PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
A. Đúng. Giao phối gần làm các alen giống nhau dễ kết hợp, dẫn đến tăng dần tỉ lệ đồng hợp. ✅
B. Đúng. Do alen giống nhau dễ gặp nhau hơn, nên tỉ lệ dị hợp giảm qua các thế hệ. ✅
C. Đúng. Tỉ lệ dị hợp giảm → ít tổ hợp gene đa dạng → khả năng thích nghi kém. ✅
D. Sai. Giao phối gần làm giảm sự phong phú về kiểu gene và alen trong quần thể. ❌
Đáp án: DA. Sai. Tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen, chỉ làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen. ❌
B. Đúng. Tự thụ phấn khiến cá thể dị hợp dần chuyển thành đồng hợp qua các thế hệ. ✅
C. Sai. Tự thụ phấn làm giảm tỉ lệ dị hợp → giảm tính đa dạng di truyền. ❌
D. Sai. Cấu trúc di truyền (tỉ lệ kiểu gen) bị thay đổi theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp. ❌
Đáp án: BA. Sai. Kiểu gene chỉ là tổ hợp cụ thể của các allele, không phản ánh đầy đủ vốn gene. ❌
B. Sai. Chỉ đại diện cho 1 cá thể, không phản ánh toàn bộ di truyền của quần thể. ❌
C. Đúng. Vốn gene là tập hợp tất cả các allele của mọi gene trong quần thể. ✅
D. Sai. Chỉ nói đến một phần rất nhỏ trong vốn gene, không đầy đủ. ❌
Đáp án: CB. Sai. Làm alen đột biến tồn tại lâu hơn dưới dạng dị hợp (không biểu hiện kiểu hình) → bị loại bỏ chậm. ❌
C. Đúng. Làm tăng nhanh tỉ lệ đồng hợp lặn → alen đột biến biểu hiện và bị chọn lọc loại bỏ nhanh hơn. ✅
D. Sai. Cũng làm tăng đồng hợp nhưng thường chậm hơn tự phối hoàn toàn. ❌
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
B. Sai. Là đặc trưng sinh thái, không phản ánh trực tiếp yếu tố di truyền. ❌
C. Sai. Cũng là đặc trưng sinh thái, không phản ánh cấu trúc gene. ❌
D. Sai. Là đặc trưng về cấu trúc tuổi, không liên quan đến di truyền. ❌
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Giới đực: 800/2000 AA: 600/2000 Aa: 600/2000 aa → 0,4AA : 0,3Aa : 0,3aa → Tần số allele A = 0,55 → tần số allele a = 0,45
Giới cái: 700/1000 AA : 300/1000 aa → 0,7AA : 0,3aa → Tần số allele A = 0,7; a = 0,3
Tần số allele A của quần thể = 0,625, a = 0,375
Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,390625 AA: 0,46875 Aa: 0,140625 aa
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Tần số kiểu gene XAY = 500/2000 = 0,25 (Tương tự với các KG)
→ Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,25XAY: 0,25XaY: 0,1XAXA: 0,25XAXa: 0,15XaXa.
➡ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Tần số của allele B = 0,1 + 0,2 x 1/2 + 0,4 x 1/2 + 0,2 x 1/2 = 0,5
➡ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Với n = 4 (F4), ta có: 0,46875 AA: 0,0625 Aa: 0,46875 aa.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
- Tăng dần KG đồng hợp ( AA, aa)
- Giảm dần KG dị hợp ( Aa)
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA: yAa : zaa
Sau 2 thế hệ tự thụ , aa=
→ Tăng thêm 26,25% Đáp án: A
A. Đúng. Người có quan hệ huyết thống gần thường mang nhiều alen giống nhau → khi kết hôn, con cái có nguy cơ cao mang các kiểu gen đồng hợp lặn gây bệnh di truyền, nên pháp luật cấm nhằm bảo vệ chất lượng di truyền của thế hệ sau.✅
B. Sai. Kết hôn gần làm giảm dị hợp, tăng đồng hợp lặn mới gây bệnh, không phải tăng dị hợp.❌
C. Sai. Việc kết hôn gần trong vòng 3 đời là vi phạm pháp luật, không phải chỉ cần tư vấn là được.❌
D. Sai. Sai hoàn toàn cả về mặt di truyền lẫn pháp lý và đạo đức.❌
Đáp án: ACách giải:
Tần số allele D + tần số allele d = 1. Vậy tần số allele d = 1 - 0,3 = 0,7 Đáp án: C
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội AA = 0,25 + (0,4 -2^3)/2 = 0,425
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 0.4/2^3 = 0,05
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn (aa) = 0,35 + (0,4-2^3)/2 = 0,525 Đáp án: C
Đáp án: D
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Tần số allele A của quần thể = 0,4+ 0,6 x 1/2 = 0,7 Đáp án: C
Vì 0,36aa nên suy ra a = 0,6. Đáp án: B
Đáp án: D.
Tần số AA = (0,4)2 = 0,16.
Đáp án: Dq (a) = 1 - 0,65 = 0,35.
➡ Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a) Đúng. Vì có 3 cặp gene phân li độc lập với nhau thì đời con có tối đa 27 kiểu gene.✅
b) Đúng. Vì A-B-D- quy định kiểu hình hoa đỏ cho nên sẽ có 8 kiểu gene (A- có 2 kiểu gene; B- có 2 kiểu gene; D- có 2 kiểu gene).✅
c) Đúng. Vì kiểu hình hoa trắng = 1 – kiểu hình hoa đỏ.
Kiểu hình hoa đỏ (A-B-D-) có tỉ lệ = (1 - aa)(1 - bb)(1 - dd) = (1- 0,49)(1 - 0,49)(1 - 0,25) = 0,195075.
→ kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ = 1 – 0,195075 = 0,804925 ≈ 0,805.✅
d) Đúng. Vì cây hoa đỏ thuần chủng (AABBDD) có tỉ lệ = 0,09 × 0,09 × 0,25 = 0,0002025.
Trong số các cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ =
≈ 0,01.✅ Phương pháp:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Tần số allele pAqa=1-pA
Cách giải:
Tần số allele A=0,4 → a= 0,6; B=0,5; b=0,5
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (0,16AA:0,48Aa:0,36aa)(0,25BB:0,5Bb:0,25aa)
Xét các phát biểu:
a) Đúng. Số loại KG = 3x3 = 9KG.✅
b) Đúng, tỷ lệ kiểu hình của quần thể:
Đỏ: (l-0,36)(l-0,25)=0,48
Xanh: 0,36x0,25=0,09
Vàng: 1-0,48-0,09= 0,43
Vậy tỷ lệ kiểu hình là 48 đỏ : 43 vàng : 9 xanh.✅
c) Sai. Trong quần thể, AABb khômg phải KG chiếm tỉ lệ cao nhất.❌
d) Đúng
Tỷ lệ cây vàng thuần chủng là: AAbb + aaBB = 0,16×0,25+0,36×0,25 =0,13
Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 13/43✅
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền

Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Tần số allele pA=

Cách giải:
Tần số allele ở thế hệ xuất phát: A= 0,4 + 0,4/2 = 0,6 →a=0,4
Xét các phát biểu
a) đúng, tần số allele không thay đổi.✅
b) sai, Ở F2, kiểu gene AaBbDD chiếm tỉ lệ
.❌c) đúng, Ở F3, kiểu gene đồng hợp lặn về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ:
.✅d) đúng, Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ
.✅ b) Đúng. Tự thụ phấn sẽ làm tỉ lệ dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.✅
Kiểu gene dị hợp (Aa hoặc Bb) sau 2 thế hệ tự thụ phấn sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gene là:
(1 -
) : 2 đồng hợp trội +
dị hợp (1 -
) : 2 đồng hợp lặn =
đồng hợp trội +
dị hợp +
đồng hợp lặn.c) Đúng.✅
Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ ở F2 là:
+ AABb: 0,2 × (1 -
) = 0,125. + AaBb: 0,2 × (1 -
) × (1 -
) = 0,078125.Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene là:
×
× 0,2 = 0,0125Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene chiểm tỉ lệ:

d) Đúng✅
Kiểu gene dị hợp (Aa hoặc Bb) sau 3 thế hệ tự thụ phấn sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gene là:
đồng hợp +
dị hợp Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene:
+ AABb: 0,2 ×
= 0,025.+ AaBb: 0,2 ×
×
× 2 = 0,04375.+ Aabb: 0,2 ×
= 0,025.Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ: 0,025 + 0,025 + 0,04375 =
. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
➡ Điền đáp án: 0,4.
➡ Điền đáp án: 0,7.
Quần thể ban đầu có kiểu gen AaBbDdEe. Mỗi cặp gen có 2 alen.Số dòng thuần tối đa được tạo ra bằng 2n, với n là số cặp gen dị hợp. Trong trường hợp này, n = 4.Số dòng thuần tối đa = 24 = 16.
Quy ước: A: Gene quy định tính trạng bình thường, a: Gene quy định tính trạng bạch tạng
- Tỉ lệ người bị bạch tạng (aa) là 4% = 0.04
- Vậy tỉ lệ người bình thường (A-): 100% - 4% = 96%
- Trong 96 người bình thường, có 20 người mang gene bệnh (Aa).
- Vậy trong số 96 người bình thường, có 76 người có kiểu gen AA.
- Tỉ lệ kiểu gen Aa trong số người bình thường là: 20/96
- Gọi tần số alen a là q.
- Theo công thức định luật Hardy - Weinberg: 2pq = tỉ lệ kiểu gen Aa
- => 2q (1 - q) = 20/96 => q ≈ 0.14
- ➡ Điền đáp án: 0,14.
Tổng số cá thể trong quần thể là 300 + 500 + 200 = 1000 cá thể.
Tần số kiểu gene AA là 300/1000 = 0,3. Tần số kiểu gene Aa là 500/1000 = 0,5. Tần số kiểu gene aa là 200/1000 = 0,2.
Tần số allele A là (2300 + 500)/(21000) = 1100/2000 = 0,55.
➡ Điền đáp án: 0,55.
Tần số allele A = 0,2 x 1/2 + 0,2 x 1 + 0,2 x 1/2 = 0,4
Tần số allele a = 0,3 x 1/2 + 0,2 x 1/2 + 0,1 x1 = 0,35
Tần số tương đối của allele A trong quần thể =
➡ Điền đáp án: 0,5.