PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [405534]: Ở các quần thể cùng loài, yếu tố nào sau đây đặc trưng cho mỗi quần thể?
A, Tập hợp tất cả các allele trong quần thể.
B, Hàm lượng DNA trong tế bào.
C, Số lượng NST trong bộ NST.
D, Số lượng tính trạng của cá thể.
Đáp án: A

A. Đúng. Mỗi quần thể cùng loài có thể khác nhau về tần số và thành phần allele → đặc trưng cho từng quần thể. ✅

B. Sai. Đây là đặc điểm chung của loài, không thay đổi giữa các quần thể. ❌

C. Sai. Là đặc điểm đặc trưng cho loài, không phân biệt giữa các quần thể. ❌

D. Sai. Mỗi cá thể có số tính trạng khác nhau, không phản ánh đặc trưng của toàn quần thể. ❌


Đáp án: A
Câu 2 [405535]: Khi nói về vốn gene của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Các quần thể cùng loài thường có vốn gene khác nhau.
B, Các quần thể khác loài có vốn gene giống nhau.
C, Các quần thể cùng loài luôn có vốn gene giống nhau.
D, Vốn gene là tập hợp tất cả các gene của một loài.

Đáp án: A

A. Đúng. Do điều kiện sống khác nhau → chọn lọc tự nhiên và đột biến làm thay đổi tần số và thành phần allele giữa các quần thể → vốn gene khác nhau.✅

B. Sai. Quần thể khác loài thì vốn gene hoàn toàn khác nhau. ❌

C. SaiCó thể giống về số lượng gene, nhưng tần số allele thường khác nhau → vốn gene khác nhau. ❌

D. Sai. Vốn gene là tập hợp tất cả các allele trong một quần thể, không phải của cả loài. ❌


Đáp án: A
Câu 3 [405536]: Ở một quần thể loài lưỡng bội, xét 1 gene nằm trên NST thường có 2 allele là A và a. Vốn gene của quần thể này được thể hiện qua những đặc điểm nào sau đây?

I. Tỉ lệ các kiểu gene AA, Aa, aa.

II. Tần số các allele A và a.

III. Số cá thể của quần thể.

IV. Mật độ cá thể của quần thể.
A, I và II.
B, II và III.
C, III và IV.
D, I và IV.

Đáp án: A. 

I. ĐúngPhản ánh thành phần di truyền của quần thể → là một phần quan trọng của vốn gene.✅

II. Đúng. Là đặc trưng di truyền cơ bản → trực tiếp thể hiện vốn gene của quần thể.✅

III. Sai. Là đặc trưng sinh thái, không phản ánh vốn gene.❌

IV. Sai. Cũng là đặc trưng sinh thái, không liên quan đến thông tin di truyền.❌

Đáp án đúng: A. I và II.

Đáp án: A
Câu 4 [405537]: Ở một quần thể loài lưỡng bội, xét 2 gene: Gene 1 có 2 allele; gene 2 có 3 allele. Tập hợp nào sau đây tạo nên vốn gene của quần thể?
A, Tập hợp các allele của gene 1.
B, Tập hợp các allele của gene 2.
C,

Tập hợp các allele của cả gene 1 và gene 2.

D, Tập hợp các allele trội của gene 1 và gene 2.

Đáp án: C. 

A. Sai. Chỉ mới tính đến một phần vốn gene (gene 1), chưa đầy đủ.❌

B. Sai. Cũng chỉ là một phần vốn gene (gene 2), không đủ.❌

C. Đúng. Vốn gene là tập hợp tất cả các allele của mọi gene trong quần thể → gồm allele của cả gene 1 và gene 2.✅

D. Sai. Chỉ tính các allele trội là thiếu, vì vốn gene bao gồm cả trội và lặn.❌

Đáp án: C
Câu 5 [405538]: Thành phần kiểu gene của quần thể không bao gồm
A, tần số của một loại kiểu gene trong quần thể.
B, tần số của tất cả các loại kiểu gene trong quần thể.
C, tần số các allele trong quần thể.
D, tỉ lệ tương đối giữa các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

Đáp án: C. 

A. Đúng. Là một phần của thành phần kiểu gene → có liên quan.✅

B. Đúng. Là cách đầy đủ nhất để mô tả thành phần kiểu gene của quần thể.✅

C. Sai. Đây là đặc trưng về vốn gene, không phải thành phần kiểu gene.❌

D. Đúng. Chính là một cách nói khác của “thành phần kiểu gene”.✅

Đáp án: C
Câu 6 [405539]: Ở một quần thể loài lưỡng bội, xét 1 gene nằm trên NST thường, có 2 allele là B và b. Tỉ lệ nào sau đây tạo thành cấu trúc di truyền của quần thể?
A, Tỉ lệ các kiểu gene BB, Bb và bb trong quần thể.
B, Tỉ lệ các kiểu gene BB, Bb và bb trong loài.
C, Tỉ lệ các allele B và b trong quần thể.
D, Tỉ lệ các allele B và b trong mỗi cá thể của quần thể.

Đáp án: A. 

A. ĐúngĐây là thành phần kiểu gene, phản ánh cấu trúc di truyền của quần thể.✅ 

B. Sai. Cấu trúc di truyền là đặc trưng của quần thể, không áp dụng cho toàn loài.❌

C. Sai. Đây là tần số allele, thuộc về vốn gene, không phải cấu trúc di truyền (thành phần kiểu gene).❌

D. Sai. Không có ý nghĩa xác định cấu trúc di truyền, vì mỗi cá thể chỉ mang 2 allele → không phản ánh toàn quần thể.❌

Đáp án: A
Câu 7 [405540]: Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi tần số allele A và a trong một quần thể ngẫu phối qua các thế hệ. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX.

Quan sát đồ thị và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
A, Tần số mỗi allele có xu hướng biến đổi đến mức cân bằng ở hai giới.
B, Ở thế hệ 0, trong quần thể chỉ có 1 loại kiểu gene về gene này.
C, Nhiều khả năng cặp gene A, a nằm trên NST X không có allele trên Y.
D, Ở thế hệ 1, tần số allele A và allele a trong giới cái bằng nhau.

Hướng dẫn: B

A. Đúng. Tần số mỗi allele có xu hướng biến đổi đến mức cân bằng ở hai giới.✅

B. Sai. Vì ở thế hệ 0, trong quần thể có nhiều loại kiểu gene về gene này.❌

C. Đúng. Nhiều khả năng cặp gene A, a nằm trên NST X không có allele trên Y.✅

D. Đúng. Ở thế hệ 1, tần số allele A và allele a trong giới cái bằng nhau.✅

Đáp án: B
Câu 8 [405547]: Một quần thể thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, kiểu gene Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
54.png

Cho rằng quần thể này không chịu tác động của các nhân tố đột biến, di- nhập gene và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
B, Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
C, Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
D, Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.

Đáp án: D. 

A. Sai. Tần số AA (hoa đỏ) tăng liên tục, chứng tỏ có sinh sản. Quần thể không phải giao phấn ngẫu nhiênAa giảm nhanh.❌ 

B. Sai. Quần thể không giao phấn ngẫu nhiên, vì nếu có thì Aa phải được duy trì ổn định hơn.❌ 

C. Sai. Aa (hoa hồng) giảm là do tự thụ phấn, không phải vì không sinh sản.❌ 

D. ĐúngQuần thể biểu hiện đúng mô hình tự thụ phấn nghiêm ngặtCây hoa trắng (aa) không truyền kiểu gen lại cho thế hệ sau (tỉ lệ aa giảm mạnh và gần như không tăng) →  không có khả năng sinh sản.✅ 

Đáp án: D
Câu 9 [405548]: Giả sử allele A quy định bắp dài là trội hoàn toàn so với allele a quy định bắp ngắn, trong những quần thể ngô sau quần thể nào chắc chắn đang đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A, 100% bắp ngắn.
B, 100% Aa.
C, 75% bắp dài : 25% bắp ngắn.
D, 50% AA : 50% aa.

Đáp án: A.
Quấn thể đạt cân bằng khi: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

aa = 100% => A = 0, thỏa mac điều kiện (a+A)^2 = A^2 + 2 Aa + a^2

Đáp án: A
Câu 10 [405549]: Một loài thực vật tự thụ phấn, A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh; kiểu hình hạt xanh bị chết ở giai đoạn phôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gene 100% cây Aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene của F5
A, 31/33AA : 2/33Aa.
B, 100% Aa.
C, 1/3 AA : 2/3 Aa.
D, 0,5 AA : 0,5 Aa.
Đáp án: A.

 F5: Aa = 1/32 -> AA = aa = (1-1/32)/2 = 31/64

Do aa chết => F5: 31/64AA : 2/64Aa => 31/33AA : 2/33Aa Đáp án: A
Câu 11 [405503]: Ở một loài gene A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng. Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ lông đen là 64%. Tính tần số allele A.
A, 0,2.
B, 0,4.
C, 0,6.
D, 0,3.
Đáp án: B.

Tỉ lệ lông trắng là: 1 – 0,64 = 0,36.

Tần số allele a là: q(a) = 0,6 => p(A) = 1 – 0,6 = 0,4. Đáp án: B
Câu 12 [405504]: Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Xác định tỉ lệ nhóm máu A của quần thể, biết cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng
A, 0,45.
B, 0,30.
C, 0,25.
D, 0,15.
Ta có r2 (IOIO) = 0,04 => r(IO) = 0,2 (1).
q2(IBIB) + 2qr(IBIO) =0,21 (2).
Từ (1), (2) suy ra q(IB) = 0,3 --> p(IA) = 0,5.
Vậy tần số nhóm máu A trong quần thể là p2(IAIA) + 2pr(IAIO) =0,45. Đáp án: A
Câu 13 [405505]: Ở ngô, gene A: hạt đỏ, gene a: hạt trắng. Trong quần thể ban đầu toàn cây Aa. Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F3 tự thụ phấn.
A, 62,5% hạt đỏ : 37,5% hạt trắng.
B, 50% hạt đỏ : 50% hạt trắng.
C, 56,25% hạt đỏ : 43,75% hạt trắng.
D, 75% hạt đỏ : 25% hạt trắng.
P: 100% Aa => F3 : Aa = (1/2)3 = 1/8 = 12,5%;
AA = aa = (1 – (1/2)3)/2 = 7/16 = 43,75%
Hạt đỏ (AA + Aa) = 12,5% + 43,75% = 56,25%
Hạt trắng (aa) = 43,75% Đáp án: C
Câu 14 [405506]: Cho biết tỉ lệ kiểu gene của quần thể như sau: 1%AA : 64%Aa : 35%aa. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 4 thế hệ tự phối.
A, 65%AA : 4% Aa : 31% aa.
B, 1%AA : 64%Aa : 35%aa.
C, 31%AA : 4%Aa : 65%aa.
D, 46,875%AA : 6,25%Aa : 46,875%aa.
P: 1%AA: 64%Aa: 35%aa.

F4 : Aa = (1/2)4.0,64 = 4%;

AA = 0,01 + (1 – (1/2)4).0.64/2 = 31%

aa = 0,35 + (1 – (1/2)4).0.64/2 = 65% Đáp án: C
Câu 15 [405507]: Ở một vùng tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/400. Xác định tỉ lệ kiểu gene của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền.
A, 0,95AA : 0,095Aa : 0,005aa.
B, 0,9025AA : 0,095Aa : 0,0025aa.
C, 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
D, 0,095AA : 0,9025Aa : 0,0025aa.
Hướng dẫn:
Tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng (aa) là 1/400 => q (a) = 0,05 => p (A) = 0,95

=> Trạng thái cân bằng: 0,9025AA: 0,095Aa: 0,0025aa Đáp án: B
Câu 16 [405508]: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa.
F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa.
F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa.
F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa.
Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A, Các yếu tố ngẫu nhiên.
B, Giao phối không ngẫu nhiên.
C, Giao phối ngẫu nhiên.
D, Đột biến gene.

A. Sai. Tỉ lệ kiểu gen biến đổi không theo quy luật, dao động thất thường → không phù hợp với xu hướng giảm đều của Aa. ❌

B. Đúng. Làm giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng tỉ lệ đồng hợp tử qua các thế hệ → đúng với số liệu đề bài.✅

C. Sai. Duy trì tỉ lệ dị hợp ổn định, không gây giảm liên tục như trong bài. ❌

D. Sai. Không làm giảm đều tỉ lệ dị hợp, cũng không có dấu hiệu xuất hiện alen mới. ❌

Đáp án: B
Câu 17 [405509]: Gene I có 2 allele, gene 2 có 3 allele cùng nằm trên NST số 1. Xác định số kiểu gene tối đa trong quần thể.
A, 21.
B, 24.
C, 10.
D, 64.
Đáp án: A.
Số kiểu gene tối đa trong quần thể = 2.3(2.3 + 1)/2 = 21 Đáp án: A
Câu 18 [405510]: Ở người gene qui định màu mắt có 2 allele (A, a), gene qui định dạng tóc có 2 allele (B, b) gene qui định nhóm máu có 3 allele (IA. IB, IO). Cho biết các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu gene khác nhau có thể tạo ra từ 3 gene nói trên ở quần thể người là
A, 54.
B, 14.
C, 10.
D, 12.
Đáp án: A.
 Số kiểu gene tối đa trong quần thể = 2(2 + 1)/2 x 2(2 + 1)/2 x 3(3 + 1)/2 = 3×3×6=54. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [861215]: Xét 3 cặp gene Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gene là: 0,4AaBBDd : 0,6aaBBDd. Biết không xảy ra đột biến. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a) Đúng. Vì khi giao phối ngẫu nhiên thì kiểu hình A-B- có tỉ lệ = (1-aa)(1-bb) = (1-0,64)(1-0,25) = 0,27 = 27%.✅
b) Sai. Vì ở F2, kiểu gene dị hợp 2 cặp gene = 0,4×1/16 = 0,025 = 2,5%.❌
c) Sai. Vì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng = 0,4×(7/16)2 + 0,6×(7/16) =217/640.❌
d) Sai. Vì ở F3, xác suất = = = 0,6.❌
Câu 20 [861216]: Ở một quần thể tự phối, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gene: 0,6AA : 0,4Aa. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
a) Đúng. Vì ở F2, Aa có tỉ lệ = = 0,1.✅

b) Sai. Vì tần số A = 0,8 và tần số a = 0,2 cho nên kiểu hình hoa đỏ luôn lớn hơn kiểu hình hoa trắng.❌

c) Đúng. Vì đây là quần thể tự phối nên hiệu số giữa kiểu gene AA với kiểu gene aa không thay đổi qua các thế hệ. Ở thế hệ P, tỉ lệ AA – tỉ lệ aa = 0,6 – 0 = 0,6.✅

d) Đúng. Ở F3, cây hoa trắng có tỉ lệ = = 0,175 = 7/40. → Cây hoa đỏ = 33/40.✅
Câu 21 [861218]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene có hai allele trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:
Quy ước : A-B- : hoa đỏ
A-bb + aaB- + aabb : hoa trắng
Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 – 0,4 = 0,6
Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số allele b = 1 – 0,5 = 0,5
Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA : 2.0,4.0,6Aa : 0,62aa)(0,52BB : 2.0,5.0,5Bb : 0,52bb) hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb) → (A- : 9/25aa)( B- : bb)

Xét các phát biểu của đề bài:
a) Đúng. Vì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là:
Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng là :
Vậy quần thể có tỉ lệ kiểu hình là: 12 cây hoa đỏ : 13 cây hoa trắng.✅

b) Sai. Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể thuần chủng là AABB + AAbb + aaBB + aabb = .❌

c) Đúng. Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gene: AABB =
Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là:

d) Đúng. Cây hoa trắng thuần chủng là: Aabb + aaBB + aabb =
Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là: .✅
Câu 22 [861219]: Một quần thể tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,2Aabb : 0,4aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Từ thông tin trên, có các nhận định sau:

• Có 2 cặp gene và phân li đọc lập cho nên từ F1 trở đi thì sẽ có 9 kiểu gene.--> a đúng ✅|

• Quá trình tự thụ phấn thì sẽ làm cho tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.--> b đúng ✅

• Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây dị hợp tử về cả 2 cặp gene chiếm tỉ lệ là: --> c đúng

• Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ là: --> d sai
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [861225]: Một quần thể động vật có vú có cấu trúc di truyền như sau: Ở giới đực: 0,5AA: 0,4Aa: 0,1aa; Ở giới cái: 0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa. Tần số allele A của quần thể là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Tần số allele A của quần thể: [(0,5 +0,4x1/2 ) + (0,3+0,4x1/2)]: 2= 0,6 
Câu 24 [861227]: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gene là 100% AaBbDdEeGG. Tính theo lí thuyết, quá trình tự phối sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần trong quần thể?
Quá trình tự phối sẽ tạo ra tối đa: 2^4 = 16 dòng thuần 
Câu 25 [861228]: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gene là: 0,1AABB: 0,2Aabb: 0,4AaBB: 0,3aaBb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene aaBB ở F3 là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Ở quần thể tự phối nói trên, kiểu gen aaBB ở đời con do 2 kiểu gen ở đời bố mẹ sinh ra là AaBB và aaBb.
- AaBB sinh ra đời con F3 có kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ = 0,4 x 7/16 = 0,175. 
- 0,3 aaBb sinh ra đời con F3 có kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ = 0,3 x7/16 = 0,13125.
Tỉ lệ kiểu gen aaBB ở đời F3 là = 0,175 + 0,13125 = 0,30625.
Câu 26 [861229]: Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có 1 080 cá thể quả tròn và 120 cá thể quả dài. Biết rằng tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài. Sang thế hệ F2, người ta thu được 10 000 cây trong đó có 2 875 cây quả dài. Tính theo lí thuyết, trong số cây quả tròn của P, số cây có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến số nguyên).

Tổng số cá thể ở thế hệ P là 1080 + 120 = 1200 cá thể.

Tỉ lệ cá thể quả tròn (A_) là 1080/1200 = 0.9 

Tỉ lệ cá thể quả dài (aa) là 120/1200 = 0.1 

q² = 1/10 => q = √0,1≈ 0.32

Tần số alen A (p) = 1 - q = 1 - 0.32 = 0.68

Tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ P được tính theo công thức 2pq.

2pq = 2 * 0.68 * 0.32 = 0,4352 

Tỉ lệ cá thể có kiểu gen Aa trong số cây quả tròn ở P là:

(2pq) / (p² + 2pq) = 0.4352 / (0.68² + 0.4352) = 0,49 

Số cây quả tròn ở P là 1080 cây.

Số cây dị hợp tử (Aa) trong số cây quả tròn ở P là: 1080 * 0.49 =  530 cây.

Câu 27 [861230]: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền như sau: 0,1AA: 0,4Aa: 0,5aa. Theo lí thuyết, ở F3, loại kiểu gene aa chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Quần thể tự thụ
P: 0,1AA: 0,4Aa: 0,5aa.
F3:

--> aa= 0,5+ . 0,4 = 67,5%
Câu 28 [861232]: Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự phối có 100% cá thể thân cao. Sang thế hệ F3, tỉ lệ cây thân cao là 91,25%. Tính theo lí thuyết, trong tổng các cây thân cao F3, tỉ lệ cây có kiểu gene đồng hợp là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Hướng dẫn:
Tỉ lệ thân cao là 91,25% --> tỉ lệ thân thấp là 8,75%

Theo bài ra, ta có :
Quần thể tự thụ phấn ở thế hệ thứ 3:aa = z + --> y= 0,2--> x=1-0,2=0,8

Tỉ lệ cây có kiểu gene đồng hợp là:
AA= 0,8+= 88,75%
--> Tỉ lệ cây có kiểu gene đồng hợp trong tổng số các cây thân cao ở F3 = 97,3%