PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Người đàn ông bình thường có mẹ bị bệnh nên người đàn ông chắc chắn nhận a từ mẹ nên có kiểu gen Aa → Giảm phân cho 1/2A : 1/2a
Người vợ bình thường có em trai bị bệnh nên bố mẹ người vợ có kiểu gen Aa, người vợ có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa → Giảm phân cho 2/3A : 1/3a
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là gái không mang gen bệnh là: 1/2×1/2A× 2/3A = 1/6.
--> Đáp án: A
Đáp án: APhương pháp: tính trạng do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định di truyền chéo (mẹ → con trai)
Cách giải:
Người con trai bị mù màu có kiểu gen XaY → Nhận Xa từ mẹ → kiểu gen của P: XAXa × XAY
Xác suất họ sinh đứa con thứ 2 là gái và không bị mù màu là 1/2 (Vì xác suất sinh con gái là 1/2)
--> Đáp án; A
Đáp án: A



Vợ chồng đều có tóc xoăn sinh được con tóc thẳng → Hai vợ chồng đều có kiểu gen dị hợp Aa.
Xét phép lai: Aa × Aa
→ Xác suất họ sinh được 2 người con tiếp theo có giới tính, kiểu tóc lần lượt giống như hai người con trên là: 
--> Đáp án: B
Đáp án: BQuy ước: A quy định da bình thường, a quy định da bạch tạng.
Kiểu gen của người vợ là Aa.
Kiểu gen của chồng là 1/3AA: 2/3Aa.
Xác suất để đứa con bị bệnh (aa) là = 2/3Aa × Aa = 2/3 × 1/4 = 1/6.
--> Đáp án: A
Đáp án: AMẹ vợ có kiểu gen XAXa nên vợ:
XAXa :
XAXA. → 3/4XA : 1/4Xa
Chồng có kiểu gen XAY. → 1/2XA : 1/2Y
Vậy xác suất 2 vợ chồng này sinh con trai không bị bệnh là = 3/4×1/2 = 3/8 = 0,375
--> Đáp án: B
Đáp án: BQuy ước A quy định bình thường; a quy định bị bệnh.
Tìm kiểu gen của cặp vợ chồng này:
– Người vợ có em trai bị bệnh nên kiểu gen của vợ là
Aa hoặc
AA.
– Người chồng có ông nội và bà ngoại bị bệnh nên kiểu gen của bố, mẹ chồng là Aa, do đó kiểu gen của chồng là
Aa hoặc
AA.
– Xác suất sinh con bị bệnh 
Xác suất sinh con (bình thường) = 1 – xác suất sinh con bị bệnh
→ Xác suất sinh con trai (bình thường) = 1/2 × 8/9 = 4/9.
--> Đáp án: C
Đáp án: C



– Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh nên kiểu gen của người phụ nữ này sẽ là AA hoặc Aa, trong đó tỉ lệ là
AA :
Aa.
– Một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh nên kiểu gen của người đàn ông này sẽ là AA hoặc Aa, trong đó tỉ lệ là
AA :
Aa.
→ Xác suất để con đầu lòng bị bệnh 
--> Đáp án: D
Đáp án: DQuy ước: A- không bị bệnh, a: bị bệnh.
Vợ chồng bị bệnh nhưng có mẹ bị bệnh nên kiểu gen của người vợ là Aa.
Em của chồng bị bệnh (kiểu gen aa) nên bố và mẹ của chồng đều có kiểu gen Aa → Kiểu gen của người chồng là 1/3AA : 2/3Aa.
→ Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bệnh là = 2/3 × 1/4 = 1/6.
Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là = 1 – 1/6 = 5/6.
Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này con gái không bị bệnh là = 5/6 × 1/2 = 5/12.
--> Đáp án: A
Đáp án: AQuy ước: A- không bị bệnh, a: bị bệnh.
Vợ chồng bị bệnh nhưng có mẹ bị bệnh nên kiểu gen của người vợ là Aa.
Em của chồng bị bệnh (kiểu gen aa) nên bố và mẹ của chồng đều có kiểu gen Aa → Kiểu gen của người chồng là 1/3AA : 2/3Aa. Vì đứa con đầu lòng của họ bị bệnh nên kiểu gen của người chồng chắc chắn là Aa.
→ Xác suất để đứa con thứ hai bị bệnh là = 1/4.
--> Đáp án: B
Đáp án: BNgười con có nhóm máu O → chồng và vợ phải có alen IO.
Người chồng có nhóm máu B nên phải có alen IB → Kiểu gen của người chồng là IBIO.
Người vợ có nhóm A nên phải có alen IA → Kiểu gen của người vợ là IAIO.
Kiểu gen của cặp vợ chồng là IAIO × IBIO.
→ Xác suất sinh con có máu AB = 1/2 × 1/2 = 1/4.
--> Đáp án: D
Đáp án: DEm gái chồng bị bệnh có kiểu gen aa => Bố mẹ chồng có kiểu gen Aa
Xác suất chồng có kiểu gen Aa là 2/3.
Tương tự ta có xác suất vợ có kiểu gen Aa là 2/3.
Xác suất 2 vợ chồng sinh con bị bệnh là: (2/3)2 × 1/4 = 1/9.
→ Xác suất sinh con không bị bệnh là = 1 – 1/9 = 8/9.
--> Đáp án: D
Đáp án: DMẹ vợ có kiểu gen
nên vợ: 
Chồng có kiểu gen 
Vậy xác suất 2 vợ chồng này sinh con trai bị bệnh là =
= 0,125 = 12,5%.
--> Đáp án: A
Đáp án: A



- Về bệnh điếc bẩm sinh
Vợ không bị điếc nhưng mẹ của vợ bị điếc nên kiểu gen của vợ là Aa.
Bố mẹ của chồng không bị điếc nhưng em gái của chồng bị điếc chứng tỏ bố mẹ chồng đều có kiểu gen dị hợp về bệnh điếc (Aa). Bố mẹ chồng đều có kiểu gen Aa, chồng không bị điếc nên khả năng chồng có kiểu gen dị hợp là
(Ở phép lai Aa × Aa đời con sẽ có 1AA, 2Aa, 1aa → Trong số những cá thể mang kiểu hình trội (gồm có 1AA và 2Aa) thì cá thể dị hợp Aa có tỷ lệ
).Vậy cặp vợ chồng này có kiểu gen ♂
Aa × ♀Aa →
♂Aa × ♀Aa sẽ sinh ra đứa con bị điếc (aa) với xác suất
→ Đứa con không bị điếc với xác suất là

- Về bệnh mù màu:
Vợ không bị mù màu nhưng có bố bị bệnh nên kiểu gen của vợ là XAXa.
Chồng không bị mù màu nên kiểu gen là XAY.
Cặp vợ chồng này có kiểu gen XAXa × XAY sẽ sinh đứa con bị bệnh mù màu với xác suất
→ Đứa con không bị mù màu với xác suất bằng

Vậy xác suất để đứa con của cặp vợ chồng này chỉ bị một bệnh trong hai bệnh nói trên là =
=
.--> Đáp án: B Đáp án: B
Hướng dẫn: C
Người có nhóm máu O có tỉ lệ: 0,5 x 0,5 = 0,25.
Người có mắt nâu có tỉ lệ: 0,42 + 0,4 x 0,6 x 2 = 0,64
Người có nhóm máu O và mắt nâu có tỉ lệ: 0,25 × 0,64 = 0,16 = 16%.




Quy ước a bị bệnh bạch tạng, b bị bệnh máu khó đông. Các gen trội A và B quy định bình thường.
- Về bệnh bạch tạng
Vợ không bị bạch tạng nhưng mẹ vợ bị bạch tạng nên vợ có kiểu gen Aa.
Chồng không bị bạch tạng nhưng em gái chồng bị bạch tạng chứng tỏ bố mẹ chồng đều có kiểu gen Aa. Bố mẹ chồng có kiểu gen Aa nên khả năng chồng có kiểu gen dị hợp là
. (Ở phép lai Aa x Aa đời con sẽ có 1AA, 2Aa, 1aa → Trong số những cá thể mang kiểu hình trội (gồm có 1AA và 2Aa) thì cá thể dị hợp Aa có tỉ lệ
).
Vậy cặp vợ chồng này có kiểu gen
♂Aa × ♀Aa
→
♂Aa × ♀Aa sẽ sinh ra đứa con bị bạch tạng (aa) với xác suất
→ Xác suất sinh con không bị bạch tạng là = 1 – 1/6 = 5/6.
- Về bệnh máu khó đông:
Vợ không bị bệnh máu khó đông nhưng có bố bị bệnh nên kiểu gen của vợ là XBXb.
Chồng không bị bệnh máu khó đông nên kiểu gen là XBY.
Cặp vợ chồng này có kiểu gen XBXb x XBY sẽ sinh đứa con bị bệnh máu khó đông với xác suất
.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 1 đứa con chỉ bị bệnh máu khó đông là 
--> Hướng dẫn: D
Đáp án: D- Khả năng để một người bình thường có kiểu gen Aa là 12% = 0,12.
→ Khả năng để người chồng có kiểu gen Aa là = 0,12.
- Người vợ có da bình thường nhưng có em của vợ bị bạch tạng nên kiểu gen của người vợ là AA hoặc Aa nhưng khả năng Aa chiếm
.
- Xác suất để họ sinh con đầu lòng bị bệnh bạch tạng là
- Xác suất sinh con đầu lòng là con trai và bị bệnh bạch tạng là 
--> Hướng dẫn: C
Đáp án: CGiải thích:
- Xác suất sinh con không bị mù màu:
Kiểu gen của chồng là XAY.
Kiểu gen của vợ là XAXa (vì bố của vợ bị bệnh).
→ Xác suất sinh con bị mù màu = 1/4.
- Xác suất sinh con không bị bạch tạng:
Kiểu gen của vợ là Bb (vì mẹ của vợ bị bệnh bạch tạng)
Kiểu gen của chồng là 1/3BB hoặc 2/3Bb (vì em của vợ bị bệnh)
→ Xác suất sinh con bị bệnh bạch tạng = 2/3 × 1/4 = 1/6.
- Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh = 1/4 × 1/6 = 1/24.
--> Đáp án: A
Đáp án: ANgười con có nhóm máu O → chồng và vợ phải có alen IO.
Người chồng có nhóm máu B nên phải có alen IB → Kiểu gen của người chồng là IBIO.
Người vợ có nhóm A nên phải có alen IA → Kiểu gen của người vợ là IAIO.
Kiểu gen của cặp vợ chồng là IAIO × IBIO.
→ Xác suất sinh con có máu A = 1/2 × 1/2 = 1/4.
→ Xác suất để đứa con thứ 2 là con trai và có máu A là = 1/2 × 1/4 = 1/8.
--> Đáp án: B
Đáp án: BII. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Từ thông tin trên, có các nhận định được rút ra như sau:
b) đúng. Vì kiểu gene của người số 9 là XAbXaB nên xác suất sinh con thứ 2 bị bệnh = 1× 1/2 = 1/2.
c) đúng. Vì chỉ có 1 người chưa xác định được kiểu gene, đó là người số 7.
d) đúng. Vì xác suất kiểu gene người số 7 là 1/2 XABXAb : 1/2XABXAB nên xác suất sinh con trai bị bệnh của cặp vợ chồng 7-8 là 1/2 × 1/4 = 1/8.
Xác suất sinh con trai = 1/2. Nên xác suất sinh con trai không bị bệnh = 1/2 – 1/8 = 3/8.

Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
Mà người con bị bệnh là con gái → gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.
Người 4, 8, 9, 17, 21 có kiểu gen là aa.
Người 4: aa → bố mẹ 1×2: Aa × Aa.
Người 4: aa → con 11, 12 bình thường: Aa, Aa.
Người 21: aa → bố mẹ 12 × 13: Aa × Aa.
Người 13: Aa → bố mẹ 6 × 7 có ít nhất 1 người mang alen a trong kiểu gen =>. IV. Đúng.
Vậy những người có kiểu gen Aa là: 1, 2, 1, 12, 13.
Vậy có tổng cộng số người biết kiểu gen là 10 người
→ a. Sai, b. Sai, c. Sai, d. Đúng.
b. Sai. Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là B- = 1- 0,82 = 0,36
c. Sai. QT3 có tỉ lệ kiểu gen các cây hoa đỏ là: BB = 0,36; Bb = 0,48 → 3BB : 4Bb.
→ Hoa trắng F1 = (2/7)2 → tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 1 - (2/7)2 = 45/49
d. Đúng. Các quần thể này có tần số các alen khác nhau → khác nhau về cấu trúc di truyền (tỉ lệ các kiểu gen).

Theo lý thuyết, mỗi kết luận sau Đúng hay Sai?
Mẹ Linh: br/br; Bố Linh BR/Br hoặc BR/br hoặc Br/bR → Linh: Br/br
b. Sai.
Yến x Linh: Bb x Bb
F1: ½ BB: 2/4 Bb: ¼ bb
Xác suất con bị hói = BB + ♂Bb = ¼ + ½ x 2/4 = ½
c. Đúng. Con gái của họ có thể phải đối mặt với sự không tương thích Rh tức là con gái có kiểu gen rr.
Yến x Linh: Rr x rr
F1: ½ Rr : ½ rr
Xác suất con gái của cặp vợ chồng này mang KG rr = ½
d. Đúng. Yến x Linh BR/br x Br/br
F1: Xác suất con gái của họ mang KG Br/Br = 0,2/2 x 0,5 = 0,05.
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
- Tần số các loại allele ở P: A = 0,6; a = 0,4 → F1: 0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa.
- Số cá thể mang allele trội: (0,36 + 0,48) x 800 = 672 cá thể.
- Tần số mỗi loại allele A = 0,2; a = 0,8.
- Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa.
- Tỉ lệ cá thể mang allele lặn trong quần thể: 0,32 + 0,64 = 0,96 = 96%.
A1 = A2 = 1/2A3 mà A1 + A2 + A3 = 1. → A1 = A2 = 0,25; A3 = 0,5 = 50%

Cho biết bệnh do một gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên Y quy định. Trong phả hệ, có bao nhiêu người có thể biết chính xác kiểu gen về tính trạng này?
- Dựa vào phả ta thấy cặp bố mẹ số 6 và số 7 có kiểu hình bình thường nhưng sinh con số 11 bị bệnh mù màu chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định.
- Quy ước gen: A không quy định bệnh, a quy định bệnh.
Kiểu gen của những người trong phả hệ:
Người nam số 1, 3, 11 bị bệnh mù màu nên kiểu gen là: XaY.
Người nam số 5, 6, 9, 10, 12 không bị bệnh nên có kiểu gen là: XAY.
Người con gái số 2, số 7 không bị bệnh nhưng con trai của họ bị bệnh nên kiểu gen là: XAXa.
Người số 8 không bị bệnh nhưng bố của cô ta bị bệnh nên kiểu gen là: XAXa.
Người số 4, số 13 không bị bệnh mù màu, bố mẹ của cô ta cũng không bị bệnh nên kiểu gen không thể xác định chắc chắn. Đó có thể là kiểu gen là XAXA hoặc XAXa.
→ Có 11 người xác định được kiểu gen.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen?
Người III. 4 là con gái bị bệnh mà bố mẹ bình thường nên bệnh do gen lặn (a) trên NST thường quy định, gen trội (A) quy định kiểu hình bình thường, III.4 và II.1 có kiểu gen aa. II.5, II.6, I.1 và I.2 đều có kiểu gen Aa. Vậy có thể xác định được chính xác kiểu gen của 6 người trong phả hệ trên.
Phải xác định theo từng bệnh, sau đó tích xác suất của hai bệnh thì sẽ được kết quả cần tìm.
- Quy ước gen: A quy định da bình thường, a quy định da bị bạch tạng.
B quy định máu đông bình thường, b quy định máu khó đông.
- Xét bệnh bạch tạng:
Vợ bình thường nhưng mẹ của vợ bị bạch tạng nên kiểu gen của vợ là Aa.
Chồng bình thường nhưng bố của chồng bị bạch tạng nên kiểu gen của chồng là : Aa
Xác suất để cặp vợ chồng này (Aa × Aa) sinh đứa con bị bạch tạng là
. → Xác suất sinh con bình thường là = 1- 1/4 = 3/4. - Xét bệnh máu khó đông:
Vợ bình thường nhưng bố của vợ bị máu khó đông nên kiểu gen của vợ là XAXa.
Chồng bình thường nên kiểu gen của chồng là XAY.
Xác suất để cặp vợ chồng này (XAXa × XAY) sinh đứa con bị bệnh máu khó đông là
.→ Xác suất để đứa con này chỉ bị bệnh máu khó đông là = 3/4 × 1/4 = 3/16 = 18,75%.