PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [861086]: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm di truyền của quần thể giao phối gần?
A, Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.
B, Tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần.
C, Khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường kém.
D, Tính đa dạng di truyền cao.
Đáp án: D

A. Đúng. Giao phối gần làm các alen giống nhau dễ kết hợp, dẫn đến tăng dần tỉ lệ đồng hợp. ✅

B. Đúng. Do alen giống nhau dễ gặp nhau hơn, nên tỉ lệ dị hợp giảm qua các thế hệ. ✅

C. Đúng. Tỉ lệ dị hợp giảm → ít tổ hợp gene đa dạng → khả năng thích nghi kém. ✅

D. Sai. Giao phối gần làm giảm sự phong phú về kiểu gene và alen trong quần thể. ❌

Đáp án: D
Câu 2 [861087]: Trong quần thể tự thụ phấn,
A, tần số allele trội tăng dần, tần số allele lặn giảm dần qua các thế hệ.
B, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
C, tính đa dạng di truyền của quần thể không thay đổi.
D, cấu trúc di truyền của quần thể không thay đổi.
Đáp án: B

A. Sai. Tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen, chỉ làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen. ❌

B. Đúng. Tự thụ phấn khiến cá thể dị hợp dần chuyển thành đồng hợp qua các thế hệ. ✅

C. Sai. Tự thụ phấn làm giảm tỉ lệ dị hợp → giảm tính đa dạng di truyền. ❌

D. Sai. Cấu trúc di truyền (tỉ lệ kiểu gen) bị thay đổi theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp. ❌

Đáp án: B
Câu 3 [861088]: Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các
A, kiểu gene trong quần thể.
B, gene trong một cá thể.
C, allele có trong quần thể.
D, allele của một gene trong quần thể.
Đáp án: C

A. Sai. Kiểu gene chỉ là tổ hợp cụ thể của các allele, không phản ánh đầy đủ vốn gene. ❌

B. Sai. Chỉ đại diện cho 1 cá thể, không phản ánh toàn bộ di truyền của quần thể. ❌

C. Đúng. Vốn gene là tập hợp tất cả các allele của mọi gene trong quần thể. ✅

D. Sai. Chỉ nói đến một phần rất nhỏ trong vốn gene, không đầy đủ. ❌

Đáp án: C
Câu 4 [861089]: Một đột biến gene lặn nằm trên NST thường phát sinh trong quần thể với tần số 0,01. Biết rằng kiểu hình đột biến là kiểu hình có hại và thường xuyên bị loại bỏ khỏi quần thể. Tần số allele đột biến sẽ giảm nhanh nhất trong trường hợp các cá thể trong quần thể sinh sản theo kiểu
A, sinh sản sinh dưỡng.
B, giao phối ngẫu nhiên.
C, tự phối.
D, giao phối gần.
Đáp án: C

A. Sai. Không có sự tái tổ hợp gene, alen đột biến sẽ được truyền nguyên vẹn → khó bị loại bỏ. ❌

B. Sai. Làm alen đột biến tồn tại lâu hơn dưới dạng dị hợp (không biểu hiện kiểu hình) → bị loại bỏ chậm. ❌

C. Đúng. Làm tăng nhanh tỉ lệ đồng hợp lặn → alen đột biến biểu hiện và bị chọn lọc loại bỏ nhanh hơn. ✅

D. Sai. Cũng làm tăng đồng hợp nhưng thường chậm hơn tự phối hoàn toàn. ❌

Đáp án: C
Câu 5 [861091]: Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở
A, tần số allele và thành phần kiểu gene.
B, tỉ lệ giới tính của quần thể.
C, mật độ cá thể của quần thể.
D, tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.
Đáp án: A

A. Đúng. Đây là hai thông số di truyền cơ bản phản ánh cấu trúc di truyền của quần thể. ✅

B. Sai. Là đặc trưng sinh thái, không phản ánh trực tiếp yếu tố di truyền. ❌

C. SaiCũng là đặc trưng sinh thái, không phản ánh cấu trúc gene. ❌

D. Sai. Là đặc trưng về cấu trúc tuổi, không liên quan đến di truyền. ❌

Đáp án: A
Câu 6 [861093]: Một quần thể động vật có tỉ lệ các cá thể có kiểu gene như sau: Ở giới đực: 800 AA: 600 Aa: 600 aa; Ở giới cái: 700 AA: 300 aa. Khẳng định nào sau đây đúng?
A, Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,5AA: 0,2Aa: 0,3aa.
B, Cấu trúc di truyền ở giới đực là 0,4AA: 0,3Aa: 0,3aa.
C, Tần số allele A và a của quần thể là 0,625 và 0,375.
D, Tần số allele a ở giới cái là 0,5.
Đáp án: C
Tần số kiểu gene ở mỗi giới là:
Giới đực: 800/2000 AA: 600/2000 Aa: 600/2000 aa--> 0,4AA:0,3Aa: 0,3aa --> Tần số allele A = 0,55 --> tần số allele a = 0,45
Giới cái: 700/1000 AA: 300/1000 aa--> 0,7AA: 0,3aa --> Tần số allele A= 0,7; a= 0,3
Tần số allele A của quần thể = 0,625, a = 0.375
Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,390625AA: 0,46875Aa: 0,140625aa Đáp án: C
Câu 7 [861094]: Một quần thể có tỉ lệ các cá thể với kiểu gene như sau: 500 XAY: 500 XaY: 200 XAXA: 500 XAXa: 300 XaXa. Cấu trúc di truyền của quần thể là
A, 0,25XAY: 0,25XaY: 0,2XAXA: 0,2XAXa: 0,3XaXa.
B, 0,25XAY: 0,25XaY: 0,1XAXA: 0,25XAXa: 0,15XaXa.
C, 0,5XAY: 0,5XaY: 0,2XAXA: 0,5XAXa: 0,3XaXa.
D, 0,25XAY: 0,25XaY: 0,2XAXA: 0,5XAXa: 0,3XaXa.
Đáp án B
Tổng số cá thể của quần thể là: 500+500+200+500+300= 2000
Tần số kiểu gene XAY=500/2000= =0,25 (Tương tự với các KG)
--> Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,25XAY: 0,25XaY: 0,1XAXA: 0,25XAXa: 0,15XaXa. Đáp án: B
Câu 8 [861099]: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,1AABB: 0,2AaBb: 0,4AaBb: 0,2aaBb: 0,1aabb. Tần số các allele A và B trong quần thể lần lượt là
A, 0,4 và 0,5.
B, 0,5 và 0,4.
C, 0,3 và 0,6.
D, 0,4 và 0,6.
Đáp án: A
Tần số của allele A = 0,1 + 0,2x1/2 + 0,4X1/2 = 0,4
Tần số của allele B = 0,1 + 0,2x1/2 + 0,4x1/2 + 0,2x1/2 = 0,5 Đáp án: A
Câu 9 [861103]: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có 100% cá thể mang kiểu gene Aa. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F4
A, 0,75AA: 0,25aa.
B, 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.
C, 0,46875AA: 0,0625Aa: 0,46875aa.
D, 0,4375AA: 0,125Aa: 0, 4375aa.
Đáp án: C
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền:

Với n = 4 (F4), ta có: 0,46875AA: 0,0625Aa: 0,46875aa. Đáp án: C
Câu 10 [861104]: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tần số kiểu gene Aa là 0,7. Tính theo lí thuyết, so với thế hệ xuất phát, ở thế hệ F2, tỉ lệ kiểu gene aa
A, tăng thêm 26,25%.
B, không thay đổi.
C, giảm đi 26,25%.
D, tăng thêm 8,75%.
Hướng dẫn:
Quần thể tự thụ phấn:
- Tăng dần KG đồng hợp ( AA, aa)
- Giảm dần KG dị hợp ( Aa)
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA: yAa : zaa
Sau 2 thế hệ tự thụ , aa= = 26,25%
--> Tăng thêm 26,25% Đáp án: A
Câu 11 [861105]: Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời,... Nhận định nào sau đây đúng?
A, Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời vì những người này có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống.
B, Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống đời con nên Luật Hôn nhân và Gia định cấm không cho những người trong trường hợp này kết hôn với nhau.
C, Cứ kết hôn gần trong vòng 3 đời sau đó nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để tránh sinh con mang các bệnh tật di truyền.
D, Kết hôn gần trong vòng 3 đời không ảnh hưởng gì về mặt di truyền và không vi phạm về mặt đạo đức.
Đáp án: A

A. Đúng. Người có quan hệ huyết thống gần thường mang nhiều alen giống nhau → khi kết hôn, con cái có nguy cơ cao mang các kiểu gen đồng hợp lặn gây bệnh di truyền, nên pháp luật cấm nhằm bảo vệ chất lượng di truyền của thế hệ sau.✅

B. Sai. Kết hôn gần làm giảm dị hợp, tăng đồng hợp lặn mới gây bệnh, không phải tăng dị hợp.❌

C. Sai. Việc kết hôn gần trong vòng 3 đời là vi phạm pháp luật, không phải chỉ cần tư vấn là được.❌

D. Sai. Sai hoàn toàn cả về mặt di truyền lẫn pháp lý và đạo đức.❌

Đáp án: A
Câu 12 [861107]: Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 alelle là D và d, tần số allele D bằng 0,3. Theo lí thuyết tần số allele d của quần thể này là:
A, 0,6.
B, 0,4.
C, 0,7.
D, 0,3.
Đáp án: C
Cách giải:

Tần số allele D + tần số allele d = 1. Vậy tần số allele d = 1 - 0,3 = 0,7 Đáp án: C
Câu 13 [861114]: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA: 0,40Aa: 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gene của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
A, 0,375AA: 0,100Aa: 0,525aa.
B, 0,35AA: 0,20Aa: 0,45aa.
C, 0,425AA: 0,050Aa: 0,525aa.
D, 0,25AA: 0,40Aa: 0,35aa.
Đáp án: C
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội AA = 0,25 + (0,4 -2^3)/2 = 0,425
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 0.4/2^3 = 0,05
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn (aa) = 0,35 + (0,4-2^3)/2 = 0,525 Đáp án: C
Câu 14 [405498]: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A bằng p và tần số allele a bằng q. Tần số kiểu gene Aa bằng bao nhiêu?
A, p2 + q2.
B, p2 - q2.
C, pq.
D, 2pq.

Đáp án: D

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Đáp án: D
Câu 15 [405499]: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,4AA : 0,6Aa. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là bao nhiêu?
A, 0,6.
B, 0,4.
C, 0,7.
D, 0,2.
Đáp án: C
Tần số allele A của quần thể = 0,4+ 0,6 x 1/2 = 0,7 Đáp án: C
Câu 16 [405500]: Một quần thể có thành phần kiểu gene là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số allele a của quần thể này là
A, 0,5.
B, 0,6.
C, 0,3.
D, 0,4.
Đáp án: B
Vì 0,36aa nên suy ra a = 0,6. Đáp án: B
Câu 17 [405501]: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene AA của quần thể này là
A, 0,48.
B, 0,40.
C, 0,60.
D, 0,16.

Đáp án: D.

Tần số AA = (0,4)2 = 0,16.

Đáp án: D
Câu 18 [405502]: Một quần thể thực vật có 1000 cây. Trong có có 500 cây AA, 300 cây Aa, 200 cây aa. Xác định tần số allele của quần thể.
A, 0,2A : 0,8a.
B, 0,4A : 0,6a.
C, 0,65A : 0,35a.
D, 0,6A : 0,4a.

Đáp án: C

Tần số allele A là: p(A) = [500.2 + 300] / (1000.2) = 0,65.

q(a)=1 - 0,65 = 0,35.

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [861115]: Cho biết tính trạng màu hoa do 3 cặp gene Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó khi có mặt cả 3 allele trội A, B, D thì quy định hoa đỏ, các trường hợp còn lại đều có hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A, B, D lần lượt là 0,3; 0,3; 0,5. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
Phương pháp:
a) Đúng. Vì có 3 cặp gene phân li độc lập với nhau thì đời con có tối đa 27 kiểu gene.✅
b) Đúng. Vì A-B-D- quy định kiểu hình hoa đỏ cho nên sẽ có 8 kiểu gene (A- có 2 kiểu gene; B- có 2 kiểu gene; D- có 2 kiểu gene).✅
c) Đúng. Vì kiểu hình hoa trắng = 1 – kiểu hình hoa đỏ.
Kiểu hình hoa đỏ (A-B-D-) có tỉ lệ = (1 - aa)(1 - bb)(1 - dd) = (1- 0,49)(1 - 0,49)(1 - 0,25) = 0,195075.
→ kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ = 1 – 0,195075 = 0,804925 ≈ 0,805.✅
d) Đúng. Vì cây hoa đỏ thuần chủng (AABBDD) có tỉ lệ = 0,09 × 0,09 × 0,25 = 0,0002025.
Trong số các cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ = ≈ 0,01.✅
Câu 20 [861116]: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gene Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gene có cả gene A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và B = 0,5. Biết không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
Đáp án:
Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Tần số allele pAqa=1-pA
Cách giải:

Tần số allele A=0,4 → a= 0,6; B=0,5; b=0,5
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (0,16AA:0,48Aa:0,36aa)(0,25BB:0,5Bb:0,25aa)
Xét các phát biểu:

a) Đúng. Số loại KG = 3x3 = 9KG.✅
b) Đúng, tỷ lệ kiểu hình của quần thể:
Đỏ: (l-0,36)(l-0,25)=0,48
Xanh: 0,36x0,25=0,09
Vàng: 1-0,48-0,09= 0,43
Vậy tỷ lệ kiểu hình là 48 đỏ : 43 vàng : 9 xanh.✅
c) Sai. Trong quần thể, AABb khômg phải KG chiếm tỉ lệ cao nhất.❌
d) Đúng
Tỷ lệ cây vàng thuần chủng là: AAbb + aaBB = 0,16×0,25+0,36×0,25 =0,13
Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 13/43✅
Câu 21 [861117]: Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AABbdd : 0, 4AaBbDD : 0,2aaBbdd. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
Phương pháp:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền

Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Tần số allele pA=
Cách giải:
Tần số allele ở thế hệ xuất phát: A= 0,4 + 0,4/2 = 0,6 →a=0,4
Xét các phát biểu
a) đúng, tần số allele không thay đổi.✅
b) sai, Ở F2, kiểu gene AaBbDD chiếm tỉ lệ .❌
c) đúng, Ở F3, kiểu gene đồng hợp lặn về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ: .✅
d) đúng, Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ
.✅
Câu 22 [861123]: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a) Đúng. Có kiểu gene dị hợp tử 2 cặp gene nên khi tự thụ sẽ tạo ra số kiểu gene tối đa: 3 × 3 = 9.✅

b) Đúng. Tự thụ phấn sẽ làm tỉ lệ dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.✅
Kiểu gene dị hợp (Aa hoặc Bb) sau 2 thế hệ tự thụ phấn sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gene là:

(1 - ) : 2 đồng hợp trội + dị hợp (1 - ) : 2 đồng hợp lặn = đồng hợp trội + dị hợp + đồng hợp lặn.

c) Đúng.

Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ ở F2 là:

+ AABb: 0,2 × (1 - ) = 0,125.

+ AaBb: 0,2 × (1 - ) × (1 - ) = 0,078125.

Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene là: × × 0,2 = 0,0125

Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene chiểm tỉ lệ:

d) Đúng

Kiểu gene dị hợp (Aa hoặc Bb) sau 3 thế hệ tự thụ phấn sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gene là: đồng hợp + dị hợp

Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene:

+ AABb: 0,2 × = 0,025.

+ AaBb: 0,2 × × × 2 = 0,04375.

+ Aabb: 0,2 × = 0,025.

Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ: 0,025 + 0,025 + 0,04375 = .
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [861126]: Một quần thể có thành phần kiểu gene là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số allele A của quần thể này là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,4
Phương pháp:

Tần số allele A = 0,16 + 0,48 : 2 = 0,4
Câu 24 [861129]: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,6 Aa : 0,4 aa. Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,7
Phương pháp:

Vì tần số a = 0,6 : 2 + 0,4 = 0,7.
Câu 25 [861130]: Thế hệ xuất phát của một quần thể có 100% cá thể có kiểu gene AaBbDdEe. Nếu quá trình tự phối xảy ra liên tiếp qua nhiều đời thì số dòng thuần tối đa có thể tạo ra trong quần thể là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến số nguyên).
Đáp án: 16
Quần thể ban đầu có kiểu gen AaBbDdEe. Mỗi cặp gen có 2 alen.Số dòng thuần tối đa được tạo ra bằng 2n, với n là số cặp gen dị hợp. Trong trường hợp này, n = 4.Số dòng thuần tối đa = 24 = 16.
Câu 26 [861131]: Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định. Trong một quần thể, tỉ lệ người bị bạch tạng là 4%. Cứ 96 người bình thường thì có 20 người mang gene bệnh. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Quy ước:

  • A: Gen quy định tính trạng bình thường
  • a: Gen quy định tính trạng bạch tạng
  • Tỉ lệ người bị bạch tạng (aa) là 4% = 0.04
  • Vậy tỉ lệ người bình thường (A-): 100% - 4% = 96%
  • Trong 96 người bình thường, có 20 người mang gen bệnh (Aa).
  • Vậy trong số 96 người bình thường, có 76 người có kiểu gen AA.
  • Tỉ lệ kiểu gen Aa trong số người bình thường là: 20/96
  • Gọi tần số alen a là q.
  • Theo công thức định luật Hardy-Weinberg: 2pq = tỉ lệ kiểu gen Aa
  • => 2q(1-q) = 20/96
  • => q ≈ 0.14

    Đáp án: 0,14
Câu 27 [861134]: Một quần thể có tỉ lệ các cá thể với kiểu gene như sau: 300 AA: 500 Aa: 200 aa. Tần số allele A trong quần thể là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
  1. Tổng số cá thể trong quần thể là 300 + 500 + 200 = 1000 cá thể.

  2. Tần số kiểu gen AA là 300/1000 = 0,3. Tần số kiểu gen Aa là 500/1000 = 0,5. Tần số kiểu gen aa là 200/1000 = 0,2.

  3. Tần số alen A là (2300 + 500)/(21000) = 1100/2000 = 0,55.

Câu 28 [861135]: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2XAY: 0,3XaY: 0,2XAXA: 0,2XAXa: 0,1XaXa. Tần số tương đối của các allele A trong quần thể là là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
  • Trong kiểu gen XAY, có 1 allele A và 0 allele a. Số lượng allele A là 0.2. Trong kiểu gen XaY, có 0 allele A và 1 allele a. Số lượng allele a là 0.3.Trong kiểu gen XAXA, có 2 allele A và 0 allele a. Số lượng allele A là 0.2 * 2 = 0.4. Trong kiểu gen XAXa, có 1 allele A và 1 allele a. Số lượng allele A là 0.2 và số lượng allele a là 0.2.
  • Trong kiểu gen XaXa, có 0 allele A và 2 allele a. Số lượng allele a là 0.1 * 2 = 0.2.
  • Tổng số allele A là 0.2 + 0.4 + 0.2 = 0.8.
  • Tổng số allele a là 0.3 + 0.2 + 0.2 = 0.7
  • Tổng số allele (A+a) trong quần thể là 0.8 + 0.7 = 1.5
  • Tần số tương đối của allele A = (0.8) / 1.5 = 0.5333= 53,3%