Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 [861779]: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau.

Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Từ thông tin trên, có các nhận định được rút ra như sau:
Ta thấy bố mẹ bình thường mà sinh ra con bị bệnh Hai bệnh này do gene lặn.
Bệnh H do gene lặn nằm trên NST thường (vì bố 2 bình thường mà sinh con gái bị bệnh)
Bệnh G do gene lặn nằm trên NST thường (vì bố 4 bình thường mà sinh con gái bị bênh)
Quy ước gene: H không bị bênh H; h– bị bệnh h; G- không bị bệnh G; g- bị bệnh G
Tất cả những người bình thường có bố, mẹ, con bị bệnh H, G có kiểu gene dị hợp về bệnh đó.
Những người bị bệnh có kiểu gene đồng hợp lặn.

a) đúng. có 4 người chua biết chính xác KG: 5,6,7,8.
b) Đúng. Người số 2 và người số 9 chắc chắn có KG giống nhau.
c) sai, Cặp vợ chồng 8 – 9: (1HH:2Hh)gg HhGg (2H:1h)g (1H:1h)(1G:1g) XS họ sinh con không bị bệnh là:
d) sai, xs bị bệnh H là 1/6; XS bị bênh G là
Câu 2 [861780]: Ở người, tính trạng nhóm máu do gene I nằm trên NST thường quy định. Gene I có 3 allele là IA, IB, IO, trong đó IA và IB đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gene IAIA hoặc IAIO có nhóm máu A; kiểu gene IBIB hoặc IBIO có nhóm máu B; kiểu gene IAIB có nhóm máu AB; kiểu gene IOIO có nhóm máu O. Cho sơ đồ phả hệ sau đây:

Từ thông tin trên, có các nhận định được rút ra như sau

Phương pháp:

Có 3 phát biểu đúng, đó là a), (b) và d).

Giải thích:
a, Đúng. Tất cả những người máu O đều có kiểu gene IOIO, máu AB có kiểu gene IAIB.
→ Có 1 người máu O, 3 người máu AB.
Người số 3 có máu A chứng tỏ người số 1 có kiểu gene IBIO.
Người số 10 có máu B, là con của người số 6 (máu A) và người số 7 (máu AB). → Người số 10 có kiểu gene IBIO và người số 6 có kiểu gene IAIO.
→ Có 8 người đã biết được kiểu gene. ✅
b. Đúng. Người số 8 và 9 đều có thể mang kiểu gene dị hợp, trong đó có allele IO. → Cặp vợ chồng này có thể sinh con có máu O ✅
c. Sai. Ta chia làm 2 TH: 

TH1: 3/4 IBIB x 1/2 IAIO -> 3/4 x1/2 x 1/2 = 3/16.

TH2: 1/4 IBIO x 1/2 IAIO -> 1/4 x 1/2 x 1/2 x1/2 = 1/24 

=> 3/16 +1/24  = 11/48❌
d. Đúng. Người số 10 có kiểu gene IBIO và người số 11 có kiểu gene IOIO sẽ sinh con có máu O với xác suất 50%. ✅


Câu 3 [861781]: Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền bệnh B và M. Bệnh B do một trong hai allele của một gene quy định. Bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Từ thông tin trên, có các nhận định được rút ra như sau:
Đáp án:
Lời giải chi tiết:
a) Đúng.

Cặp bố mẹ II.2, II.3 không bị bệnh B, sinh ra con bị bệnh B nên bệnh do gene lặn gây ra.
Người mẹ số I.1 bị bệnh B, bố I.2 không bị bệnh B, sinh ra con trai không bị bệnh B nên bệnh không thể do gene lặn nằm trên NST giới tính quy định.
Vậy bệnh B do gene lặn nằm trên NST thường.
b) Sai.
Quy ước: B – bình thường, b – bị bệnh B
M – bình thường, m – bị bệnh M
Người II.1 bị bệnh M, không bị bệnh B có mẹ bị bệnh B - bb nên có kiểu gene là BbXmY
Người I.1 bị bệnh B, không bị bệnh M và truyền cho con trai gene bệnh M nên có kiểu gene là: bbXMXm.
Người III.4 bị cả 2 bệnh nên có kiểu gene bbXmY.
Người II.2 không bị cả 2 bệnh, nhưng mẹ bị bệnh B – bb nên có kiểu gene là BbXMY.
Người I.4 bị bệnh B không bị bệnh M nên có kiểu gene là: bbXMY.
Người II.3 không bị cả hai bệnh nhưng có bố bị bệnh B – bb và truyền cho con trai Xm nên có kiểu gene là BbXMXm.
Người II.4 không bị cả hai bệnh nhưng có bố bị bệnh B – bb nên có kiểu gene là BbXMY.
Vậy có thể biết được kiểu gene của 7 người trong phả hệ.
d) Sai.
Cặp bố mẹ: II.2 x II.3: BbXMY x BbXMXm.
→ 2 người con gái III.3 và III.2 sinh ra từ cặp bố mẹ này và không bị bệnh có thể có kiểu gene là:
+ Về bệnh B: 1/3BB : 2/3Bb
+ Về bệnh M: 1/2 XMXm : 1/2XMXM.
Vậy 2 người này có thể có kiểu gene khác nhau.
c) Sai.
Người chồng III.1 có em trai bị cả 2 bệnh bbXmY, bố mẹ bình thường nên bố mẹ có kiểu gene dị hợp về bệnh B là Bb.
→ Kiểu gene của người chồng III.1 về bệnh B là: 1/3BB : 2/3Bb
Xác suất sinh con không bị bệnh B của cặp vợ chồng III.1 và III.2 là:
1 – 2/3 x 2/3 x 1/4 = 8/9
Xác suất sinh con trai không bị bệnh M là: 1/2 x 1/2 + 1/2 x 1/4 = 3/8
Vậy xác suất sinh con bình thường của cặp vợ chồng III.1 và III.2 là: 3/8 x 8/9 = 1/3.
Câu 4 [405707]: Ở người, allele IA quy định nhóm máu A, allele IB quy định nhóm máu B, allele IO quy định nhóm máu O; IA và IB đồng trội với nhau và trội hoàn toàn so với IO. Nghiên cứu tính trạng nhóm máu ở 3 gia đình thu được kết quả như sau:

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?
a. Đúng. Kiểu gene của những người trong gia đình:
- Gia đình 1: Bố IAIO; Mẹ: IAIB; Con 1: IBIO; Con 2: IAIA hoặc IAIB hoặc IAIO hoặc IBIO;
- Gia đình 2: Bố IAIO; Mẹ: IBIO; Con 1: IAIO; Con 2: IBIO; Con 3: IAIA hoặc IBIB hoặc IAIO hoặc IBIO;
- Gia đình 3: Bố IBIO; Mẹ: IAIO; Con 1: IOIO; Con 2: IBIO; Con 3: IAIB hoặc IAIO hoặc IBIO hoặc IOIO;
b. Sai. Xác suất đứa con thứ hai của gia đình 1 mang nhóm máu A là: 1 x ½ = ½ = 50%
c. Sai. Xác suất đứa con thứ ba của gia đình 2 mang nhóm máu O là: ½ x ½ = ¼ = 25%.
d. Sai. Xác suất đứa con thứ ba của gia đình 3 có nhóm máu B giống bố là: ½ x ½ = ¼ = 25%.
Câu 5 [405708]: Để xác định huyết thống của những người trong một gia đình, người ta tiến hành kiểm tra sự có mặt các allele của một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường ở những người có liên quan. Kết quả được thể thể hiện thông qua bản điện di như sau:

Dựa vào bản điện di, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Kiểu gene của người 5 người được kiểm tra về kiểu gene:
Bố: A1A3 Mẹ: A2A4 Con 1: A1A2 Con 2: A2A4 Con 3: A2A3
b. Sai. Trong 3 người con, thì người con 2 không phải là con của cặp vợ chồng nói trên. Vì người này có kiểu gene A2A4, có thể nhận giao tử A2 hoặc A4 từ mẹ nhưng nhưng người bố không có allele nào trong 2 allele này để truyền cho con.
c. Sai. Các kiểu gene về gene A trong quần thể:
A1A1; A2A2; A3A3; A4A4; A1A2; A1A3; A1A4; A2A3; A2A4; A3A4;
d. Sai. P: Bố: A1A3 Mẹ: A2A4 → F1: A1A2; A1A4; A2A3; A3A4 (100% kiểu gene dị hợp)→ Xác suất sinh con trai có kiểu gene dị hợp là 50% x 100% = 50%.
Câu 6 [405709]: Sơ đồ dưới là sơ đồ rút gọn mô tả con đường chuyển hóa Phenylalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hóa ở người, gồm phenylketonauria (PKU) và bạch tạng.

Allele A mã hóa enzyme A, allele lặn đột biến a dẫn tới tích lũy Phenylalanin không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Gene B mã hóa enzyme B, allele lặn đột biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa. Melanin không được tổng hợp sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nặng; melanin được tổng hợp ít sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ hơn. Gene mã hóa 2 enzyme A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn. Khi nói về hai bệnh trên, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a. Đúng. Người bị bạch tạng có thể có các kiểu gene sau: AAbb; Aabb; aaBB, aaBb, aabb.✅
b. Đúng. Những người bị cả hai bệnh có các kiểu gene: aaBB, aaBb, aabb.✅
c. Sai. Vì trong thức ăn có một lượng amino acid tyrosine cho nên người aaBB sẽ bị bệnh nhẹ hơn người aabb.❌
d. Đúng. Người bị bệnh PKU có thể điều chỉnh mức biểu hiện của bệnh thông qua chế độ ăn bằng cách ăn hạn chế những thức ăn có chứa nhiều phenialanin, tránh để chất này tích tụ nhiều.✅
Câu 7 [405710]: Hội chứng Klinefelter ở người là do có 3 NST ở cặp NST giới tính, kí hiệu là XXY. Xét 3 locus gene là A, B và D, các gene liên kết hoàn toàn và đều nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Một gia đình có bố mẹ ở thế hệ I, sinh ra 2 người con (ở thế hệ II), trong đó có 1 đứa bị hội chứng Klinefelter. Kết quả phân tích DNA của những người trong gia đình này thể hiện trên hình dưới đây. Biết rằng, locus A có 2 allele là A1; A2. Locus B có 3 allele là B1; B2; B3. Locus D có 3 allele là D1; D2; D3.

Theo lí thuyết, Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai?
a. Sai. Người II2 có 2 allele của gene B (B1, B2). Cho nên người II2 đã nhận cả 2 giao tử này từ người I1 và sẽ nhận 1 giao tử từ người I2 → Người II2 là thể ba nên là người bị hội chứng Klinefelter.
b. Đúng. Vì người II2 đã nhận B1B2 từ I1 → Rối loạn phân li ở người I1 và người này mang 2 allele B1, B2 khác nhau nên đây là người phụ nữ. Vậy hiện tượng rối loạn phân li xảy ra ở người mẹ.
c. Đúng. Do rối loạn không phân li ở người mẹ I1 nên người con II2 nhận các giao tử A1, A2, B1, B2, D1, D2 từ mẹ và giao tử Y từ bố, gene nằm trên X → Kiểu gene của con là (Kiểu gene bố mẹ × ).
d. Đúng. Người số II1 có gene D2 lấy từ mẹ, gene D3 lấy từ bố và gene này nằm trên NST X nên người II1 có bộ NST giới tính XX là con gái, còn người II2 là người con trai bị hội chứng Klinefelter.
Câu 8 [861783]: Để nghiên cứu cơ chế tác động của hai loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA a của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ trên.

Biết rằng các điều kiện thí nghiệm là như nhau.
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu hiện gene của virus?
a đúng.
b sai vì khi sử dụng thuốc 2 hàm lượng mRNA không thay đổi so với khi không dùng thuốc.
c đúng. Sử dụng thuốc 2 hàm lượng mRNA không đổi nhưng hàm lượng protein lại giảm so với khi không dùng thuốc chứng tỏ thuốc 2 ngăn cản quá trình dịch mã tạo protein hoặc phân giải protein.
d sai. Xử lí thuốc 2 không làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó không can thiệp vào phiên mã.
a – Đúng, b – sai, c- Đúng, d – Sai.
Câu 9 [861784]: Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Hình sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của một số virus có vật chất di truyền là RNA.
Phiên mã ngược là quá trình sao chép ngược từ RNA sang DNA nhờ enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase).
Quá trình (1): RNA của virus → DNA (nhờ enzyme phiên mã ngược).
Quá trình (2): DNA của virus → RNA (quá trình phiên mã).
Quá trình (3): RNA → Protein (quá trình dịch mã).
Cách giải:
a - sai. Quá trình phiên mã ngược (1) sử dụng các nucleotit A, U, G, C có sẵn trong tế bào chất của tế bào chủ để tổng hợp DNA.
b - đúng. Enzyme phiên mã ngược là enzyme thiết yếu của virus RNA, đặc biệt là retrovirus như HIV, SARSCoV-2. Nếu không có enzyme này, virus không thể nhân lên được trong tế bào chủ.
c - đúng. Quá trình (3) là quá trình dịch mã, tạo ra protein dựa trên khuôn mẫu RNA.
d - Sai. Quá trình (1) sử dụng enzyme phiên mã ngược, quá trình (2) sử dụng enzyme RNA polymerase.
Câu 10 [861786]: Ở một loài động vật có vú, gene X mã hóa cho protein X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gene X, của mRNA và của protein trong tế bào phôi. Kiểu hình của các cá thể con sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thu nhận được ghi lại ở bảng dưới đây. Phôi đối chứng không được xử lí hóa chất.

Trên cơ sở kết quả thu được một số học sinh đã đưa ra các nhận định sau:
a) Đúng. Hoá chất B có thể đã ức chế quá trình phiên mã của gen X, vì khi tế bào được xử lí chất B thì mRNA không được tạo ra.

b) Đúng.
 Hoá chất C có thể đã ức chế quá trình dịch mã mRNA được tổng hợp từ gen X vì khi tế bào xử lí chất C thì protein không được tạo ra.

c) Đúng.
Chất A có khả năng gây đột biến mất đoạn NST. 

d) Sai. Nếu gene X có 500 bộ ba thì chuỗi polypeptide do gene X quy định tổng hợp sẽ có 500 amino acid.