PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đáp án: A
A. Đúng. Do điều kiện sống khác nhau → chọn lọc tự nhiên và đột biến làm thay đổi tần số và thành phần allele giữa các quần thể → vốn gene khác nhau.✅
B. Sai. Quần thể khác loài thì vốn gene hoàn toàn khác nhau. ❌
C. Sai. Có thể giống về số lượng gene, nhưng tần số allele thường khác nhau → vốn gene khác nhau. ❌
D. Sai. Vốn gene là tập hợp tất cả các allele trong một quần thể, không phải của cả loài. ❌
Đáp án: A
I. Tỉ lệ các kiểu gene AA, Aa, aa.
II. Tần số các allele A và a.
III. Số cá thể của quần thể.
IV. Mật độ cá thể của quần thể.
Đáp án: A.
I. Đúng. Phản ánh thành phần di truyền của quần thể → là một phần quan trọng của vốn gene.✅
II. Đúng. Là đặc trưng di truyền cơ bản → trực tiếp thể hiện vốn gene của quần thể.✅
III. Sai. Là đặc trưng sinh thái, không phản ánh vốn gene.❌
IV. Sai. Cũng là đặc trưng sinh thái, không liên quan đến thông tin di truyền.❌
Đáp án đúng: A. I và II. ✅
Đáp án: ATập hợp các allele của cả gene 1 và gene 2.
Đáp án: C.
A. Sai. Chỉ mới tính đến một phần vốn gene (gene 1), chưa đầy đủ.❌
B. Sai. Cũng chỉ là một phần vốn gene (gene 2), không đủ.❌
C. Đúng. Vốn gene là tập hợp tất cả các allele của mọi gene trong quần thể → gồm allele của cả gene 1 và gene 2.✅
D. Sai. Chỉ tính các allele trội là thiếu, vì vốn gene bao gồm cả trội và lặn.❌
Đáp án: CĐáp án: C.
A. Đúng. Là một phần của thành phần kiểu gene → có liên quan.✅
B. Đúng. Là cách đầy đủ nhất để mô tả thành phần kiểu gene của quần thể.✅
C. Sai. Đây là đặc trưng về vốn gene, không phải thành phần kiểu gene.❌
D. Đúng. Chính là một cách nói khác của “thành phần kiểu gene”.✅
Đáp án: CĐáp án: A.
A. Đúng. Đây là thành phần kiểu gene, phản ánh cấu trúc di truyền của quần thể.✅
B. Sai. Cấu trúc di truyền là đặc trưng của quần thể, không áp dụng cho toàn loài.❌
C. Sai. Đây là tần số allele, thuộc về vốn gene, không phải cấu trúc di truyền (thành phần kiểu gene).❌
D. Sai. Không có ý nghĩa xác định cấu trúc di truyền, vì mỗi cá thể chỉ mang 2 allele → không phản ánh toàn quần thể.❌
Đáp án: A
Quan sát đồ thị và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
Hướng dẫn: B
A. Đúng. Tần số mỗi allele có xu hướng biến đổi đến mức cân bằng ở hai giới.✅
B. Sai. Vì ở thế hệ 0, trong quần thể có nhiều loại kiểu gene về gene này.❌
C. Đúng. Nhiều khả năng cặp gene A, a nằm trên NST X không có allele trên Y.✅
D. Đúng. Ở thế hệ 1, tần số allele A và allele a trong giới cái bằng nhau.✅

Cho rằng quần thể này không chịu tác động của các nhân tố đột biến, di- nhập gene và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án: D.
A. Sai. Tần số AA (hoa đỏ) tăng liên tục, chứng tỏ có sinh sản. Quần thể không phải giao phấn ngẫu nhiên vì Aa giảm nhanh.❌
B. Sai. Quần thể không giao phấn ngẫu nhiên, vì nếu có thì Aa phải được duy trì ổn định hơn.❌
C. Sai. Aa (hoa hồng) giảm là do tự thụ phấn, không phải vì không sinh sản.❌
D. Đúng. Quần thể biểu hiện đúng mô hình tự thụ phấn nghiêm ngặt. Cây hoa trắng (aa) không truyền kiểu gen lại cho thế hệ sau (tỉ lệ aa giảm mạnh và gần như không tăng) → không có khả năng sinh sản.✅
Đáp án: DĐáp án: A.
Quấn thể đạt cân bằng khi: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
aa = 100% => A = 0, thỏa mac điều kiện (a+A)^2 = A^2 + 2 Aa + a^2
Đáp án: AF5: Aa = 1/32 -> AA = aa = (1-1/32)/2 = 31/64
Do aa chết => F5: 31/64AA : 2/64Aa => 31/33AA : 2/33Aa Đáp án: A
Tỉ lệ lông trắng là: 1 – 0,64 = 0,36.
Tần số allele a là: q(a) = 0,6 => p(A) = 1 – 0,6 = 0,4. Đáp án: B
q2(IBIB) + 2qr(IBIO) =0,21 (2).
Từ (1), (2) suy ra q(IB) = 0,3 --> p(IA) = 0,5.
Vậy tần số nhóm máu A trong quần thể là p2(IAIA) + 2pr(IAIO) =0,45. Đáp án: A
AA = aa = (1 – (1/2)3)/2 = 7/16 = 43,75%
Hạt đỏ (AA + Aa) = 12,5% + 43,75% = 56,25%
Hạt trắng (aa) = 43,75% Đáp án: C
F4 : Aa = (1/2)4.0,64 = 4%;
AA = 0,01 + (1 – (1/2)4).0.64/2 = 31%
aa = 0,35 + (1 – (1/2)4).0.64/2 = 65% Đáp án: C
Tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng (aa) là 1/400 => q (a) = 0,05 => p (A) = 0,95
=> Trạng thái cân bằng: 0,9025AA: 0,095Aa: 0,0025aa Đáp án: B
F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa.
F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa.
F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa.
F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa.
Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Sai. Tỉ lệ kiểu gen biến đổi không theo quy luật, dao động thất thường → không phù hợp với xu hướng giảm đều của Aa. ❌
B. Đúng. Làm giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng tỉ lệ đồng hợp tử qua các thế hệ → đúng với số liệu đề bài.✅
C. Sai. Duy trì tỉ lệ dị hợp ổn định, không gây giảm liên tục như trong bài. ❌
D. Sai. Không làm giảm đều tỉ lệ dị hợp, cũng không có dấu hiệu xuất hiện alen mới. ❌
Đáp án: BSố kiểu gene tối đa trong quần thể = 2.3(2.3 + 1)/2 = 21 Đáp án: A
Số kiểu gene tối đa trong quần thể = 2(2 + 1)/2 x 2(2 + 1)/2 x 3(3 + 1)/2 = 3×3×6=54. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
b) Sai. Vì ở F2, kiểu gene dị hợp 2 cặp gene = 0,4×1/16 = 0,025 = 2,5%.❌
c) Sai. Vì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng = 0,4×(7/16)2 + 0,6×(7/16) =217/640.❌
d) Sai. Vì ở F3, xác suất =
=
= 0,6.❌
= 0,1.✅b) Sai. Vì tần số A = 0,8 và tần số a = 0,2 cho nên kiểu hình hoa đỏ luôn lớn hơn kiểu hình hoa trắng.❌
c) Đúng. Vì đây là quần thể tự phối nên hiệu số giữa kiểu gene AA với kiểu gene aa không thay đổi qua các thế hệ. Ở thế hệ P, tỉ lệ AA – tỉ lệ aa = 0,6 – 0 = 0,6.✅
d) Đúng. Ở F3, cây hoa trắng có tỉ lệ =
= 0,175 = 7/40. → Cây hoa đỏ = 33/40.✅ A-bb + aaB- + aabb : hoa trắng
Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số allele a = 1 – 0,4 = 0,6
Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số allele b = 1 – 0,5 = 0,5
Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA : 2.0,4.0,6Aa : 0,62aa)(0,52BB : 2.0,5.0,5Bb : 0,52bb) hay (0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa)(0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb) → (
A- : 9/25aa)(
B- :
bb)Xét các phát biểu của đề bài:
a) Đúng. Vì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là:

Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng là :

Vậy quần thể có tỉ lệ kiểu hình là: 12 cây hoa đỏ : 13 cây hoa trắng.✅
b) Sai. Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể thuần chủng là AABB + AAbb + aaBB + aabb =
.❌c) Đúng. Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gene: AABB =

Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là:
✅d) Đúng. Cây hoa trắng thuần chủng là: Aabb + aaBB + aabb =

Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là:
.✅ • Có 2 cặp gene và phân li đọc lập cho nên từ F1 trở đi thì sẽ có 9 kiểu gene.--> a đúng ✅|
• Quá trình tự thụ phấn thì sẽ làm cho tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.--> b đúng ✅
• Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây dị hợp tử về cả 2 cặp gene chiếm tỉ lệ là:
--> c đúng✅• Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ là:
--> d sai❌ PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Tổng số cá thể ở thế hệ P là 1080 + 120 = 1200 cá thể.
Tỉ lệ cá thể quả tròn (A_) là 1080/1200 = 0.9
Tỉ lệ cá thể quả dài (aa) là 120/1200 = 0.1
q² = 1/10 => q = √0,1≈ 0.32
Tần số alen A (p) = 1 - q = 1 - 0.32 = 0.68
Tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ P được tính theo công thức 2pq.
2pq = 2 * 0.68 * 0.32 = 0,4352
Tỉ lệ cá thể có kiểu gen Aa trong số cây quả tròn ở P là:
(2pq) / (p² + 2pq) = 0.4352 / (0.68² + 0.4352) = 0,49
Số cây quả tròn ở P là 1080 cây.
Số cây dị hợp tử (Aa) trong số cây quả tròn ở P là: 1080 * 0.49 = 530 cây.
Quần thể tự thụ
P: 0,1AA: 0,4Aa: 0,5aa.
F3:
. 0,4 = 67,5% Hướng dẫn:
Tỉ lệ thân cao là 91,25% --> tỉ lệ thân thấp là 8,75%
Theo bài ra, ta có :
Quần thể tự thụ phấn ở thế hệ thứ 3:aa = z +
--> y= 0,2--> x=1-0,2=0,8
Tỉ lệ cây có kiểu gene đồng hợp là:
AA= 0,8+
= 88,75%
--> Tỉ lệ cây có kiểu gene đồng hợp trong tổng số các cây thân cao ở F3 = 97,3%