PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [405511]: Một quần thể động vật, xét 1 gene có 3 allele nằm trên NST thường và 1 gene có 2 allele nằm trên NST giới tính không có allele tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại KG tối đa về 2 gene trên là
A, 30.
B, 60.
C, 18.
D, 32.

Hướng dẫn: A

Số kiểu gene tối đa trong quần thể = 3(3 + 1)/2 x 2(2 + 3)/2 = 30

Đáp án: A
Câu 2 [405512]: Ở người gene A quy định mắt nhìn màu bình thường, allele a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gene B quy định máu đông bình thường, allele b quy định bệnh máu khó đông. Các gene này nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Gene D quy định thuận tay phải, allele d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường. Số kiểu gene tối đa về 3 locus trên trong quần thể người là
A, 42.
B, 36.
C, 39.
D, 27.

Hướng dẫn: A 

Số kiểu gene tối đa trong quần thể = 2.2(2.2 + 3)/2 x 2(2 + 1)/2 = 42

Đáp án: A
Câu 3 [405513]: . Gene I có 3 allele, gene II có 4 allele, gene III có 5 allele. Biết gene I và II nằm trên X không có allele trên Y và gene III nằm trên Y không có allele trên X. Số kiểu gene tối đa trong quần thể
A, 154.
B, 184.
C, 138.
D, 214.

Hướng dẫn: C

Số kiểu gene trên XX:
Số kiểu gene trên XY: 3.4.5 = 60
Tổng số kiểu gene = 78 + 60= 138

Đáp án: C
Câu 4 [405514]: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gene B có 5 allele nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X. Quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về gene trên?
A, 6.
B, 3.
C, 4.
D, 9.

Hướng dẫn: A

Gene B nằm trên NST giới tính Y không có allele trên X.
- Ở giới XX không có gene B nên chỉ có duy nhất 1 kiểu gene là XX.
- Ở giới XY, gene B luôn tồn tại ở dạng 1 allele (chỉ có ở trên Y mà không có trên X). Do vậy số kiểu gene về gene B bằng số loại allele của nó → Có 5 kiểu gene.
- Tổng số kiểu gene ở hai giới về gene B là 1 + 5 = 6.
Hoặc áp dụng công thức: Số loại kiểu gene = n + 1 = 5 + 1 = 6 kiểu gene.

Đáp án: A
Câu 5 [405515]: Ở một quần thể động vật lưỡng bội, gene A có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể X và Y ở đoạn tương đồng. Quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về gene trên?
A, 21.
B, 26.
C, 14.
D, 42.

Hướng dẫn: B

Gene A nằm trên cả X và Y.
- Ở giới XX, gene A luôn tồn tại theo cặp allele (giống như gene trên NST thường) cho nên sẽ có tối đa số loại kiểu gene là = 10 kiểu gene.
- Ở giới XY, gene A vừa có trên X, vừa có trên Y. Do vậy số kiểu gene về gene A bằng 4 × 4 = 16 kiểu gene.
- Tổng số kiểu gene ở hai giới về gene A là 10 + 16 = 26 kiểu gene.
Hoặc áp dụng công thức: Số loại kiểu gene = = = 26 kiểu gene.

Đáp án: B
Câu 6 [405541]: Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (1 – 4) ở mức độ allele. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất trong loài này, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2, 3 và 4 đều bằng 1/7 số cá thể của tiểu quần thể 1. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Bảng dưới đây mô tả kết quả phân tích kiểu gene.

Chú thích: (+): Có allele trong kiểu gene. (-) không có allele.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều không chứa kiểu gene Bb.
II. Thành phần kiểu gene của quần thể 2 là 3/5Bb : 2/5bb
III. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất.
IV. Ở tất cả các tiểu quần thể, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp cao hơn tỉ lệ kiểu gene dị hợp.

A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Chỉ có II và III đúng. ⟶ Đáp án B.
I sai. Vì kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều chứa kiểu gene Bb.❌
QT1: 4/5Bb : 1/5bb
QT2: 3/5Bb : 2/5bb
QT3: 2/5Bb : 3/5bb
QT4: 1/5Bb : 4/5bb
II đúng. Thành phần kiểu gene của quần thể 2 là 3/5Bb : 2/5bb✅
III đúng. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất, vì có sự khác biệt lớn nhất so với các quần thể còn lại✅.
IV sai. Quần thể I đồng hợp cao hơn dị hợp. ❌ Đáp án: B
Câu 7 [405542]: Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi tần số allele A và a trong một quần thể ngẫu phối qua 8 thế hệ.


Cho rằng ở mỗi thế hệ, tần số kiểu gene đều ở trạng thái cân bằng di truyền. Phát biểu nào sau đây sai?

A, Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
B, Tỉ lệ kiểu gene Aa trong quần thể đạt cao nhất ở thế hệ 3.
C, Ở thế hệ 5, tần số kiểu gene Aa thấp hơn tần số kiểu gene aa.
D, Tần số kiểu gene Aa có xu hướng giảm dần từ thế hệ 1 đến thế hệ 8.
A đúng. Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.✅

B đúng. Tỉ lệ kiểu gene Aa trong quần thể đạt cao nhất ở thế hệ 3.✅

C đúng. Ở thế hệ 5, tần số kiểu gene Aa thấp hơn tần số kiểu gene aa.✅

D sai. Vì tần số Aa tăng từ thế hệ 1 đến thế hệ 3 và giảm từ 3 đến 8.❌ Đáp án: D
Câu 8 [405543]: Đồ thị dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa tần số các kiểu gene AA, Aa và aa với tần số các allele A và a trong một quần thể.

Quan sát đồ thị và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể ngẫu phối.
II. Đường cong (1) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
III. Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene cũng bằng nhau.IV. Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA cao hơn tần số kiểu gene Aa.

A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II. ⟶ Đáp án B.
I, II đúng. dựa vào tần số alen q(a) =0,9, tần số kiểu gen aa = 0,81, cấu trúc quần thể ngẫu phối và đường cong (1) là đường biểu diễn tần số kiểu gen aa
III sai. Khi p = q = 0.5 →AA = p² = 0.25; Aa = 2pq = 0.5; aa = q² = 0.25 → Kiểu gen Aa nhiều nhất, không bằng nhau
IV sai.  Ví dụ p = 0.7, q = 0.3; AA = 0.49, Aa = 0.42AA > Aa 

Nhưng nếu p = 0.6, q = 0.4:

AA = 0.36, Aa = 0.48Aa > AA

Đáp án: B
Câu 9 [405544]: Một quần thể đậu Hà Lan có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 100% Aa (P). Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tần số kiểu gene Aa của quần thể này ở thế hệ F1 là
A, 1,0.
B, 0,5.
C, 0,1.
D, 0,9.

Hướng dẫn: B 

P: 100% Aa → giao phối Aa × Aa
F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa → Tần số Aa = 2/4 = 0,5

Đáp án: B
Câu 10 [405545]: Một quần thể đậu Hà Lan có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,5AA : 0,5 Aa (P). Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tần số allele a của quần thể này ở thế hệ F2 là
A, 0,5.
B, 0,25.
C, 0,1.
D, 0,75.

Hướng dẫn; B 

P: 0,5 AA : 0,5 Aa

→ Tính tần số alen a ở P:

AA không có a →  0

Aa có 1 a →  0,5 × 1/2 = 0,25

q (a) = 0,25, p (A) = 0,75

Đáp án: B
Câu 11 [405546]: Cho các cây đậu Hà Lan (P) có cùng kiểu gene AaBb, biết mỗi tính trạng do 1 cặp gene allele quy định. Ở F1 có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần về tất cả các gene?
A, 8.
B, 4.
C, 6.
D, 2.

Hướng dẫn: B 

AaBb × AaBb → F1 có thể tạo 4 kiểu gen đồng hợp: AABB, AAbb, aaBB, aabb4 dòng thuần

Hoặc Số dòng thuần = số loại giao tử= 4

Đáp án: B
Câu 12 [405550]: Ở, một giống cây trồng sinh sản bằng tự thụ phấn, A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với a quy định quả chua. Vì mục tiêu sản xuất quả ngọt nên kiểu hình quả chua bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi giống. Thế hệ xuất phát của một giống có tỉ lệ kiểu gene 0,8AA : 0,2Aa. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết tần số allele a ở F3
A, 1/10.
B, 1/40.
C, 1/73.
D, 1/100.

Hướng dẫn: C

Ta có: Ở bài toán này, x = 0,1 và n = 3.
→ Áp dụng công thức số 19, ta có:
a = = = = =

Đáp án: C
Câu 13 [405551]: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gene A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so với allele a làm cho hạt không nảy mầm. Tiến hành gieo 100 hạt (gồm 40 hạt AA, 60 hạt Aa) lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết hạt tạo thế hệ F2. Ở các hạt F2, kiểu gene Aa có tỉ lệ là
A, 25/34.
B, 3/34.
C, 3/17.
D, 6/17.
- Ở thế hệ xuất phát, tỉ lệ kiểu gene ở cây trưởng thành là 40 cây AA : 6 cây Aa = 0,4AA : 0,6Aa.
Do quần thể tự phối nên tỉ lệ hợp tử ở F1 là 0,55AA : 0,3Aa : 0,15aa. (0,6Aa tự phối sẽ sinh ra 3 kiểu gene là 0,15AA : 0,3Aa : 0,15aa).
- Vì hạt aa không nảy mầm nên tỉ lệ kiểu gene ở cây trưởng thành F1 là
AA : Aa = AA : Aa.
- Tỉ lệ hạt ở F2 là AA : Aa : aa.
Vậy hạt Aa chiếm tỉ lệ = = → Đáp án C. Đáp án: C
Câu 14 [861194]: Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Tần số alen B được biểu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gen thể dị hợp tử?
A, 4→3→1→2.
B, 3→2→1→4.
C, 2→3→1→4.
D, 4→1→3→2.

Hướng dẫn: D

Tần số kiểu gen dị hợp tử mỗi quần thể là:
Quần thể 1: 0,3 x 0,7 x 2 = 0,42
Quần thể 2: 0,5 x 0,5 x 2 = 0,5
Quần thể 3: 0,6 x 0,4 x 2 = 0,48
Quần thể 4: 0,2 x 0,8 x 2 = 0,32
Thứ tự tăng dần tần số kiểu gen dị hợp: 4 -> 1 -> 3 -> 2

Đáp án: D
Câu 15 [861195]: Theo dõi các thế hệ của một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gene là 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aA. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng?
A, Tần số kiểu gene Aa tăng dần.
B, Tần số allele A giảm dần.
C, Tần số allele A và a tiến tới bằng với tần số kiểu gene AA và aa.
D, Tỉ lệ các dòng thuần giảm dần.

Hướng dẫn: C

Quần thể tự thụ phấn sẽ tăng kiểu gene đồng hợp và giảm kiểu gene dị hợp qua đó tần số allele A và a tiến tới bằng với tần số kiểu gene AA và aa.

A. ❌ Sai – Aa giảm dần trong quần thể tự thụ phấn.

B. ❌ Sai – Tần số alen không đổi khi không có đột biến, CLTN...

C. ✅ Đúng – Vì Aa giảm về 0, nên A chỉ có trong AA, a trong aa → tần số alen = tần số kiểu gen đồng hợp.

D. ❌ Sai – Dòng thuần tăng dần do dị hợp giảm.

Đáp án: C
Câu 16 [861198]: Giao phối không ngẫu nhiên sẽ không làm thay đổi
A, tần số allele quần thể.
B, tần số kiểu gene quần thể.
C, tần số kiểu hình quần thể.
D, tần số các kiểu gene quần thể.

A đúng – Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, vì không thêm bớt alen mới trong quần thể.✅

B sai – Tần số kiểu gen bị thay đổi do số cá thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.❌

C sai – Kiểu hình có thể thay đổi nếu phụ thuộc vào kiểu gen (ví dụ: alen trội – lặn).❌

D sai – “Tần số các kiểu gen” chính là tần số kiểu gen, nên bị thay đổi. ❌

Đáp án: A
Câu 17 [861202]: Ở một quần thể thực vật, màu sắc hoa đỏ 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Người ta thống kê được tỉ lệ % các kiểu gen quy định về màu sắc hoa theo biểu đồ sau đây:

Tần số alen A và a ở thế hệ P lần lượt là:
A, 0,2; 0,8.
B, 0.4; 0,6.
C, 0.6; 0,4.
D, 0,3; 0,7.

Hướng dẫn: B

Tần số allele A ở thế hệ P = 0.12 + 0,56x1/2 = 0,4 --> Tần số allele a ở thế hệ P = 0,6 

Đáp án: B
Câu 18 [861203]: Hình bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của một quần thể ở một loài động vật; allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tần số allele A của quần thể là
A, 0,48.
B, 0,70.
C, 0,30.
D, 0,52.

Hướng dẫn: C

p(A)= 0.12 + (0.36 : 2)= 0.3

Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [861204]: Hình bên thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene qui định màu lông của hai quần thể động vật thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Cấu trúc di truyền của:
a) Đúng. Cấu trúc di truyền của quần thể I đang ở trạng thái cân bằng. 
b) Đúng. Tần số allele của quần thể II: A= 0,3, a= 0,7.
c) Sai. Ở quần thể II, số cá thể mang tính trạng trội bé hơn số cá thể mang tính trạng trội. 
d) Đúng: Lông trắng (aa) = 0,51.[1 – (7/17)2] = 36/85.
Câu 20 [405516]: Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu 1 gene nằm trên NST thường có 3 allele là A1, A2 và A3. Ở thế hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có các kiểu gene A1A2, A1A3 và A2A3 với tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
Gọi tần số alen A1, A2, A3 lần lượt là p, q, r

Ta có A1A2 = A1A3 = A2A3 ↔ 2pq = 2pr = 2qr →p = q = r = 1/3

→ kiểu gen đồng hợp: A1A1 = A2A2 = A3A3 = (1/3)2 = 1/9

→ kiểu gen dị hợp: A1A2 = A1A3 = A2A3 = 2x1/3x1/3 = 2/9

→ Tỷ lệ kiểu gen: 1: 1: 1: 2: 2: 2

a đúng.
tổng tần số các KG dị hợp luôn gấp đôi tổng tần đô các loại KG đồng hợp. 

b đúng. thế hệ P có tỉ lệ KG: 2:2:2:1:1:1

c đúng,
A2A2 + A2A3 + A3A3 = 4/9 => A1(A1, A2, A3) = 1- 4/9 = 5/9

d đúng,
nếu các cá thể đồng hợp không có khả năng sinh sản, tỷ lệ kiểu gen có thể tham gia vào sinh sản là 1A1A2: 1A2A3: 1A1A3 → Tần số alen không đổi, quần thể ngẫu phối => thành phần kiểu gene của quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P.
Câu 21 [405517]: Một quần thể tự thụ phấn, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
a sai. Vì có 2 cặp gene và phân li độc lập cho nên từ F1 trở đi thì sẽ có 9 kiểu gene.
b đúng. Quá trình tự thụ phấn thì sẽ làm cho tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.
c sai. Vì trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây dị hợp tử về cả 2 cặp gene chiếm tỉ lệ = .4/65.
d đúng. Ở F3, số cây có kiểu gene dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gene chiếm tỉ lệ = 0,2×1/8 + 0,2×(1/8×7/8)×2 + 0,2×1/8 = 3/32.
Câu 22 [405518]: Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Theo lí thuyết, Các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
Gọi thành phần kiểu gene ở thế hệ xuất phát P là: (0,8-x) AA + x Aa + 0,2 aa = 1
Tự thụ phấn 1 thế hệ : F1 có aa = 0,2 + x/4= 0, 35 → x = 0,6
→ Thành phần KG ở P = 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1
a Đúng. Vì A= a = 0,5
b. Sai. Quần thể không cân bằng.
c. Đúng. Vì trong kiểu hình trội thì kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ = 0,6 / 0,8 = ¾
d. Đúng. Thành phần kiểu gene chỉ có tính trạng trội : 1/4 AA + 3/4 Aa = 1 → sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình lặn = =
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 23 [861205]: Thế hệ xuất phát của một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,1AABb: 0,5AaBb: 0,4aaBb. Tính theo lí thuyết, quá trình tự phối sẽ tạo ra số dòng thuần tối đa trong quần thể là bao nhiêu?
Số dòng thuần = số loại giao tử đồng hợp = 2x2=4 
Câu 24 [861206]: Ở người, một gene trên NST thường có hai allele: allele A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với allele a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Số người thuận tay trái trong quần thể chiếm 36%.
→ Tần số alen a là 0,6.
→ Cấu trúc quần thể là 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa
→ Người thuận tay phải sẽ có dạng 0,25AA: 0,75Aa
Người phụ nữ thuận tay trái aa kết hôn với người đàn ông thuận tay phải (0,25AA: 0,75Aa)
Xác suất để cặp vợ chồng sinh con thuận tay trái là: 1.(3/8) = 37,5%
→ Xác suất để cặp vợ chồng sinh con thuận tay phải là: 62,5%.
Câu 25 [861208]: Bệnh phenylketonuria do một rối loạn chuyển hoá amino acid phenylalanine trong cơ thể ở người đồng hợp tử về allele lặn trên nhiễm sắc thể thường, những người có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp không biểu hiện bệnh. Ở Anh, quần thể cân bằng bệnh phenylketonuria ở người và có tần số người bị bệnh phenylketonuria là 1/10000. Theo lý thuyết, tần số những người bình thường mang allele lặn trong quần thể là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
ĐÁP ÁN: 1,98
Áp dụng định luật cân bằng Hardy - Weinberg, ta có công thức: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
Trong đó: p là tần số allele A
q là tần số allele a
Theo đề bài, ta có: q2 = 1/10 000 → q = 0,01
→ p = 1 - q = 1 - 0,01 = 0,99
Vậy: Tần số những người bình thường mang allele lặn: Aa = 0,99 x 0,01 x 2 = 0,0198
Câu 26 [861210]: Ở một loài động vật, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, gene nằm trên NST thường. Kiểu gene đồng hợp lặn aa gây chết ở giai đoạn phôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gene 0,6AA : 0,4Aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F5, tỉ lệ kiểu gene AA của quần thể là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 80
Phương pháp:

Ở thế hệ xuất phát, tần số a = 0,2.
Khi aa bị chết ở giai đoạn phôi, đến thế hệ F5, tần số a = 0,2 : (5 × 0,2 + 1) = 0,1.
Vì quần thể không có aa nên tỉ lệ kiểu gene là (1-x)AA + xAa = 1.
→ x = 2 × 0,1 = 0,2. → Tỉ lệ kiểu gene ở F5 là 0,8AA + 0,2Aa = 1.
Câu 27 [861211]: Một quần thể thực vật ở thế hệ đầu tiên (Io) có cấu trúc di truyền: 0,2 + 0,1 + 0,3 + 0,4= 1. Quần thể (Io) tự thụ phấn liên tiếp qua 5 thế hệ thu được quần thể (I5). Cho rằng không xảy ra hoán vị gene. Tần số allele A của quần thể (I5) là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Cần chú ý rằng quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số allele của quần thể. Vì vậy, tần số allele ở thế hệ I5 đúng bằng tần số allele ở thế hệ xuất phát (I0).
Khi tính tần số allele A thì chỉ xem xét đến kiểu gene có A.
Ở thế hệ xuất phát, tần số các allele như sau:
+ Tần số A = 0,2 + + = 0,4.
+ Tần số B = 0,2 + + 0,3 = 0,55.
Câu 28 [861213]: Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gene là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của allele A của quần thể là bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Một quần thể giao phối có tỷ lệ kiểu gene 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa
Tần số allele A = 0, 3 + = 0,6
Tần số allele a = 0,1 + = 0,4