCDEFGHI;
Nòi 2: HEFBAGCDI;
Nòi 3: ABFEDCGHI;
Nòi 4: ABFEHGCDI.
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, các nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Hãy cho biết nòi số mấy là nòi xuất hiện sau cùng?
Nòi 1: ABCDEFGHI → Nòi 3: ABFEDCGHI (Đột biến đảo đoạn CDEF → FEDC.)
Nòi 3: ABFEDCGHI → Nòi 4: ABFEHGCDI (Đột biến đảo đoạn DCGH → HGCD.)
Nòi 4: ABFEHGCDI → Nòi 2: HEFBAGCDI (Đột biến đảo đoạn ABFEH → HEFBA.)
Vậy trình tự phát sinh là: Nòi 1 → Nòi 3 → Nòi 4 → Nòi 2
Câu 25 [394319]: Một loài có bộ NST 2n = 10. Giả sử có một thể đột biến ở 2 cặp NST, trong đó cặp số 2 bị đột biến lặp đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Tỉ lệ giao tử bình thường là (1/2)2 = 1/4 = 25%.
Câu 26 [394320]: Một loài có bộ NST 2n = 20. Giả sử có một thể đột biến ở 2 cặp NST, trong đó cặp số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 5 bị đột biến chuyển đoạn ở 1 NST. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
- Tỉ lệ giao tử bình thường là (1/2)2 = 1/4 = 25%.
- Tỉ lệ giao tử đột biến là 100% - 25% = 75%.
Câu 27 [394321]: Ở trạng thái chưa đột biến NST có trình tự các gene ABCDoMN (o là kí hiệu của tâm động). Từ NST này đã phát sinh 2 thể đột biến mới. Thể đột biến thứ nhất có trình tự các gene CDoMN, thể đột biến thứ 2 có trình tự các gene ABCDoMNQ. Thể đột biến thứ mấy thuộc dạng đột biến chuyển đoạn NST?
So sánh trình tự các gene của NST đột biến với trình tự các gene của NST lúc bình thường, ta thấy:
- NST của thể đột biến thứ nhất bị mất gene AB, các trình tự còn lại không bị thay đổi so với NST lúc bình thường. Do vậy đây là đột biến mất đoạn NST.
- NST của thể đột biến thứ 2 có thêm một gene mới (gene Q), các trình tự còn lại không bị thay đổi so với NST lúc bình thường → Đây là đột biến chuyển đoạn NST (chuyển đoạn không tương hỗ), gene Q được. chuyển từ NST khác tới.
Câu 28 [847395]: Biết rằng, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có thêm 10% giao tử chứa allele A bị đột biến thành allele a, các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh là như nhau; các quá trình khác diễn ra bình thường. Xác định tỉ lệ hợp tử đột biến được tạo ra ở đời F1 khi cho giao phấn giữa hai cá thể có cùng kiểu gene Aa (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Ta có: P: Aa × Aa.

- Tỉ lệ giao tử bên cơ thể mẹ tạo ra: 0,5A : 0,5a.

- Tỉ lệ giao tử bên cơ thể bố tạo ra: (0,5 – 0,5 × 0,1) A : (0,5 + 0,5 × 0,1)a ⟶ 0,45A : 0,55a.

- Tỉ lệ hợp tử bình thường AA = 0,5 × 0,45 = 0,225.

⟶ Tỉ lệ hợp tử đột biến: 1 – 0,255 = 0,775 = 0,8.