PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hướng dẫn: A
Số kiểu gene tối đa trong quần thể = 3(3 + 1)/2 x 2(2 + 3)/2 = 30
Đáp án: AHướng dẫn: A
Số kiểu gene tối đa trong quần thể = 2.2(2.2 + 3)/2 x 2(2 + 1)/2 = 42
Đáp án: AHướng dẫn: C
Số kiểu gene trên XX: 
Số kiểu gene trên XY: 3.4.5 = 60
Tổng số kiểu gene = 78 + 60= 138
Hướng dẫn: A
Gene B nằm trên NST giới tính Y không có allele trên X.
- Ở giới XX không có gene B nên chỉ có duy nhất 1 kiểu gene là XX.
- Ở giới XY, gene B luôn tồn tại ở dạng 1 allele (chỉ có ở trên Y mà không có trên X). Do vậy số kiểu gene về gene B bằng số loại allele của nó → Có 5 kiểu gene.
- Tổng số kiểu gene ở hai giới về gene B là 1 + 5 = 6.
Hoặc áp dụng công thức: Số loại kiểu gene = n + 1 = 5 + 1 = 6 kiểu gene.
Hướng dẫn: B
Gene A nằm trên cả X và Y.
- Ở giới XX, gene A luôn tồn tại theo cặp allele (giống như gene trên NST thường) cho nên sẽ có tối đa số loại kiểu gene là
= 10 kiểu gene.
- Ở giới XY, gene A vừa có trên X, vừa có trên Y. Do vậy số kiểu gene về gene A bằng 4 × 4 = 16 kiểu gene.
- Tổng số kiểu gene ở hai giới về gene A là 10 + 16 = 26 kiểu gene.
Hoặc áp dụng công thức: Số loại kiểu gene =
=
= 26 kiểu gene.

Chú thích: (+): Có allele trong kiểu gene. (-) không có allele.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều không chứa kiểu gene Bb.
II. Thành phần kiểu gene của quần thể 2 là 3/5Bb : 2/5bb
III. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất.
IV. Ở tất cả các tiểu quần thể, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp cao hơn tỉ lệ kiểu gene dị hợp.
I sai. Vì kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều chứa kiểu gene Bb.❌
QT1: 4/5Bb : 1/5bb
QT2: 3/5Bb : 2/5bb
QT3: 2/5Bb : 3/5bb
QT4: 1/5Bb : 4/5bb
II đúng. Thành phần kiểu gene của quần thể 2 là 3/5Bb : 2/5bb✅
III đúng. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất, vì có sự khác biệt lớn nhất so với các quần thể còn lại✅.
IV sai. Quần thể I đồng hợp cao hơn dị hợp. ❌ Đáp án: B

Cho rằng ở mỗi thế hệ, tần số kiểu gene đều ở trạng thái cân bằng di truyền. Phát biểu nào sau đây sai?
B đúng. Tỉ lệ kiểu gene Aa trong quần thể đạt cao nhất ở thế hệ 3.✅
C đúng. Ở thế hệ 5, tần số kiểu gene Aa thấp hơn tần số kiểu gene aa.✅
D sai. Vì tần số Aa tăng từ thế hệ 1 đến thế hệ 3 và giảm từ 3 đến 8.❌ Đáp án: D

Quan sát đồ thị và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể ngẫu phối.
II. Đường cong (1) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
III. Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene cũng bằng nhau.IV. Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA cao hơn tần số kiểu gene Aa.
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II. ⟶ Đáp án B.
I, II đúng. dựa vào tần số alen q(a) =0,9, tần số kiểu gen aa = 0,81, cấu trúc quần thể ngẫu phối và đường cong (1) là đường biểu diễn tần số kiểu gen aa
III sai. Khi p = q = 0.5 →AA = p² = 0.25; Aa = 2pq = 0.5; aa = q² = 0.25 → Kiểu gen Aa nhiều nhất, không bằng nhau
IV sai. Ví dụ p = 0.7, q = 0.3; AA = 0.49, Aa = 0.42 → AA > Aa
Nhưng nếu p = 0.6, q = 0.4:
AA = 0.36, Aa = 0.48 → Aa > AA
Đáp án: BHướng dẫn: B
P: 100% Aa → giao phối Aa × Aa
F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → Tần số Aa = 2/4 = 0,5 ✅
Hướng dẫn; B
P: 0,5 AA : 0,5 Aa
→ Tính tần số alen a ở P:
AA không có a → 0
Aa có 1 a → 0,5 × 1/2 = 0,25
→ q (a) = 0,25, p (A) = 0,75
Đáp án: BHướng dẫn: B
AaBb × AaBb → F1 có thể tạo 4 kiểu gen đồng hợp: AABB, AAbb, aaBB, aabb → 4 dòng thuần
Hoặc Số dòng thuần = số loại giao tử= 4
Đáp án: BHướng dẫn: C
Ta có: Ở bài toán này, x = 0,1 và n = 3.
→ Áp dụng công thức số 19, ta có:
a =
=
=
=
= 
Do quần thể tự phối nên tỉ lệ hợp tử ở F1 là 0,55AA : 0,3Aa : 0,15aa. (0,6Aa tự phối sẽ sinh ra 3 kiểu gene là 0,15AA : 0,3Aa : 0,15aa).
- Vì hạt aa không nảy mầm nên tỉ lệ kiểu gene ở cây trưởng thành F1 là
AA :
Aa =
AA :
Aa. - Tỉ lệ hạt ở F2 là
AA :
Aa :
aa. Vậy hạt Aa chiếm tỉ lệ =
=
→ Đáp án C. Đáp án: C
Hướng dẫn: D
Tần số kiểu gen dị hợp tử mỗi quần thể là:
Quần thể 1: 0,3 x 0,7 x 2 = 0,42
Quần thể 2: 0,5 x 0,5 x 2 = 0,5
Quần thể 3: 0,6 x 0,4 x 2 = 0,48
Quần thể 4: 0,2 x 0,8 x 2 = 0,32
Thứ tự tăng dần tần số kiểu gen dị hợp: 4 -> 1 -> 3 -> 2
Hướng dẫn: C
Quần thể tự thụ phấn sẽ tăng kiểu gene đồng hợp và giảm kiểu gene dị hợp qua đó tần số allele A và a tiến tới bằng với tần số kiểu gene AA và aa.
A. ❌ Sai – Aa giảm dần trong quần thể tự thụ phấn.
B. ❌ Sai – Tần số alen không đổi khi không có đột biến, CLTN...
C. ✅ Đúng – Vì Aa giảm về 0, nên A chỉ có trong AA, a trong aa → tần số alen = tần số kiểu gen đồng hợp.
D. ❌ Sai – Dòng thuần tăng dần do dị hợp giảm.
Đáp án: CA đúng – Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, vì không thêm bớt alen mới trong quần thể.✅
B sai – Tần số kiểu gen bị thay đổi do số cá thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.❌
C sai – Kiểu hình có thể thay đổi nếu phụ thuộc vào kiểu gen (ví dụ: alen trội – lặn).❌
D sai – “Tần số các kiểu gen” chính là tần số kiểu gen, nên bị thay đổi. ❌
Đáp án: A
Tần số alen A và a ở thế hệ P lần lượt là:
Hướng dẫn: B
Tần số allele A ở thế hệ P = 0.12 + 0,56x1/2 = 0,4 --> Tần số allele a ở thế hệ P = 0,6
Đáp án: B
Hướng dẫn: C
p(A)= 0.12 + (0.36 : 2)= 0.3
Đáp án: CPHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a) Đúng. Cấu trúc di truyền của quần thể I đang ở trạng thái cân bằng.
b) Đúng. Tần số allele của quần thể II: A= 0,3, a= 0,7.
c) Sai. Ở quần thể II, số cá thể mang tính trạng trội bé hơn số cá thể mang tính trạng trội.
d) Đúng: Lông trắng (aa) = 0,51.[1 – (7/17)2] = 36/85.
Ta có A1A2 = A1A3 = A2A3 ↔ 2pq = 2pr = 2qr →p = q = r = 1/3
→ kiểu gen đồng hợp: A1A1 = A2A2 = A3A3 = (1/3)2 = 1/9
→ kiểu gen dị hợp: A1A2 = A1A3 = A2A3 = 2x1/3x1/3 = 2/9
→ Tỷ lệ kiểu gen: 1: 1: 1: 2: 2: 2
a đúng. tổng tần số các KG dị hợp luôn gấp đôi tổng tần đô các loại KG đồng hợp.
b đúng. thế hệ P có tỉ lệ KG: 2:2:2:1:1:1
c đúng, A2A2 + A2A3 + A3A3 = 4/9 => A1(A1, A2, A3) = 1- 4/9 = 5/9
d đúng, nếu các cá thể đồng hợp không có khả năng sinh sản, tỷ lệ kiểu gen có thể tham gia vào sinh sản là 1A1A2: 1A2A3: 1A1A3 → Tần số alen không đổi, quần thể ngẫu phối => thành phần kiểu gene của quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P.
b đúng. Quá trình tự thụ phấn thì sẽ làm cho tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.
c sai. Vì trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây dị hợp tử về cả 2 cặp gene chiếm tỉ lệ =
.4/65. d đúng. Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ = 0,2×1/8 + 0,2×(1/8×7/8)×2 + 0,2×1/8 = 3/32.
Tự thụ phấn 1 thế hệ : F1 có aa = 0,2 + x/4= 0, 35 → x = 0,6
→ Thành phần KG ở P = 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1
a Đúng. Vì A= a = 0,5
b. Sai. Quần thể không cân bằng.
c. Đúng. Vì trong kiểu hình trội thì kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ = 0,6 / 0,8 = ¾
d. Đúng. Thành phần kiểu gene chỉ có tính trạng trội : 1/4 AA + 3/4 Aa = 1 → sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình lặn =
=
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Áp dụng định luật cân bằng Hardy - Weinberg, ta có công thức: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
Trong đó: p là tần số allele A
q là tần số allele a
Theo đề bài, ta có: q2 = 1/10 000 → q = 0,01
→ p = 1 - q = 1 - 0,01 = 0,99
Vậy: Tần số những người bình thường mang allele lặn: Aa = 0,99 x 0,01 x 2 = 0,0198
Phương pháp:
Ở thế hệ xuất phát, tần số a = 0,2.
Khi aa bị chết ở giai đoạn phôi, đến thế hệ F5, tần số a = 0,2 : (5 × 0,2 + 1) = 0,1.
Vì quần thể không có aa nên tỉ lệ kiểu gene là (1-x)AA + xAa = 1.
→ x = 2 × 0,1 = 0,2. → Tỉ lệ kiểu gene ở F5 là 0,8AA + 0,2Aa = 1.
+ 0,1
+ 0,3
+ 0,4
= 1. Quần thể (Io) tự thụ phấn liên tiếp qua 5 thế hệ thu được quần thể (I5). Cho rằng không xảy ra hoán vị gene. Tần số allele A của quần thể (I5) là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy). Khi tính tần số allele A thì chỉ xem xét đến kiểu gene có A.
Ở thế hệ xuất phát, tần số các allele như sau:
+ Tần số A = 0,2 +
+
= 0,4. + Tần số B = 0,2 +
+ 0,3 = 0,55. Tần số allele A = 0, 3 +
= 0,6Tần số allele a = 0,1 +
= 0,4